Ý nghĩa của xét nghiệm Erythropoietin (EPO)

Erythropoietin là một glycoprotein được tế bào cạnh cầu thận sản xuất nhằm đáp ứng với tình trạng giảm oxy mô, cụ thể là kích thích sản xuất hồng cầu trong tủy xương. Chính vì vậy, xét nghiệm định lượng Erythropoietin sẽ giúp đỡ các bác sĩ trong việc chẩn đoán các bệnh lý thiếu máu liên quan đến bất thường của hồng cầu.

1. Chỉ định xét nghiệm erythropoietin khi nào?

Xét nghiệm erythropoietin thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nghi ngờ một tình trạng bệnh đa hồng cầu nguyên phát hay đa hồng cầu thứ phát hoặc nguyên nhân khác
  • Đánh giá mức độ thiếu máu của bệnh nhân có tương ứng với chỉ số erythropoietin hay không
  • Bệnh nhân suy thận mạn có các biểu hiện của thiếu máu cần xác định căn nguyên gây ra thiếu máu
  • Xét nghiệm kết hợp với EPO khi hemoglobin và hematocrit trên kết quả công thức máu chỉ ra tình trạng thiếu máu và số lượng hồng cầu lưới thể hiện sự không đáp ứng của tủy xương.

Nhờ vào xét nghiệm erythropoietin mà các bác sĩ có thể phân biệt giữa tăng hồng cầu nguyên phát với tăng hồng cầu thứ phát. Vì hoạt độ erythropoietin thường tăng rất cao ở các bệnh nhân bị tăng hồng cầu thứ phát; bất kể tình trạng này là hậu quả của giảm oxy mô (bệnh phế quản phổi, bệnh tim mạch) hay do có bài xuất bất thường erythropoietin bởi khối u (ung thư thận, u tiểu não). Ngoài ra, việc làm rõ yếu tố sinh lý bệnh của thiếu máu, đặc biệt trên bệnh cảnh suy thận mạn có thể giúp theo dõi và điều trị các thiếu máu bằng erythropoietin tái tổ hợp của người.

Điều gì có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu?

2. Xét nghiệm erythropoietin được thực hiện như thế nào?

Xét nghiệm erythropoietin được thực hiện trên mẫu bệnh phẩm là huyết thanh lấy từ máu tĩnh mạch của người bệnh. Người bệnh sẽ không phải nhịn ăn trước khi lấy máu như các xét nghiệm thông thường khác. Tuy nhiên, cũng có một số lưu ý trong việc xử lý và bảo quản mẫu như sau:

  • Mẫu huyết thanh cần để đông hoàn toàn trong nhiệt độ phòng trước khi ly tâm
  • Mẫu sau khi lấy cần được đậy nắp kín và vận chuyển đến phòng xét nghiệm
  • Thời gian bảo quản có thể là 8 tiếng ở nhiệt độ 15-30 oC hoặc 24 tiếng ở 2-8 oC.

Lấy máu xét nghiệm

3. Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm erythropoietin

Giá trị bình thường của erythropoietin đạt dưới 19 mU/mL. Các trường hợp tăng hoạt độ erythropoietin máu thường do các nguyên nhân sau:

  • Thiếu máu bất sản (rối loạn chức năng tạo máu của tủy xương)
  • Khối u sản xuất erythropoietin
  • Thiếu máu tan máu (thalassemia)
  • Hội chứng rối loạn sinh tủy
  • Đa hồng cầu thứ phát
  • Phụ nữ có thai.

Bên cạnh đó, các trường hợp có thể làm giảm hoạt độ erythropoietin máu gồm có:

  • Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
  • Thiếu máu do các bệnh mạn tính như viêm loét dạ dày, nhiễm ký sinh trùng giun sán
  • Bệnh thận giai đoạn cuối
  • Đa hồng cầu nguyên phát
  • Viêm khớp dạng thấp.

Cũng cần phải quan tâm rằng chỉ số erythropoietin máu hoàn toàn có thể tăng giảm do ảnh hưởng tác động bởi những thuốc như steroid làm tăng chuyển hóa, epoetin alpha hay fluoxymesterone hoặc cũng hoàn toàn có thể giảm do những thuốc acetazolamid, amphotericin B hay cisplatin .Xét nghiệm Erythropoietin ( EPO ) là xét nghiệm thường quy tại bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm tay nghề, giỏi trình độ cùng mạng lưới hệ thống trang thiết bị văn minh, bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec tự hào mang đến cho quý khách những dịch vụ y tế tiện ích, tác dụng xét nghiệm đúng mực và nhanh gọn nhất, người sử dụng hoàn toàn có thể ra về ngay trong ngày .

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments