thịt bò khô trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh

Đây là thịt bò khô.

Here’s some jerky.

OpenSubtitles2018. v3

Nó cũng có thể là cái tẩy, hoặc miếng thịt bò khô cũ.

Could be a pencil eraser, old piece of jerky

OpenSubtitles2018. v3

Mang cho anh một ít thịt bò khô.

Brought you some jerky.

OpenSubtitles2018. v3

Thịt bò khô.

Homemade jerky.

OpenSubtitles2018. v3

Nè, ăn ít thịt bò khô đi.

Here, have some beef jerky.

OpenSubtitles2018. v3

tớ đã bảo cậu là không đem thịt bò khô rồi mà.

Dude, I told you not to bring the beef jerky.

OpenSubtitles2018. v3

Biltong, một kiểu thịt bò khô, là một món ăn nhẹ phổ biến, được làm bằng cách treo các miếng thịt đã ướp để khô trong bóng râm.

Biltong, a type of jerky, is a popular snack, prepared by hanging bits of spiced raw meat to dry in the shade.

WikiMatrix

Từ năm 1850 đã có một công thức bao gồm thịt bò khô, mỡ, ớt khô, muối, được nghiền chung với nhau, tạo thành các khối để khô, sau đó có thể được đun sôi trong nồi trên đường đi.

A recipe dating back to the 1850s describes dried beef, suet, dried chili peppers and salt, which were pounded together, formed into bricks and left to dry, which could then be boiled in pots on the trail.

WikiMatrix

Bündner Nusstorte Các món thịt khô từ bang Graubünden, Thụy Sĩ – thịt bò khô, coppa, prosciutto và thịt nguội nấu Trong sách chỉ dẫn Michelin, Thụy Sĩ đứng thứ 2 trên toàn thế giới về số sao được phong tặng trên đầu người.

Bündner Nusstorte Various dried meat dishes from the canton of Grisons, Switzerland – dried beef, coppa, prosciutto and cooked ham In the 2005 Michelin Guide, Switzerland ranked 2nd worldwide in terms of stars awarded per capita.

WikiMatrix

Có thể có thêm một món ăn phụ từ gan (thường là gan bò), thịt dê (hilib ari), bò lúc lắc nấu trong một nồi súp (suqaar), hoặc thịt bò khô (oodkac hoặc muqmad), trong đó bao gồm miếng khô nhỏ thịt bò, dê hoặc thịt lạc đà, luộc trong ghee.

There may be a side dish of liver (usually beef), goat meat (hilib ari), diced beef cooked in a bed of soup (suqaar), or jerky (oodkac or muqmad), which consists of small dried pieces of beef, goat or camel meat, boiled in ghee.

WikiMatrix

Trong bất kỳ trường hợp nào, nguồn gốc của ông đều rất khiêm tốn: ông đã từng tuyên bố rằng ông đã lớn lên trong bánh mì và paçoca (bột sắn được xay xát với thịt bò sấy khô).

In any case, his origins were very humble: he used to claim that he had been raised on day-old bread and paçoca (cassava flour grounded with dried beef).

WikiMatrix

Pho mát dê, xúc xích sấy khô, thịt cừu, thịt bò, và thịt gà phổ biến ở đây.

Goat cheeses, air-dried sausages, lamb, beef, and chicken are popular here.

WikiMatrix

Sư tử sẽ ăn cỏ khô theo nghĩa là sẽ không ăn thịt bầy của dân Do Thái.

The lion would eat straw in the sense that it would not devour the Jews’ cattle.

jw2019

Mỗi thùng đều chứa đầy bột mì, gạo, trái cây đóng hộp, đậu, thịt bò muối, cá, bánh quy giòn, nho khô, mì, sữa bột sô cô la, và một dụng cụ mở hộp.

Each container was filled with flour, rice, canned fruit, beans, corned beef, fish, crackers, raisins, noodles, chocolate milk powder, and a can opener.

LDS

Và mỗi mùa xuân khi người Comanche chuyển lên phía bắc hắn có thể nghỉ ngơi yên bình ở đây xả thịt vài con của chúng tôi để phơi khô cho cuộc hành trình.

And every spring when the Comanche moves north he can rest here in peace butcher some of our cattle and jerk beef for the journey.

OpenSubtitles2018. v3

Chẳng hạn, nhắc đến triết gia Heracleitus, ông nói: “Tuy nhiên, cái chết đã minh chứng sự ngu dốt của con người này; khi bị bệnh phù, dù học ngành y và triết học, ông lại tự đắp phân đầy mình, khi phân này khô cứng lại, làm co rút thịt toàn thân, vì thế thân ông bị rách nát, và dẫn đến cái chết”.

For example, with reference to philosopher Heracleitus, he states: “Death, however, demonstrated the stupidity of this man; for, being attacked by dropsy, as he had studied the art of medicine as well as philosophy, he plastered himself with cow dung, which, as it hardened, contracted the flesh of his whole body, so that he was pulled in pieces, and thus died.”

jw2019

Nó khá khác với hiện tại và có thể đại diện cho một môi trường khô cằn, mở và có thể giống như thảo nguyên nơi sinh sống của loài ngựa, trâu , linh dương Gazelle, tê giác, tê giác và các loài ăn thịt khác.

It was quite different to the present and probably represented a dry, open and perhaps steppe-like environment roamed by equids, bovids, gazelles, rhinoceros and various predators.

WikiMatrix

Các đặc sản vùng miền khác bao gồm cassoeula (một món điển hình mùa đông nấu từ bắp cải và thịt lợn), Mostarda của Cremona (gia vị béo làm từ hoa quả ướt đường và một loại si-rô vị mù tạt), Bresaola của Valtellina ( muối sấy khô) và Pizzoccheri (một loại pasta hình ruy băng dẹt, được làm với 80% bột kiều mạch và 20% bột mì nấu với rau, khoai tây thái thành cục và chia tầng với pho mát Valtellina Casera ở giữa) và tortelli di zucca (ravioli với nhân bí cỏ) của Mantua kèm theo bơ chảy và theo sau là gà tây nhồi thịt gà hoặc các món thịt hầm khác.

Other regional specialities include cassoeula (a typical winter dish prepared with cabbage and pork), Cremona’s Mostarda (rich condiment made with candied fruit and a mustard flavoured syrup), Valtellina’s bresaola (air-dried salted beef) and pizzoccheri (a flat ribbon pasta made with 80% buckwheat flour and 20% wheat flour cooked along with greens, cubed potatoes, and layered with pieces of Valtellina Casera cheese), and Mantua’s tortelli di zucca (ravioli with pumpkin filling) accompanied by melted butter and followed by turkey stuffed with chicken or other stewed meats.

WikiMatrix

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments