Dung Dịch Hcl Và Dung Dịch Ch3Cooh Có Cùng Nồng Độ Mol, /L, Ph Của Hai Dung Dịch Tương Ứng Là X Và Y

Dung dịch HCl và CH3COOH có cùng nồng độ. pH của hai dung dịch này tương ứng là x và y. Cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử phân li. Quan hệ giữa x và y là :
Bạn đang xem : Dung dịch hcl và dung dịch ch3cooh có cùng nồng độ molPhương pháp giải

+) Với HCl điện li hoàn toàn => = a

+ ) Với CH3COOH điện li yếu => = 0,01 a+ ) Sử dụng công thức : pH = – log
Đặt a là nồng độ mol / l của 2 axitVới HCl điện li trọn vẹn => = a=> pH = x = – log = – log ( a )Với CH3COOH điện li yếu, 100 phân tử CH3COOH mới có 1 phân tử phân li => = 0,01 a=> pH = y = – log = – log ( 0,01 a ) = 2 – log ( a ) = 2 + xVậy y = x + 2

* * * *
* * * *

Có V1 ml HCl ( pH = 2 ). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch HCl mới có pH = 3. Quan hệ V1 và V2 là :
Có V1 ml NaOH ( pH = 12 ). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch NaOH mới có pH = 9. Quan hệ V1 và V2 là :
Trộn 20 ml dung dịch KCl 0,05 M với 20 ml dung dịch H2SO4 0,005 M. Nếu coi thể tích sau khi trộn lẫn bằng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là :
Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75 M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba ( OH ) 2 0,08 M và KOH 0,04 M. pH của dung dịch thu được là :
Cho hai dung dịch : dung dịch A chứa H2SO4 0,1 M và HCl 0,2 M và dung dịch B chứa NaOH 0,2 M và KOH 0,3 M. Trộn 100 ml dung dịch A với V ml dung dịch B thu được dung dịch C có pH = 7. Giá trị của V là :

Dung dịch A chứa H2SO4 aM và HCl 0,2M; dung dịch B chứa NaOH 0,5M và Ba(OH)2 0,25M. Biết trộn 100 ml dung dịch A với 120 ml dung dịch B thì thu được dung dịch có pH = 7. Giá trị của a là:

Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là :

Thêm 25 ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch H2SO4. Đem dung dịch thu được cho tính năng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 5,6 lít CO ­ 2 ( đktc ). Nồng độ mol / lít của dung dịch H2SO4 bắt đầu là :
Xem thêm : Bloomberg Là Gì ? Tìm Hiểu Về Bloomberg Bloomberg Là GìCho m gam Ba vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,05 M thu được dung dịch X. Pha loãng dung dịch X 10 lần được dung dịch Y có pH = 12. Khối lượng Ba đã dùng là :
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HCl 0,2 M ; HNO3 0,3 M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A công dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2 M và Ba ( OH ) 2 0,1 M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là
Dung dịch HCl và CH3COOH có cùng nồng độ. pH của hai dung dịch này tương ứng là x và y. Cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử phân li. Quan hệ giữa x và y là :
Trộn V1 lít dung dịch axit mạnh ( pH = 5 ) với V2 lít kiềm mạnh ( pH = 9 ) theo tỉ lệ thể tích nào sau đây để thu được dung dịch có pH = 6
Dung dịch X gồm NaOH 0,1 M và Ba ( OH ) 2 0,2 M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5 M cần để trung hòa hết 100 ml dung dịch X là
Trộn 200 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 0,01 M với 200 ml dung dịch KOH 0,03 M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M và 3 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B. Xác định pH của những dung dịch A và B, biết \ ( { K_ { N { H_3 } } } = 1, { 8.10 ^ { – 5 } } \ ) .
Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 0,1 M tính năng với 300 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba ( OH ) 2 bM và KOH 0,05 M, thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 12. Giá trị của a và b lần lượt là
Cho 200 ml dung dịch HNO3 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và KOH 0,3 M được 400 ml dung dịch X có pH = a. Cô cạn dung dịch X được 7,66 gam chất rắn khan. Giá trị của a là

Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H+, Cl-, NO3- và 0,01 mol Na+ (tổng số mol Cl- và NO3- là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là

Thêm từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là

Hòa tan hết m gam Al trong 100 ml dung dịch NaOH 0,3 M thu được dung dịch A và 0,672 lít khí H2. Dung dịch A có pH là
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba ( OH ) 2 0,1 M và NaOH 0,1 M phản ứng với x ml dung dịch H2SO4 0,05 M thu được ( 200 + x ) ml dung dịch có pH = 13. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tối đa thu được là

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments