Quy định về tạm ứng hợp đồng hiện nay thế nào?

Tạm ứng hợp đồng – một thuật ngữ sử dụng phổ biến khi thực hiện các hoạt động xây dựng, là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu. Hiện nay, nguyên tắc tạm ứng hợp đồng, mức tạm ứng được pháp luật quy định thế nào?

Mục lục bài viết

  • Quy định về nguyên tắc tạm ứng hợp đồng thế nào?
  • Mức vốn tạm ứng hợp đồng là bao nhiêu?
  • Trường hợp nào phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng?

Câu hỏi: Tôi muốn biết rõ hơn quy định về nguyên tắc tạm ứng hợp đồng, mức tạm ứng tối đa hiện nay như thế nào?

Tạm ứng hợp đồng là gì?

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 37/2015 của nhà nước về hợp đồng kiến thiết xây dựng :

1. Tạm ứng hợp đồng kiến thiết xây dựng là khoản kinh phí đầu tư mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất vay cho bên nhận thầu để thực thi những công tác làm việc chuẩn bị sẵn sàng thiết yếu trước khi tiến hành thực thi những việc làm theo hợp đồng .

Quy định về nguyên tắc tạm ứng hợp đồng thế nào?

Nguyên tắc tạm ứng hợp đồng được lao lý Tại Điều 18, Nghị định 137 / năm ngoái, hướng dẫn bởi Công văn 10254 / BTC-ĐT mức tạm ứng so với việc làm của dự án Bất Động Sản

– Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.

Với hợp đồng thiết kế thiết kế xây dựng, phải có cả kế hoạch giải phóng mặt phẳng theo đúng thỏa thuận hợp tác trong hợp đồng ; đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng ( nếu có ) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà những bên đã thỏa thuận hợp tác .
– Các bên thỏa thuận hợp tác đơn cử trong hợp đồng về : Mức tạm ứng ; Thời điểm tạm ứng ; Thu hồi tạm ứng
– Mức tạm ứng, số lần tạm ứng hợp đồng kiến thiết xây dựng phải được ghi đơn cử trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ nhu yếu hoặc trong dự thảo hợp đồng thiết kế xây dựng gửi cho bên nhận thầu .
Bên nhận thầu địa thế căn cứ vào đó làm cơ sở giám sát giá dự thầu, giá đề xuất kiến nghị .
– Nếu những bên thỏa thuận hợp tác tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được kiểm soát và điều chỉnh giá kể từ thời gian tạm ứng .
– Căn cứ vào nhu yếu tạm ứng vốn, chủ góp vốn đầu tư hoàn toàn có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo pháp luật của hợp đồng và mức vốn tạm ứng pháp luật .
Nếu kế hoạch vốn sắp xếp không đủ mức vốn tạm ứng theo hợp đồng ( hoặc dự trù được duyệt ) thì chủ góp vốn đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau .
– Chủ góp vốn đầu tư và nhà thầu có nghĩa vụ và trách nhiệm giám sát mức tạm ứng hài hòa và hợp lý, quản trị việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục tiêu, đúng đối tượng người dùng có hiệu suất cao, đồng thời hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo pháp luật .

Nghiêm cấm việc tạm ứng hợp đồng nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký.

Riêng so với sản xuất những cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số ít vật tư phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận hợp tác kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo vệ quy trình tiến độ thực thi hợp đồng .

quy dinh ve tam ung hop dong

* Hồ sơ tạm ứng vốn bao gồm:

Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

– Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

– Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính;

– Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng.

Mức vốn tạm ứng hợp đồng là bao nhiêu?

Mức vốn tạm ứng hợp đồng theo Công văn 10254 / BTC-ĐT hướng dẫn Nghị định 137 / năm ngoái như sau :

1. Mức tạm ứng tối thiểu

Hợp đồng tư vấn

– Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

– Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.

Hợp đồng thi công xây dựng

– Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

– Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

– Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.  
       
Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, các loại hợp đồng xây dựng khác: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.

2. Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng nêu trên là 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (gồm cả kinh phí dự phòng nếu có).

Trường hợp đặc biệt quan trọng phải được người có thẩm quyền quyết định hành động góp vốn đầu tư được cho phép .

Với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

– Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp nào phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng?

Căn cứ Công văn 10254/BTC-ĐT, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng áp dụng với hợp đồng có giá trị tạm ứng lớn hơn 1 tỷ đồng. Lúc này yêu cầu:

– Chủ góp vốn đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà phân phối với giá trị tương tự khoản tiền tạm ứng trước khi Trước khi Kho bạc nhà nước thực thi việc tạm ứng hợp đồng .
– Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã tịch thu qua mỗi lần thanh toán giao dịch giữa bên giao thầu và bên nhận thầu .

Chủ đầu tư đảm bảo đồng thời chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.

– Thời gian có hiệu lực hiện hành của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được lê dài cho đến khi chủ góp vốn đầu tư đã tịch thu hết số tiền tạm ứng .

* Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:

– Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng.

Để đảm bảo sử dụng vốn tạm ứng an toàn và có hiệu quả, chủ đầu tư tùy theo điều kiện cụ thể được quyền yêu cầu nhà thầu bảo lãnh tạm ứng vốn và chịu trách nhiệm về yêu cầu bảo lãnh tạm ứng của mình.

– Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện, cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.

– Công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư (trừ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình).

Trên đây là giải đáp liên quan đến quy định về tạm ứng hợp đồng. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments