11 cụm từ mang nghĩa “can’t” phổ biến trong giao tiếp

5
/
5
(
1
bầu chọn
)

Can’t đơn thuần có nghĩa là “không thể”. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người bản địa sử dụng cấu trúc “can’t + động từ” để nhấn mạnh về hành động mà mình đang nói tới. Dưới đây, dịch thuật Persotrans sẽ giới thiệu 11 cụm từ có cấu trúc trên phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.

1. Can’t wait

Nghĩa là “ không hề chờ đón ” nhưng ở đây lại mang tính tích cực – phấn khích về một điều gì đó
Ví dụ : I can’t wait for the Linkin Park show tonight. I have booked the ticket months ago .
( Tôi không hề chờ được đến buổi trình diễn của Linkin Park tối nay nữa. Tôi đã đặt vé từ tháng trước rồi ) .

2. Can’t stand

Mang ý nghĩa cực kỳ không thích, không dễ chịu hay không hề chịu đựng được điều gì đấy thêm nữa .
Ví dụ : I can’t stand him anymore .
( Tôi không hề chịu đựng được hắn ta một tí ti nào nữa ) .

3. Can’t bear

Có ý nghĩa tương tự như với “ can’t stand ”, bộc lộ sự cực kỳ không thích .

4. Can’t help

Nghĩa là không hề làm khác đi hoặc không hề trấn áp một việc nào đó .

Ví dụ: I can’t help laughing after listening to his joke.

( Tôi không hề ngừng cười sau khi nghe câu truyện cười của cậu ta ) .

5. Can’t take

Tương tự “ can’t stand ” và “ can’t bear ”, ở đây Open trong câu cửa miệng của người Anh – Mỹ khi để tỏ ra sự bất lực, không hề chịu đựng thêm được nữa : “ I can’t take it anymore ” .

6. Can’t be bothered

Có nghĩa là không muốn / không có hứng thú để thao tác gì đó thay vì nghĩa đen “ không hề bị làm phiền ” .
Ví dụ : I can’t be bothered to clean all those dishes after dinner, so I’ll just leave them in the sink until the morning .
( Tôi không có hứng thú với việc rửa chông bát đũa này sau khi ăn tí nào cả, thế nên tôi sẽ để đấy đến sáng mai rồi rửa chúng sau ) .

7. Can’t afford

Nghĩa là không đủ năng lực chi trả .
Ví dụ : I can’t afford this penthouse. It’s way too expensive to me .
( Tôi không hề mua căn hộ chung cư cao cấp này được vì thực sự nó quá đắt ) .

8. Can’t take my eyes off

Không thể rời mắt, hay nói cách khác trong tình yêu, là bị mê hoặc bởi ai đó đúng không những bạn ?
Ví dụ : I can’t take my eyes off me in the mirror. I’m so handsome .
( Tôi không hề rời mắt khỏi bản thân mình trong gương. Tôi thật là đẹp trai ) .

9. You can’t win

Dùng để chỉ sự thành công xuất sắc hoàn toàn có thể là không hề so với ai đó trong trường hợp đơn cử .
Ví dụ : You can’t win when you’re dealing with someone so unreasonable .
Bạn không hề thành công xuất sắc khi cạnh tranh đối đầu với những người không bình thường .

10. Can’t think straight

Chỉ trường hợp bạn không hề giữ được bình tĩnh để tâm lý một cách thông suốt, chín chắn do bị giật mình hay mất bình tĩnh .
Ví dụ : After working a 36 – hour shift, I can’t think straight and only want to go to bed .
( Sau 36 tiếng thao tác, tôi không hề tâm lý được gì nữa và chỉ muốn leo lên giường đi ngủ thôi ! ) .

11. Can’t hear myself think

Dùng trong trường hợp ca thán về môi trường xung quanh có quá nhiều tiếng ồn và bạn không thể tập trung làm việc.

Ví dụ : For God’s sake shut up. I can’t hear myself think !
( Lạy Chúa làm ơn hãy trật tự đi. Tôi không hề tập trung chuyên sâu thao tác được ! ) .

Vừa rồi, Persotrans đã giới thiệu 11 cụm từ mang nghĩa “can’t” phổ biến nhất trong tiếng Anh. Mong rằng đây là thông tin hữu ích dành cho các bạn đang theo học tiếng Anh nhé!

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments