Chỉ số nhớt và độ nhớt? Các công dụng & ý nghĩa chỉ số

Trong nghiên cứu về dầu nhớt động cơ bôi trơn, có nhiều yếu tố để lựa chọn loại dầu nhớt phù hợp với xế cưng của mình: độ nhớt, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, điểm đông đặc và độ ổn định oxy hóa.

Độ nhớt là thông số kỹ thuật quan trọng nhất vì cấp độ nhớt hoàn toàn có thể là sự độc lạ giữa hiệu suất tối ưu và sự cố máy móc. Tuy nhiên, Cấp độ nhớt ISO ( VG ) được xác lập ở 40 ⁰C và sẽ giao động tùy thuộc vào nhiệt độ hoạt động giải trí. Chỉ số độ nhớt chính là thước đo độ nhớt sẽ biến hóa khi nhiệt độ tăng hoặc giảm. Hôm nay tất cả chúng ta hãy cùng Tinbanxe. vn đào sâu vào yếu tố chỉ số nhớt và độ nhớt trong dầu động cơ ở bài viết dưới đây nhé ;

Phân biệt: Chỉ số nhớt và độ nhớt

Độ nhớt là gì?

Độ nhớt chỉ đơn thuần là lực cản của chất lỏng chảy. Độ nhớt cao hơn có nghĩa là dòng chảy chậm hơn và chất lỏng đặc hơn .

Chỉ số nhớt là gì?

Các yêu cầu về độ nhớt dựa trên những yếu tố như: thiết kế thành phần, tải trọng và tốc độ. Các khuyến nghị về máy không tính đến nhiệt độ hoạt động và phạm vi nhiệt độ. Do đó, bắt buộc phải tính đến nhiệt độ vận hành trung bình khi chọn độ nhớt. Để giải thích cho việc thay đổi nhiệt độ, chỉ số độ nhớt được phát triển để đo độ ổn định của độ nhớt khi nhiệt độ thay đổi. Chỉ số độ nhớt là một số nhỏ hơn đơn vị được tính bằng cách đo độ nhớt của chất lỏng từ 40⁰C đến 100⁰C.

Chỉ số độ nhớt càng cao thì độ không thay đổi của nhớt bôi trơn càng lớn. Như biểu lộ trong biểu đồ dưới đây, sự độc lạ về chỉ số độ nhớt hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động lớn đến độ nhớt và hiệu suất của chất bôi trơn :
Khi nhiệt độ chuyển dời theo hướng cực cao và cực thấp, sự độc lạ giữa Dầu A và Dầu B được tăng lên. Dầu B, có chỉ số nhớt là 150, duy trì độ nhớt gần với ISO VG là 150 khi nhiệt độ tăng và giảm. Mặt khác, Dầu A xê dịch nhiều hơn và hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động xấu đến hiệu suất ở nhiệt độ khắc nghiệt. Nếu quy trình quản lý và vận hành của bạn có tải trọng, vận tốc, nhiệt độ đổi khác, … thì bắt buộc phải chọn loại dầu nhớt có chỉ số độ nhớt cao hơn .
Chỉ số độ nhớt, hoàn toàn có thể tìm thấy trên hầu hết những bảng tài liệu mẫu sản phẩm, thường nằm trong khoảng chừng từ 90 đến 160, nhưng hoàn toàn có thể vượt quá 400 và thấp nhất là – 60. Chỉ số độ nhớt cũng hoàn toàn có thể cung ứng cái nhìn thâm thúy về loại dầu gốc và chất lượng của nó. Dầu khoáng và dầu tổng hợp tinh chế hơn sẽ có chỉ số nhớt cao hơn dầu gốc chất lượng thấp hơn .

Thành phần dầu nhớt động cơ

phan biet do nhot va chi so nhot tinbanxe 3
Thành phần chủ yếu của dầu nhớt động cơ là dầu gốc và chất phụ gia

Dầu nhớt động cơ bao gồm hai thành phần cơ bản – dầu gốc và phụ gia. Dầu gốc chiếm 70-90 phần trăm tổng số và được tạo ra từ khí đốt tự nhiên hoặc dầu thô, trong khi các chất phụ gia chiếm 10-30 phần trăm còn lại và có thể rất nhiều thứ. Ngoài ra, dựa vào thành phần của dầu gốc, dầu nhớt có thể chia thành 3 loại như sau:
Dầu khoáng: Tất nhiên thành phần chủ yếu là dầu gốc khoáng;
Dầu tổng hợp: Là loại dầu được cho là cao cấp nhất, có tính ổn định cùng với đó là độ nhớt cao hơn giúp bảo vệ và duy trì hoạt động của máy móc động cơ tốt hơn;
Dầu bán tổng hợp: Là sự kết hợp của dầu tổng hợp và dầu khoáng;

Dưới đây là một số các chất phụ gia trong công nghệ sản xuất dầu nhớt dộng cơ:       

– Chất phân tán;
Chất phân tán bảo vệ hiệu suất động cơ của bạn bằng cách giúp giữ cặn bẩn không hình thành trên các bộ phận bên trong động cơ bằng cách đình chỉ các chất gây ô nhiễm trong dầu cho đến khi chúng có thể được loại bỏ an toàn ở lần thay dầu tiếp theo, giữ cho động cơ của bạn sạch hơn.
– Chất tẩy rửa;
Chất tẩy rửa hoạt động trên các bề mặt có nhiệt độ cao, chẳng hạn như khu vực vòng piston và dưới núm piston, giúp ngăn ngừa cặn bẩn. Điều này bảo vệ chống mài mòn động cơ và tăng hiệu suất cho xe của bạn. Những chất tẩy rửa này sẽ bị tiêu hao trong suốt thời gian thay dầu của bạn.
– Phụ gia chống mài mòn;
Phụ gia chống mài mòn hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao và tải trọng cao, bảo vệ các bộ phận của động cơ như thùy trục cam, bộ nâng, vòng piston và thành xi lanh. Các chất phụ gia chống mài mòn bao phủ các bề mặt này trong một “lớp hy sinh” hoặc màng, được sử dụng để bảo vệ. Nếu không có “lớp hy sinh” này, sự tiếp xúc giữa kim loại với kim loại sẽ xảy ra. Giống như chất tẩy rửa, các chất phụ gia chống mài mòn cũng bị tiêu hao trong thời gian thay dầu của bạn. Đây là một lý do khác mà bạn nên luôn thay dầu theo khoảng thời gian khuyến nghị.
– Bộ điều chỉnh ma sát;
Các bộ điều chỉnh ma sát khá đơn giản – chúng giảm ma sát dưới tải trọng cao và nhiệt độ cao. Điều này bảo vệ các bộ phận động cơ của bạn khỏi bị mài mòn và giúp duy trì hiệu suất cao nhất  và tiết kiệm nhiên liệu. Hiệu quả của các chất phụ gia này giảm dần theo thời gian khi dầu được sử dụng một thời gian. 
– Chất chống oxy hóa
Quá trình oxy hóa là kết quả của việc dầu tiếp xúc với oxy ở nhiệt độ cao. Đó là một điều tồi tệ. Kết quả của việc tiếp xúc như vậy có thể đẩy nhanh quá trình phân hủy dầu và góp phần làm dầu đặc lại, đóng cặn và đóng cặn. Sự tích tụ bụi bẩn này làm giảm hiệu suất và hiệu quả của xe của bạn. Chất chống oxy hóa giúp làm chậm quá trình oxy hóa trong dầu giúp động cơ hoạt động sạch sẽ.
– Phụ gia chống tạo bọt;
Các bọt khí do bọt tạo ra tạo ra một loạt các vấn đề trong dầu. Chúng khiến dầu khó bơm đến các bộ phận quan trọng của động cơ, làm giảm hiệu quả bôi trơn của dầu và ức chế khả năng giữ mát động cơ của dầu. Tất cả những điều này làm ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu suất của xe và dầu bị sủi bọt có thể dẫn đến hư hỏng động cơ nghiêm trọng. Phụ gia chống tạo bọt giúp ngăn ngừa những vấn đề này, đặc biệt là ở nhiệt độ cao.
– Chất ức chế ăn mòn
Nghe có vẻ lạ, nhưng các bộ phận bên trong động cơ có thể bị rỉ sét và ăn mòn. Chất ức chế ăn mòn và rỉ sét phủ lên bề mặt kim loại, bảo vệ động cơ của bạn trước những nguy cơ này. Chất ức chế gỉ giúp bảo vệ chống lại phản ứng của nước trên kim loại. Chất ức chế ăn mòn giúp bảo vệ chống lại phản ứng của axit trên kim loại.
– Chất cải thiện chỉ số độ nhớt
Chỉ số độ nhớt đo khả năng của dầu chống lại sự thay đổi độ nhớt khi nhiệt độ thay đổi. Các chất cải thiện chỉ số độ nhớt sử dụng các chất phụ gia polyme để giúp duy trì độ nhớt của dầu trong một loạt các nhiệt độkhác nhau. Dầu càng nhớt, càng dễ bao phủ và bảo vệ hoàn toàn các bộ phận động cơ của bạn khỏi bị mài mòn. Việc sử dụng các chất cải thiện chỉ số độ nhớt cho phép tạo ra các loại dầu động cơ đa cấp, chẳng hạn như SAE 0W-40 và SAE 5W-30
– Thuốc ức chế điểm đổ      
Chất làm giảm điểm đổ giúp dầu động cơ chảy ở nhiệt độ cực thấp. Điều này rất quan trọng vì dầu động cơ cần phải chảy tốt để có thể bao phủ hoàn toàn các bộ phận động cơ của bạn và có thể bảo vệ chúng và duy trì hiệu suất của nó bất kể nhiệt độ. Lưu lượng rất quan trọng trong động cơ lạnh vì dầu khó bơm ở nhiệt độ lạnh cần năng lượng bổ sung để lưu thông. Điều này làm tăng thêm căng thẳng cho động cơ và giảm hiệu suất.

Các chỉ số của dầu nhớt động cơ

Trong những quy trình hoạt động giải trí của máy móc động cơ xe của bạn, một nhiệt lượng lớn sẽ được sinh ra cùng nhiều cặn bẩn do sắt kẽm kim loại bị ma sát mài mòn nằm trong xi lanh. Dầu nhớt động cơ giúp vai trò không nhỏ trong việc hạn chế những yếu tố này, giúp động cơ hoạt động giải trí trơn tru và bảo vệ máy. Việc kiểm tra dầu nhớt động cơ tiếp tục là điều bạn nên làm để bảo vệ động cơ xe của bạn. Vì vậy, trước khi thay nhớt, tốt nhất bạn nên xem qua những chỉ số độ nhớt của dầu động cơ mình muốn thay. Theo pháp luật, đây sẽ là mã hóa theo phân loại quốc tế SAE, API ví dụ : 10W-40 SL. Trong bộ số và ký hiệu này, những thông số kỹ thuật quan trọng được mã hóa : độ nhớt của dầu và khoanh vùng phạm vi nhiệt độ ứng dụng ( SAE ), mức độ đặc tính hiệu suất ( API ) .

Ký hiệu W có ý nghĩa gì?

Winter ” W ” – Winter-Winter ( SAE 0W, 5W, 10W, 15W, 20W, 25W ). Các loại dầu động cơ này có đặc thù là độ nhớt thấp, khởi động lạnh bảo đảm an toàn ở nhiệt độ dưới 0, nhưng không cung ứng đủ dầu bôi trơn cho những bộ phận vào mùa hè .

Chỉ số SAE

” SAE ” là tên viết tắt của ” Society of Automotive Engineers “. Nó là một hiệp hội của những kỹ sư từ ngành công nghiệp xe hơi Hoa Kỳ, ” SAE ” đã đặt cấp độ nhớt cho động cơ xe hơi và dầu hộp số trên toàn quốc tế. Sự tích hợp những vần âm Latinh này hoàn toàn có thể dễ được tìm thấy trên nhãn của bất kể hộp đựng dầu động cơ nào, chính bới đó là những đặc thù được ghi sau chữ viết tắt SAE cung ứng cho người mua câu vấn đáp rõ ràng về loại dầu thuộc về loại dầu nào – mùa đông, mùa hè hay toàn bộ những mùa và trong khoanh vùng phạm vi nhiệt độ nào được phép sử dụng .

Lưu ý: Chỉ số “SAE” chỉ là cấp độ nhớt của chất dầu động cơ và không cung cấp chỉ báo về chất lượng, thành phần của dầu động cơ và hộp số.
Chỉ số SAE khác nhau sẽ tùy thuộc vào sản phẩm dầu nhớt đó là loại nào? Đơn cấp hay là đa cấp. Dầu đa cấp là những loại dầu này phổ biến nhất với những người đam mê xe hơi, vì chúng cho phép xe hoạt động cả trong mùa đông và mùa hè. Các đặc tính của dầu động cơ đa cấp sẽ thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường. Những loại dầu đa dụng này rất tiện lợi. Còn dầu đơn cấp là loại chỉ đáp ứng ở một dãy nhiệt độ thu hẹp hạn chế hơn. 

Bảng 1.1: Dầu động cơ đơn cấp

Cấp độ nhớt
Ứng dụng tùy thuộc vào vùng khí hậu hoặc mùa
Ứng dụng tùy thuộc vào nhiệt độ không khí

SAE 0W
Dầu mùa đông
dưới -35 ° C

SAE 5W
Dầu mùa đông
dưới -30 ° C

SAE 10W
Dầu mùa đông
0 đến -20 ° C

SAE 15W
Dầu mùa đông
-15 đến + 20 ° C

SAE 20W-20
Dầu đông hè tùy theo khí hậu
-10 đến + 20 ° C

SAE 25
Dầu mùa đông cho các vùng khí hậu ôn hòa
0 đến + 30 ° C

SAE 30
Dầu mùa hè
0 đến + 30 ° C

SAE 40
Dầu mùa hè
+15 đến + 40 ° C

SAE 50
Dầu mùa hè, dành cho các nước nhiệt đới
trên + 40 ° C

Bảng 1.2: Dầu động cơ đa cấp

Cấp độ nhớt
Ứng dụng tùy thuộc vào vùng khí hậu hoặc mùa
Ứng dụng tùy thuộc vào nhiệt độ không khí

SAE 0W / 30
Dầu đa cấp
dưới -30 đến + 30 ° C

SAE 0W / 40
Dầu đa cấp
dưới -30 đến + 40 ° C

SAE 5W-30
Dầu đa cấp
dưới -20 đến + 20 ° C

SAE 5W-40/50
Dầu đa cấp
dưới -20 đến + 40 ° C

SAE 10W-30
Dầu đa cấp
-20 đến + 20 ° C

SAE 10W-40/50
Dầu đa cấp
-20 đến + 40 ° C

SAE 15W-40 / 15W50
Dầu đa cấp
-15 đến + 40 ° C

SAE 20W-50
Dầu đa cấp
-10 đến + 40 ° C

* Ghi chú

Đối với dầu hộp số xe hơi, việc lựa chọn SAE-Class hiếm khi được triển khai tùy thuộc vào vùng khí hậu hoặc nhiệt độ không khí, mà hầu hết dựa vào loại hộp số, ví dụ, hộp số bước, hộp số truyền động, v.v. Do đó, phải tuân theo hướng dẫn của nhà phân phối .

Chỉ số API

Chỉ số  API này được phát triển bởi Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ để tạo ra một phân loại chất lượng của dầu động cơ. Sự phân chia cơ bản ở đây liên quan đến động cơ xăng (dầu được đánh dấu bằng chữ “S”) và dầu diesel (“C”).
Luôn được theo sau bởi một chữ cái, ở đây có nghĩa là thuộc về loại động cơ nhất định, theo sau là chữ cái thứ hai biểu thị tiêu chuẩn thích hợp của chất lỏng vận hành này. Quan trọng hơn, các chữ cái càng nằm phía trên thì tiêu chuẩn dầu càng cao và mới hơn, và do đó loại dầu của nó tốt hơn, ví dụ SN> SL, SL> SG, CI> CS, v.v.
Ngoài ra, trong trường hợp dầu diesel động cơ, cũng có các tiêu chuẩn phụ xảy ra sau sự kết hợp của các chữ cái và được chỉ định bằng số, ví dụ CF-2, CH-4, CJ-4.

phan biet do nhot va chi so nhot tinbanxe 6
Chỉ số API được tạo ra để phân loại chất lượng của dầu động cơ

Khi mua dầu cho động cơ xe hơi của mình, bạn luôn hoàn toàn có thể sử dụng dầu có tiêu chuẩn cao hơn và những thông số kỹ thuật tốt hơn so với dầu mà động cơ được phong cách thiết kế, nhưng chỉ với những tiêu chuẩn “ lân cận ” ( ví dụ : dầu SN thay vì SM ). Đổ dầu nhớt tiêu chuẩn thấp hơn ( thông số kỹ thuật yếu hơn ) hoàn toàn có thể dẫn đến mòn nhanh hơn hoặc thậm chí còn làm hỏng động cơ .

Công dụng của dầu nhớt động cơ

phan biet do nhot va chi so nhot tinbanxe 5
Dầu nhớt động cơ rất quan trọng trong việc vận hành hoạt động xe

Về mặt lịch sử dân tộc, dầu động cơ chỉ là hỗn hợp của dầu gốc và phụ gia dùng để bôi trơn những bộ phận của động cơ, giảm ma sát, làm sạch, làm mát và bảo vệ động cơ. Tuy nhiên, như đã nói ở phần trên dầu động cơ tổng hợp văn minh là một hỗn hợp phức tạp của dầu gốc và những thành phần phụ gia được phong cách thiết kế để triển khai nhiều trách nhiệm và có hiệu quả khác nhau ;

– Tách và bôi trơn các bộ phận chuyển động;
– Giảm mài mòn động cơ;
– Giúp ngăn ngừa cặn bẩn hình thành trên các bộ phận bên trong động cơ;
– Loại bỏ và loại bỏ cặn bẩn và chất gây ô nhiễm trong dầu cho đến khi có thể loại bỏ những chất bẩn này ở lần thay dầu tiếp theo;
– Làm mát các bộ phận động cơ;
– Tăng cường hiệu suất nhiên liệu động cơ;
– Cung cấp sự bảo vệ trong một loạt các nhiệt độ;
– Vận hành thủy lực trong thời gian van biến thiên;
– Giúp bảo vệ hệ thống khí thải;
– Nói cách khác, dầu động cơ tổng hợp hiện đại không chỉ bôi trơn. Nó có nhiệm vụ bảo vệ chống mài mòn động cơ và nâng cao hiệu suất động cơ cũng như;

– Bảo vệ hoàn toàn tất cả các bộ phận chuyển động;
Hi vọng sau khi tham khảo bài viết này của chúng tôi, bạn sẽ hiểu hơn về chỉ số nhớt và độ nhớt. Đồng thời hiểu hơn về các chỉ số được dán trên các nhãn bao bì của hộp nhớt, giúp một phần cho chủ nhân có thể tìm được loại dầu nhớt bôi trơn phù hợp cho động cơ “xế cưng” của mình.
Tin Bán Xe website chuyên về cung cấp các tin tức đánh giá, review trải nhiệm các dòng xe hơi mới, cập nhật liên tục bảng giá xe oto mới nhất của các thương hiệu xe nổi tiếng, và là nơi trao đổi mua bán oto trực tuyến đáng tin cậy nhất Việt Nam.
Chúng tôi không bán hàng trực tiếp, nếu có nhu cầu mua xe, xin vui lòng liên hệ với người đăng tin.

 

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments