CALIBRATION (HIỆU CHUẨN) LÀ GÌ ?

, 10-02-2020

Calibration là thuật ngữ để chỉ sự thiết lập các xét nghiệm lâm sàng, đảm bảo rằng thiết bị phân tích cho ra kết quả xét nghiệm chính xác, phù hợp với giá trị thực của bệnh nhân. Có thể gọi đây là quá trình hiệu chuẩn hay hiệu chỉnh xét nghiệm.

Để triển khai hiệu chuẩn xét nghiệm ( calibration ) ta cần dùng tới vật tư hiệu chuẩn hay mẫu chuẩn ( calibrator ). Mẫu chuẩn ( calibrator ) chứa những chất ( glucose, albumin, … ) đã biết trước nồng độ, thông tin về nồng độ của những chất bên trong mẫu chuẩn ( calibrator ) được ghi rõ trong tờ đính kèm. Nguồn gốc sản xuất mẫu chuẩn ( calibrator ) nên tương đương với mẫu bệnh nhân. Ví dụ nếu những xét nghiệm thực thi trên huyết thanh hoặc huyết tương của bênh nhân, thì mẫu chuẩn ( calibrator ) những xét nghiệm đó nên có nguồn gốc từ huyết thanh người .

Việc thực hiện hiệu chuẩn xét nghiệm (calibration) sẽ tạo ra mối tương quan giữa tín hiệu thu được với nồng độ chất phân tích có trong mẫu bệnh phẩm. Thiết bị xét nghiệm thực hiện phân tích mẫu chuẩn (calibrator), sau đó thiết lập được đường chuẩn (calibration curve), dựa vào đường chuẩn và tín hiệu thu được khi phân tích mẫu bệnh phẩm (sample) sẽ tính toán ra nồng độ chất cần tìm của bệnh nhân. Đường chuẩn (calibration curve) nằm trên hệ trục tọa độ Oxy, với trục tung là tín hiệu thu được và trục hoành là nồng độ chất phân tích. Đường chuẩn cho biết mối quan hệ giữa tín hiệu thu được và nồng độ chất phân tích, mối quan hệ này có thể là tuyến tính (linear) hoặc không tuyến tính (nonlinear).

Trên đường chuẩn, khi tín hiệu thu được tăng, đồng thời nồng độ chất nghiên cứu và phân tích cũng cùng tăng theo, khởi đầu từ giới hạn định lượng ( LOQ, limit of quantification ) tới số lượng giới hạn tuyến tính ( LOL, limit of linearity ), thì xét nghiệm đó được coi là một xét nghiệm tuyến tính. Khoảng giá trị từ LOQ tới LOL được gọi là khoảng chừng tuyến tính ( linear range ). Khi nằm ngoài khoảng chừng tuyến tính, tín hiệu thu được không còn phản ánh đúng nồng độ chất nghiên cứu và phân tích .

Khi nào thì cần thực hiện hiệu chuẩn xét nghiệm?

1. Khi bắt đầu đưa vào sử dụng thiết bị xét nghiệm và triển khai xét nghiệm mới.

2. Mỗi khi biến hóa lô hóa chất xét nghiệm mới .
3. Sau khi thực thi nội kiểm ( quality control ) phát hiện ra những lỗi mạng lưới hệ thống .

4. Sau khi bảo trì thiết bị xét nghiệm.

5. Khi hóa chất xét nghiệm dữ gìn và bảo vệ kém .

Tác giả: Lê Văn Công – Chuyên viên quản lý sản phẩm Phương Đông

Tài liệu tham khảo: http://www.clinlabnavigator.com/calibration.html

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments