(ADO.NET) DataAdapter DataSet và DataTable tìm hiểu và sử dụng

Tìm hiểu cấu trúc lớp trình diễn cấu trúc cơ sở tài liệu, tài liệu bảng với DataTable và DataSet, khai báo SqlDataAdapter là cầu nối để tương tác với nguồn tài liệu, ánh xạ tài liệu trong bộ nhớ và CSDL thực tiễn

DataAdapter, DataSet, DataTable

DataSet

DataSet là một cấu trúc phức tạp, thành phần cơ bản của ADO.NET.
Nó ánh xạ CSDL nguồn (SQL Database) vào thành các đối tượng trong bộ nhớ.
DataSet chứa trong nó là tập hợp các đối tượng DataTable.

Khởi tạo ra một đối tượng người tiêu dùng DataSet

DataSet dataSet = new DataSet();

Bạn đang đọc: (ADO.NET) DataAdapter DataSet và DataTable tìm hiểu và sử dụng

DataTable

DataTable là đối tượng chứa dữ liệu, nó có tên, các dòng, cột qua
đó nó là ánh xạ của một bảng (Table) của CSDL.

Một vài đoạn code về DataTable như :

// Khởi tạo bảng với tên MyTable
DataTable table = new DataTable("MyTable");

// Thêm các cột vào bảng
table.Columns.Add("STT");
table.Columns.Add("HoTen");
table.Columns.Add("Tuoi");


// Thêm dòng liệu vào cột
table.Rows.Add(1, "XuanThuLab", 25);      // Dòng thứ nhất
table.Rows.Add(2, "Nguyen Van A", 23);    // Dòng thứ hai
table.Rows.Add(3, "Nguyen Van B", 20);    // Dòng thứ ba


// Duyệt qua các cột, in tên cột
Console.WriteLine($"Bảng {table.TableName}");
foreach (DataColumn c in  table.Columns)
{
    Console.Write($"{c.ColumnName, 20}");
}
Console.WriteLine();

// Duyệt qua các dòng và in  dữ liệu cột
for (int i = 0; i < table.Rows.Count; i++)
{
    Console.Write($"{table.Rows[i][0], 20}");             // Cột 0, hàng i
    Console.Write($"{table.Rows[i]["HoTen"], 20}");       // Cột HoTen, hàng i
    Console.Write($"{table.Rows[i]["Tuoi"], 20}");        // Cột 2, hàng i
    Console.WriteLine();
}

// Gán giá trị dữ liệu vào trường (cell)
table.Rows[2]["HoTen"] = "Họ tên mới";

// Hoặc duyệt bằng foreach liệt kê các dòng
Console.WriteLine();
foreach (DataRow r in table.Rows)
{
    Console.Write($"{r[0], 20}");
    Console.Write($"{r["HoTen"], 20}");
    Console.Write($"{r["Tuoi"], 20}");
    Console.WriteLine();
}

// Bảng MyTable
//                  STT               HoTen                Tuoi
//                    1          XuanThuLab                  25
//                    2        Nguyen Van A                  23
//                    3        Nguyen Van B                  20

//                    1          XuanThuLab                  25
//                    2        Nguyen Van A                  23
//                    3          Họ tên mới                  20

DataTable có thể đưa vào trong DataSet, ví dụ

Xem thêm: Neocortex là gì

dataSet.Tables.Add(table);

Xây dựng phương thực thi thị dữ liệu DataTable để dùng cho những ví dụ sau :

static void ShowDataTable(DataTable table)
{
    Console.WriteLine("Bảng: " + table.TableName);
    // Hiện thị các cột
    foreach (DataColumn column in table.Columns)
    {
        Console.Write($"{column.ColumnName, 15}");
    }
    Console.WriteLine();

    // Hiện thị các dòng dữ liệu
    int number_cols = table.Columns.Count;
    foreach (DataRow row in table.Rows) {
        for (int i = 0; i < number_cols; i++)
        {
            Console.Write($"{row[i], 15}");
        }
        Console.WriteLine();
    }

}

DataAdapter

DataAdapter là lớp tạo ra cầu nối giữa DataSet (các bảng) với nguồn dữ liệu
(Database - Tabble) - từ đó có thể lấy dữ liệu nguồn về DataSet, dữ liệu được biên tập
(insert, update, delete) trong DataSet - sau đó cập nhật trở lại nguồn.

Một đối tượng DataAdapter có các thuộc tính quan trọng để tạo ra các thao tác
tương tác với Database như:

Xem thêm: PWA là gì? Bạn có cần xây dựng PWA cho website của mình không?

  • SelectCommand thuộc tính chứa đối tượng SqlCommand, nó chạy khi lấy dữ liệu
    bằng cách gọi phương thực Fill
  • InsertCommand thuộc tính chứa đối tượng SqlCommand, chạy khi thực hiện thêm dữ liệu
  • UpdateCommand thuộc tính chứa đối tượng SqlCommand, chạy khi thực hiện cập nhật
  • DeleteCommand thuộc tính chứa đối tượng SqlCommand, chạy khi thực hiện xóa dòng dữ liệu

Ví dụ : Bảng Nhanvien có những trường NhanviennID, Ten, Ho tạo DataAdapter làm cầu nối giữa DataSet và bảng đó

// Tạo kết nối
var sqlconnectstring = @"Data Source=localhost,1433;
                         Initial Catalog=xtlab;
                         User ID=SA;Password=Password123";
var connection = new SqlConnection(sqlconnectstring);
connection.Open();


// TẠO DataAdapter
SqlDataAdapter adapter = new SqlDataAdapter();

// Thiết lập bảng trong DataSet ánh xạ tương ứng có tên là Nhanvien
adapter.TableMappings.Add("Table", "Nhanvien");

// SelectCommand - Thực thi khi gọi Fill lấy dữ liệu về DataSet
adapter.SelectCommand = new SqlCommand(@"SELECT NhanviennID,Ten,Ho FROM Nhanvien" ,connection);

// InsertCommand - Thực khi khi gọi Update, nếu DataSet có chèn dòng mới (vào DataTable)
// Dữ liệu lấy từ DataTable, như cột Ten tương  ứng với tham số @Ten
adapter.InsertCommand = new SqlCommand(@"INSERT INTO Nhanvien (Ten, Ho) VALUES (@Ten, @Ho)", connection);
adapter.InsertCommand.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ten");
adapter.InsertCommand.Parameters.Add("@Ho", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ho");

// DeleteCommand  - Thực thi khi gọi Update, nếu có remove dòng nào đó của DataTable
adapter.DeleteCommand = new SqlCommand(@"DELETE FROM Nhanvien WHERE NhanviennID = @NhanviennID", connection);
var pr1 = adapter.DeleteCommand.Parameters.Add(new SqlParameter("@NhanviennID", SqlDbType.Int));
   pr1.SourceColumn = "NhanviennID";
   pr1.SourceVersion = DataRowVersion.Original;  // Giá trị ban đầu


// UpdateCommand -  Thực thi khi gọi Update, nếu có chỉnh sửa trường dữ liệu nào đó
adapter.UpdateCommand = new SqlCommand(@"UPDATE Nhanvien SET Ho=@Ho, Ten = @Ten
                                         WHERE NhanviennID = @NhanviennID", connection);
adapter.UpdateCommand.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ten");
adapter.UpdateCommand.Parameters.Add("@Ho", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ho");
var pr2 = adapter.UpdateCommand.Parameters.Add(
    new SqlParameter("@NhanviennID", SqlDbType.Int)
    { SourceColumn = "NhanviennID" });
pr2.SourceVersion  = DataRowVersion.Original;



DataSet dataSet = new DataSet();

// Thực hiện lấy dữ liệu từ nguồn về DataSet
adapter.Fill(dataSet);
// Lấy DataTable kết quả và hiện thị
DataTable dataTable = dataSet.Tables["Nhanvien"];
ShowDataTable(dataTable);



// Ví dụ thêm một dòng dữ liệu
var rowadd = dataTable.Rows.Add();
rowadd["Ho"] = "Họ mới";
rowadd["Ten"] = "Tên mới";
adapter.Update(dataSet);
// Nạp lại
adapter.Fill(dataSet);

// Ví dụ cập nhật dòng thứ 10
var rowedit = dataTable.Rows[10];
rowedit["Ho"] = "Nguyễn";
adapter.Update(dataSet);



// Ví dụ xóa một dòng đữ thứ 10
var rowdelete = dataTable.Rows[10];
rowdelete.Delete();
adapter.Update(dataSet);




connection.Close();

Ví dụ áp dụng với ứng dụng WPF

adapter
NhanvienWindow. xaml


    
        
            
            
        
        
        
            
            
            
        

    

NhanvienWindow. cs

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;
using System.Windows;
using System.Windows.Controls;
using System.Windows.Data;
using System.Windows.Documents;
using System.Windows.Input;
using System.Windows.Media;
using System.Windows.Media.Imaging;
using System.Windows.Navigation;
using System.Windows.Shapes;

namespace MyApp
{
    public partial class NhanvienWindow : Window
    {
        DataTable dataTable = new DataTable("Nhanvien");
        // Tạo kết nối
        String sqlconnectstring = @"Data Source=192.168.1.3,1433;
                                 Initial Catalog=xtlab;
                                 User ID=SA;Password=Password123";
        SqlConnection connection;
        SqlDataAdapter adapter = new SqlDataAdapter();
        DataSet dataSet = new DataSet();



        public NhanvienWindow()
        {

            InitAdapter();

            InitializeComponent();
        }

        private void InitAdapter()
        {
            connection = new SqlConnection(sqlconnectstring);
            connection.Open();

            // Thiết lập bảng trong DataSet ánh xạ tương ứng có tên là Nhanvien
            adapter.TableMappings.Add("Table", "Nhanvien");

            // SelectCommand - Thực thi khi gọi Fill lấy dữ liệu về DataSet
            adapter.SelectCommand = new SqlCommand(@"SELECT NhanviennID,Ten,Ho FROM Nhanvien", connection);

            // InsertCommand - Thực khi khi gọi Update, nếu DataSet có chèn dòng mới (vào DataTable)
            // Dữ liệu lấy từ DataTable, như cột Ten tương  ứng với tham số @Ten
            adapter.InsertCommand = new SqlCommand(@"INSERT INTO Nhanvien (Ten, Ho) VALUES (@Ten, @Ho)", connection);
            adapter.InsertCommand.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ten");
            adapter.InsertCommand.Parameters.Add("@Ho", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ho");

            // DeleteCommand  - Thực thi khi gọi Update, nếu có remove dòng nào đó của DataTable
            adapter.DeleteCommand = new SqlCommand(@"DELETE FROM Nhanvien WHERE NhanviennID = @NhanviennID", connection);
            var pr1 = adapter.DeleteCommand.Parameters.Add(new SqlParameter("@NhanviennID", SqlDbType.Int));
            pr1.SourceColumn = "NhanviennID";
            pr1.SourceVersion = DataRowVersion.Original;  // Giá trị ban đầu


            // UpdateCommand -  Thực thi khi gọi Update, nếu có chỉnh sửa trường dữ liệu nào đó
            adapter.UpdateCommand = new SqlCommand(@"UPDATE Nhanvien SET Ho=@Ho, Ten = @Ten WHERE NhanviennID = @NhanviennID", connection);
            adapter.UpdateCommand.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ten");
            adapter.UpdateCommand.Parameters.Add("@Ho", SqlDbType.NVarChar, 255, "Ho");
            var pr2 = adapter.UpdateCommand.Parameters.Add(new SqlParameter("@NhanviennID", SqlDbType.Int) { SourceColumn = "NhanviennID" });
            pr2.SourceVersion = DataRowVersion.Original;

            dataSet.Tables.Add(dataTable);

        }

        private void LoadDataTable()
        {
            dataTable.Rows.Clear();
            adapter.Fill(dataSet);
        }

        private void NhanvienWindow_Loaded(object sender, RoutedEventArgs e)
        {
            LoadDataTable();
            datagrid.DataContext = dataTable.DefaultView;
        }

        private void btnSave_Click(object sender, RoutedEventArgs e)
        {
            adapter.Update(dataSet);
            dataTable.Rows.Clear();
            adapter.Fill(dataSet);
        }

        private void btnDelete_Click(object sender, RoutedEventArgs e)
        {
            DataRowView selectedItem = (DataRowView)datagrid.SelectedItem;
            if (selectedItem != null)
            {
                selectedItem.Delete();
            }
        }

        private void btnLoad_Click(object sender, RoutedEventArgs e)
        {

            LoadDataTable();
            datagrid.DataContext = dataTable.DefaultView;
        }
    }
}

Source: https://mindovermetal.org
Category: Wiki là gì

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments