TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ THI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ THI CUỐI KỲ

BỘ MÔN: Toán kinh tế Học kỳ I Năm học 2016 – 2017
(Được sử dụng tài liệu)

Môn: Thống kê ứng dụng. Thời lượng: 60 phút

Mã đề: 102

Câu 1. Khảo sát một mẫu gồm 10 sinh viên về thời gian tự học trong 1 ngày, thu được
bảng số liệu sau (đơn vị là phút):
50 50 55 65 60 65 60 70 60
Số đo trung tâm nào bị ảnh hưởng nhiều nhất khi thêm giá trị 180 (phút) vào bảng số liệu
trên?
A. Không có số đo trung tâm nào bị ảnh hưởng B. Trung vị
C. Yếu vị D. Trung bình
Câu 2. Chọn ngẫu nhiên 50 nón bảo hiểm từ những người đi xe máy để kiểm tra độ chịu
lực của nón. Sau khi kiểm tra thấy có 18 nón bị hỏng khi tác động lực. Với độ tin cậy
95%, hãy cho biết cần kiểm tra thêm ít nhất bao nhiêu nón để sai số ước lượng bé hơn
0,02.
A. 2163 B. 2162 C. 2212 D. 2213
Câu 3. Có ý kiến cho rằng chất lượng của hai dây chuyền là như nhau. Người ta tiến
hành kiểm tra 100 sản phẩm do dây chuyền thứ nhất sản xuất ra thấy 12 phế phẩm và
kiểm tra 150 sản phẩm do dây chuyền thứ hai sản xuất ra thấy có 15 phế phẩm. Với mức
ý nghĩa 5%, hỏi ý kiến trên là đúng hay sai? (biết rằng chất lượng của 2 dây chuyền tuân
theo luật phân phối chuẩn).

Bạn đang đọc: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐỀ THI

A. Giá trị kiểm định, Ý kiến trên là đúng.

B. Giá trị kiểm định, Ý kiến trên là sai.

C. Giá trị kiểm định, Ý kiến trên là sai.

D. Đáp số khác
Câu 4. Vào năm 2000 phỏng vấn ngẫu nhiên 1500 người thì tỉ lệ hút thuốc lá là 43%.
Sau thời gian dài vận động không hút thuốc lá, phỏng vấn 1000 người vào năm 2015 thì
tỉ lệ hút thuốc lá là 38%.

Với độ tin vậy 95% hãy ước lượng tỉ lệ người hút thuốc lá đã giảm xuống sau 15 năm
vận động
A. (0,285; 0,475) B. (0,049; 0,078) C. (0,011; 0,089) D. Đáp số khác.
Câu 5. Độ tuổi của 30 SV tại chức trong một lớp học được tóm tắt trong biểu đồ hộp râu
(boxplots) sau đây:

Trong các phát
biểu sau đây có
bao nhiêu phát
biểu SAI?
i) Hình dáng đồ thị lệch trái.
ii) Khoảng 25% SV có độ tuổi từ 22 đến 28 SV.
iii) Khoảng 25% SV có độ tuổi từ 26 đến 30 SV.
iv) Độ tuổi trung bình của sinh viên là khoảng 28 tuổi.
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 6
. Bảng khảo sát doanh thu của bốn cửa hàng tóm tắt qua bảng dữ liệu sau.

(Trong đó, mean: trung bình; Std: độ lệch chuẩn; Std: sai số chuẩn)
Giả sử doanh thu đảm bảo các điều kiện của phương pháp phân tích phương sai ANOVA.
Bảng phân tích phương sai ANOVA cho kết quả ở trên tương đương với bảng nào sau
đây:
A.

B.

35-45 46

45-55 62

55-65 34

Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu SAI?

i) Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên là X 38, 0667.
ii) Giá trị trung vị của mẫu số liệu trên nằm trong nhóm có độ tuổi từ 35 đến 45.
iii) Giá trị yếu vị của mẫu số liệu trên nằm trong nhóm có độ tuổi từ 25 đến 35.
iv) Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là Q 1  27.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
B. Bài toán sau được dùng cho câu 10 và câu 11

Một mẫu ngẫu nhiên thu được từ cuộc điều tra về thời gian sử dụng Internet trong ngày
như sau:

Câu 10. Giả sử thời gian sử dụng Internet có phân phối chuẩn. Tìm khoảng ước lượng
đối xứng trung bình thời gian sử dụng với mức ý nghĩa 5%.
A. (3,7195; 6,8805) B. (4,8779; 5,7221) C. (3,9735; 6,6265) D. (4,7971; 5,8029)
Câu 11. Thời gian sử dụng Internet trong ngày được coi là bình thường nếu thời gian sử
dụng từ 4 đến 8 giờ/ngày. Hãy tìm khoảng tin cậy đối xứng nhằm ước lượng tỷ lê những
người có thời gian sử dụng là bình thường, với độ tin cậy 99%.
A. (0,2342; 0,4324) B. (0, 0) C. (0, 0) D. (0, 0)
Câu 12. Để nghiên cứu ảnh hưởng của rượu đối với trí thông minh của trẻ em, người ta
đo chỉ số thông minh của 8 đứa trẻ mà mẹ của chúng uống rượu trong thời gian mang
thai (nhóm I), tìm được chỉ số thông minh trung bình của chúng là 78 và

( x xi  ) 2  1805.

Một nhóm khác gồm 46 đứa trẻ có điều kiện kèm theo kinh tế tài chính, xã hội giống như ở nhóm trên, chỉ độc lạ duy nhất mẹ của chúng không hề uống rượu khi mang thai ( nhóm II ) .

Kết quả đo được chỉ số thông minh trung bình của chúng là 99 và ( x xi  ) 2  11520.

Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng sự chênh lệch giữa chỉ số thông minh trung
bình (CSTMTB) của 2 nhóm trẻ trên (biết rằng chỉ số thông minh trung bình của các
nhóm trẻ tuân theo luật phân phối chuẩn, phương sai hai tổng thể chưa biết nhưng bằng
nhau).
A. Với độ tin cậy 95%, CSTMTB của nhóm I > nhóm II.
B. Với độ tin cậy 95%, CSTMTB của nhóm I < nhóm II. C. Với độ tin cậy 95%, CSTMTB của nhóm I = nhóm II.
D. Đáp số khác.

Câu 13. Điều tra ngẫu nhiên 200 SV thì thấy 60% SV có đi làm thêm, 40% SV không đi
làm thêm. Tỷ lệ SV học khá, trung bình, kém trong số SV không làm thêm tương ứng là
50%, 30%, 20%. Tỷ lệ này ở các SV có đi làm thêm là 40%, 30%, 30%.

Thời gian ( giờ / ngày )
Ít hơn 2 Từ 2 đến 4 Từ 4 đến 8 Trên 8
Số người 25 40 50 35

Hãy cho biết kiểm định nào sau đây là phù hợp để có thể cho rằng thời gian làm thêm có
ảnh hưởng đến chất lượng học tập hay không?
A. Kiểm định Chi bình phương về tính độc lập.
B. Phân tích ANOVA.
C. Kiểm định Kruskall – Wallis.
D. Không đủ thông tin để kiểm định.
Câu 14. Hai nhà hàng pizza cạnh tranh để phân phối nhanh nhất, tiến hành ghi thời gian
phân phối của 8 pizza cuối cùng từ nhà hàng A và 10 pizza từ nhà hàng B. Số liệu được
cho trong bảng sau:
Pizza A 11 15 16 17 18 18 21 23
Pizza B 12 15 16 19 22 23 23 26 29 32
Với mức ý nghĩa 10% có thể kết luận rằng thời gian phân phối của hai nhà hàng pizza
khác nhau hay không?
A. T = 112, thời gian phân phối của hai nhà hàng khác nhau.
B. T = 112, thời gian phân phối của hai nhà hàng như nhau.
C. T = 59, thời gian phân phối của hai nhà hàng như nhau.
D. T = 59, thời gian phân phối của hai nhà hàng khác nhau.
Câu 15. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của gia đình đối với tình trạng phạm tội của trẻ em ở
tuổi vị thành niên qua 300 em nhỏ, người ta thu được kết quả sau:
Hoàn cảnh gia đình

Xem thêm: Viber

Tình trạng phạm tội
Bố hoặc mẹ đã chết
Bố mẹ ly hôn Còn cả cha mẹ Tổng cộng
Không phạm tội 28 42 30 100
Phạm tội 44 78 78 200
Tổng cộng 72 120 108 300
Trong bài toán kiểm định Chi bình phương về sự nhờ vào giữa hai biến định tính, tần
số kim chỉ nan ( là ở vị trí hàng thứ và cột thứ ) lần lượt là :

A. 24; 40; 72; 80.
B. 40; 36; 48; 72.
C. 24; 36; 80; 72.
D. 24; 40; 48; 80.
Câu 16. Theo thống kê mới nhất cho biết hiện nay VN có tỉ lệ hút thuốc lá cao nhất thế
giới. Hiện có 50% nam giới hút thuốc lá. Theo điều tra hằng năm có khoảng 40.
người chết vì thuốc lá. Vì lẽ đó viện trưởng viện nghiên cứu và điều trị đã chế tạo thành
công và đưa vào sử dụng loại thuốc A có tác dụng cai thuốc lá. Sau 1 thời gian sử dụng
người ta điều tra 100 người nam thấy có 55 người không sử dụng thuốc lá. Gọi p là tỉ lệ

phái mạnh không hút thuốc lá. Thực hiện kiểm định giả thuyết 0 1
: 0, : 0 ,
H p H p
    
, với mức ý
nghĩa 5 % có thế Kết luận rằng việc sử dụng loại thuốc A làm đổi khác tỉ lệ không hút

(sau chương trình)
Hãy đưa ra kết luận về lời quảng cáo trên, với mức ý nghĩa 5%? Biêt rằng số cân nặng
của những người trên là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn.
A. Giá trị kiểm định T= – 1,2023, kết luận về lời quảng cáo trên là đúng.
B. Giá trị kiểm định T= 1,2023, kết luận về lời quảng cáo trên là sai.
C. Giá trị kiểm định T= – 1,2023, kết luận về lời quảng cáo trên là sai.
D. Giá trị kiểm định T= 1,2023, kết luận về lời quảng cáo trên là đúng.
Câu 20. Sử dụng kiểm định dấu hạng Wilconxon cho bảng kết quả khảo sát về số lượng hồ sơ
(hồ sơ) sang tên đổi chủ của xe gắn máy sau khi có thông tin phạt xe không chính chủ, tại 8 quận
huyện trong khoảng thời gian hai tháng kề nhau trước và sau thông tin trên

Trước 100 120 130 120 102 100 104 126

Sau 12020016010592110130107 Bảng xếp hạng tính giá trị xô lệch. Tổng những hạng của là

A. 8 B. 36 C. 8 D. 27.

HẾT

TRƯỞNG BỘ MÔN DUYỆT GIẢNG VIÊN RA ĐỀ

(ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên)

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments