Đề cương chi tiết học phần – Hòa âm ứng dụng và phối bè 1 docx – Tài liệu text

Đề cương chi tiết học phần – Hòa âm ứng dụng và phối bè 1 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.88 KB, 36 trang )

Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Sở GD & ĐT Lạng Sơn Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trờng CĐSP Độc lập Tự do Hạnh phúc
đề cơng chi tiết học phần
hoà âm ứng dụng và phối bè 1
hệ cđsp âm nhạc
1. Tên học phần : Hoà âm ứng dụng và phối bè 1
2. Số đơn vị học trình :
4 ĐVHT = 60 tiết.
3. Trình độ đào tạo : Sinh viên năm thứ 2 hệ CĐSP Âm nhạc.
4. Phân phối thời gian :
– Lên lớp : 55 %
– Thực hành ôn tập, kiểm tra : 45%
5. Điều kiện tiên quyết :
-Lý thuyết âm nhạc 1,2. Nhạc cụ 1,2.
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần : Học phần bao gồm các nội dung :
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản ban đầu về âm, nhạc
nhiều bè để có thể học tốt các nội dung :
– Hình thức.
– Thể loại âm nhạc.
– Đọc nhạc nhiều bè.
– Nhạc cụ.
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
1
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
7. Nhiệm vụ của ngời học :
– Dự lớp đủ số bài lý thuyết và thực hành theo quy định.
– Thực hiện các bài tập ở nhà.
– Làm đủ các bài kiểm tra và thi học phần.
– Dụng cụ học tập cần có : bút chì, vở chép nhạc, bài tập.
8. Tài liệu học tập :

– Sách Hoà âm của Đào Thức – Nhạc viện TPHCM.
– Sách Hoà âm của Phạm Tú Hơng và Vũ Nhật Thăng – NVHN.
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên :
– Dự đủ các giờ lý thuyết và thực hành theo quy định.
– Làm các bài tập thực hành ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.
– Các bài Kiểm tra và thi đạt yêu cầu.
10. Thang điểm : 10/10.
11. Mục tiêu của học phần :
a. Trong giáo trình CĐSP :
– Nắm đợc phơng pháp phối hoà thanh cơ bản.
– Phối đệm hát và nhận thức sâu hơn về kiến thức âm nhạc.
b. Trong chơng trình giảng dạy PT và nội dung công tác sau tốt nghiệp :
– ứng dụng vào phối đệm hát.
– Phối hợp xớng hay phối cho một số cac khúc đơn giản.
12. Thiết bị dạy học cần thiết :
– Lên lớp tập trung.
– Bảng dạy cần có dòng kẻ nhạc sẵn.
13. Chơng trình chi tiết :
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
2
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Tên bài dạy Số
tiết
Thời gian
Bài 1 : Một số khái niệm ban đầu về hoà âm.
Bài 2 : Các loại hợp âm và âm bảy. Cách sắp xếp hoà âm bốn bè.
Bài 3 : Các hợp âm ba chính và chức năng của chúng trong điệu thức.
Bài 4 : Cách nối tiếp các hợp âm ba chính.
a. Cách tiến hành bè.
b. Nối tiếp các hợp âm ba chính.

c. Bài tập ứng dụng
Bài 5 : Phối hoà âm cho giai điệu bằng các hợp âm ba chính.
a. Những điều cần nắm đợc trong khi phối h. âm.
b. Bài tập về phối hoà âm cho giai điệu.
c. Sự thay đổi vị trí âm của các hợp âm.
d. Bài tập ứng dụng – Kiểm tra học trình 1
Bài 6 : Phối hoà âm cho bè Bass.
a. Bớc nhảy của các âm ba.
b. Cấu tạo bài tập hoà âm
c. Bài tập ứng dụng.
Bài 7 : Hợp âm bốn sáu kết K
6
4.
a. Khái niệm – Ký hiệu – Điều kiện sử dụng K
6
4.
b. Vị trí sử dụng K
6
4.
trong bài tập hoà thanh.
c. Bài tập ứng dụng.
Bài 8 : Hợp âm sáu của các hợp âm ba chính.
a. Định nghĩa – Ký hiệu – Thay đổi vị trí âm.
b. Kết hợp hai hợp âm sáu tơng quan quãng 4 – 5
c. Quãng 5 và quãng tám song song.
d. Các hợp âm sáu bốn lớt và thêu
e. Bài tập ứng dụng.Kiểm tra HT2
Bài 9 : Hợp âm 7 át.
a. Định nghĩa – Ký hiệu – Sự chuẩn bị của hợp âm bảy át.
b. Giải quyết hợp âm bảy át.

c. Các thể đảo của hợp âm bảy át.
d. Các bớc nhảy.
e. Bài tập ứng dụng.
2
2
2
2
2
1
1
2
1
3
2
1
1
1
1
1
2
1
1
1
3
1
1
1
1
2
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học

3
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Bài 10 : Hệ thống chức năng đầy đủ.
Bài 11 : Hợp âm SII và SII
6
a. Nối tiếp cơ bản.
b. Bài tập ứng dụng.
Bài 12 : Điệu trởng hoà âm. Các hợp âm ba của điệu trởng hoà âm .
Bài 13 : Hợp âm ba bậc VI.
a. Kết cấu và ký hiệu – Kết hợp cơ bản.
b. Các bớc nhảy khi tiến hành.
c. Bài tập ứng dụng. Kiểm tra HT3
Bài 14 : Hợp âm bảy bậc II.
a. Kết cấu và ký hiệu – Kết hợp cơ bản.
b. Các bớc nhảy khi tiến hành.
c. Bài tập ứng dụng.
Bài 15 : Hợp âm ba bậc III.
a. ý nghĩa của điệu thức.
b. Cách sử dụng.
c. Bài tập ứng dụng.
Bài 16 : Phơng pháp phối đệm hát.
a. Phơng pháp soạn hợp âm cho giai điệu.
b. Thực hành soạn hợp âm cho bài hát. Kiểm tra HT4
1
1
1
2
1
1
2

2
1
1
2
1
1
2
2
V. Bài giảng chi tiết.
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
4
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Bài 1 :

Bài này cung cấp cho sv các vấn đề :
– KN về hoà âm.
– Các hình thức âm nhạc.
– KN về chồng âm, hợp âm.
– Hợp âm thể gốc
– Hợp âm thể đảo
– Tên của hợp âm
– Tên các âm của hợp âm
I. Một số khái niệm ban đầu về hoà âm :
a. Hoà âm là gì :
Thời Hi Lạp cổ hoà âm có nghĩa là sự cân đối, hài hoà, ăn nhịp giữa toàn bộ và bộ
phận. Ngời Hi Lạp cho rằng mọi thứ trên đời đều đợc tạo nên theo những quy luật của hoà
âm và họ đã xây dựng những lý thuyết về hoà âm của trời và đất. Lý thuyết này đã chi
phối nhiều mặt : Quan niệm về vũ trụ, sự phát triển nhân cách hình thức kiến trúc, đạo
đức học.

Hoà âm cũng đợc áp dụng vào âm nhạc. Thời kỳ này cha có âm nhạc nhiều bè,
danh từ hoà âm có nghĩa là những mối tơng quan nhất định giữa các âm thanh hình thành
ra giai điệu. Khoa hoà âm lúc này nghiên cứu về sự tiếp diễn các âm thanh nối tiếp nhau.
Trong quá trình phát triển của nghệ thuật âm nhạc, khi hình thành ra loại hình âm
nhạc nhiều bè thì nhiều ngời phải hát hoặc đàn cùng lúc nhiều bè khác nhau nhng cần
phải có những sự hoà hợp. Những quy luật hoà âm ra đời đã tạo ra sự hoà hợp đó. Hoà âm
có quan hệ mật thiết với tất cả các thể loại âm nhạc.
b. Các hình thức âm nhạc :
– Nhạc một bè đợc gọi là nhạc đơn điệu :
VD 1:
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
5
Một số khái niệm ban đầu về hoà âm.
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
– Nhạc nhiều bè gồm có hai loại chủ yếu :
Phức điệu : là loại nhạc nhiều bè trong đó các bè đều có tính độc lập, biểu hiện
những giai điệu tơng phản nhau.
VD 2 :
Chủ điệu là loại nhạc nhiều bè trong đó có một bè đợc coi là chủ yếu, bè này giữ
vai trò biểu hiện giai điệu của tác phẩm nên đợc gọi là bè giai điệu, những bè còn lại giữ
vai trò phụ hoạ.
II. Khái niệm ban đầu về chồng âm và hợp âm :
1.1. Chồng âm : Là một số âm phát ra cùng một lúc. Chồng âm đợc ghi bằng
những nốt chồng lên nhau:
VD 3:
1.2. Hợp âm : Là những âm đợc sắp xếp theo quy luật và có từ 3 âm trở lên :
VD 4:
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
6
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP

Hợp âm có nhiều dạng mà trong đó giữa các âm có những khoảng cách không
phải là các quãng 3 :
VD 5
1.3. Tên các âm của hợp âm :
Âm dới cùng đợc gọi là âm gốc hoặc là âm 1. Những âm còn lại tên gọi dựa vào
quãng cách giữa các âm này với âm gốc tính từ dới lên, các âm còn lại sẽ có tên gọi là :
âm 3, âm 5, âm 7, âm 9.
VD 6
1.4. Tên của hợp âm :
Tên của hợp âm đợc gọi theo tên của âm gốc. Để gọi đúng tên hợp âm cần xác
định đúng tên âm gốc, nếu không sẽ gọi sai.
VD 7
1.5. Hợp âm thể gốc :
Hợp âm thể gốc có âm trầm làm âm 1
VD 8
H.âm Mi thứ gốc. H.âm La thứ gốc
1.6. Hợp âm thể đảo :
Hợp âm thể đảo là H.âm có âm trầm không phải là âm gốc
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
7
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
a. Hợp âm ba có hai thể đảo :
– Thể đảo 1 : Có âm trầm làm âm ba, đợc gọi là h.âm sáu, ký hiệu là số
6
sau chữ
cái chỉ tên hợp âm.
– Thể đảo hai ; Có âm trầm là âm năm gọi là hợp âm bốn sáu ký hiệu
6
4
sau chữ cái

chỉ tên hợp âm.
VD 9 H.a Son gốc Son đảo1 Son đảo2
b. Hợp âm bảy có ba thể đảo :
– Thể đảo 1 : Có âm trầm là âm ba gọi là hợp âm bốn sáuký hiệu là
6
5
– Thể đảo 2 : Có âm trầm là âm 5 gọi là hợp âm ba bốn ký hiệu là
4
3

Thể đảo 3 : Có âm trầm là âm 7 gọi là hợp âm hai ký hiệu là 2
Ký hiệu các thể đảo của hợp âm bảy cũng dựa vào các quãng mới hình thành

VD 10
G G
6
5
G
4
3
G
2
Bài thực hành :
1. Phân biệt âm gốc âm trầm của các hợp âm .
2. Các hợp âm sau đây tên là gì và ở thể nào ( gốc hay đảo )
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
8
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Bài 2 :
Bài này cung cấp cho sv các vấn đề :

Xem thêm: Viber

– Các loại hợp âm ba.
– Các loại hợp âm bảy.
– Tính chất của các loại hợp âm ba và bảy.
– Cách sắp xếp hoà âm bốn bè.
I. Các lọai hợp âm ba :
1.1. Hợp âm ba trởng : Có quãng ba trởng nằm dới quãng ba thứ
VD 11
1.2. Hợp âm ba thứ : Có một quãng ba thứ nằm dới quãng ba trởng
VD 12
1.3. Hợp âm ba giảm : Cả hai quãng ba đều là quãng ba thứ
VD 13
1.4. Hợp âm ba tăng : Cả hai quãng ba đều là quãng ba trởng
VD 14
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
9
Các loại hợp âm ba và hợp âm bảy
Cách sắp xếp hoà âm bốn bè.
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
II. Các loại hợp âm bảy :
2.1. Hợp âm bảy trởng : Gồm có một hợp âm ba trởng với một quãng bảy trởng
VD 15
2.2. Hợp âm bảy trởng thứ : Gồm một hợp âm ba trởng với một hợp âm bảy thứ
VD 16

2.3. Hợp âm bảy thứ : Gồm một hợp âm ba thứ với một quãng bảy thứ :
VD 17
2.4. Hợp âm bảy thứ giảm :
VD 18
2.5. Hợp âm bảy giảm : Gồm một hợp âm ba giảm với một quãng bảy giảm
VD 19

III. Tính chất của các hợp âm :
a. Hợp âm thuận : Gồm những hợp âm ba trởng và ba thứ
b. Hợp âm nghịch : Gồm các hợp âm ba giảm, tăng, và các loại hợp âm bảy,
chín.
IV. Cách sắp xếp hoà âm bốn bè
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
10
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
1. Bốn bè hoà âm mang tên của bốn giọng hát :
– Sopprano : S – Nữ cao – Bè giai điệu.
– Anto : A – Nữ trầm
– Teno : T – Nam cao
– Bass : B – Nam trầm
2. Tầng của hoà âm :
Hoà âm đợc chia làm 2 tầng : Tầng trên và tầng dới
Tầng trên gồm các bè : Sopprano, Anlto, Teno.
Tầng dới gồm có bè : Bass.
Thông thờng bè S, A viết chung ở khoá Sol, nếu nốt có đuôi thì bè S viết duôi
quay lên trên, bè A viết đuôi quay xuống dới. Bè T, B viết ở khoá Pha nếu nốt có đuôi thì
bè T viết đuôi quay lên trên bè B viết đuôi quay xuống dới.
VD 20
3. Vị trí giai điệu :
Giai điệu chính thờng đợc viết ở bè Sopprano vì vậy có thể dùng âm 1, 3, 5, 7 của
hợp âm để tạo thành giai điệu. Nếu dùng âm 1 ở bè S thì gọi là vị trí giai điệu âm 1 của
hợp âm. Nếu dùng âm 3, 5 ở bè S thì gọi đó là vị trí giai điệu âm 3 và âm 5.
VD 21
G. đ âm 1 G.đ âm 3 G.đ âm 5
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
11

Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
4. Cách sắp xếp hợp âm :
Hợp âm có thể sắp xếp theo cách : xếp hẹp, rộng, hỗn hợp.
a. Xếp hẹp : ở ba bè trên bè nọ cách bè kia không quá quãng bốn.
b. Xếp rộng : ba bè trên cách nhau quá quãng bống nhng không đợc qua quãng
tám. Nếu vợt quá quãng tám sẽ bị coi là xếp rỗng, cách này bị cấm dùng.
c. Xếp hỗn hợp : ở tầng trên đợc viết kết hợp cả hẹp lẫn rộng thì gọi là xếp hợp
âm hỗn hợp.
Trong các cách viết hợp âm thì quãng cách giã bè T và bè B không đợc quá 2
quãng tám còn hai bè kế tiếp không đợc quá quãng 8.
VD 22
5. Sáu cách sắp xếp hợp âm ba :
VD 23
6. Đồng âm :
Có thể xếp hai bè đồng âm ( Chập bè )
VD 24
7. Chéo bè :
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
12
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Đây là cách sắp xếp làm cho âm của bè dới cao hơn âm của bè trên.
VD 25
8. Tăng đôi âm :
Hợp âm ba thờng phải tăng đôi âm một trong các âm của nó thờng là âm gốc
của hợp âm .
Bài thực hành :
1. Viết trên hai khoá các hợp âm sau đây : La trởng có vị trí giai điệu âm gốc,
xếp hẹp. Fa thăng thứ vị trí giai điệu âm gốc xếp hẹp. Fa trởng vị trí gia điệu âm năm xếp
rộng.
2. Viết hợp âm Sol trởng với sáu cách sắp xếp khác nhau.

Bài 3 :
Bài này cung cấp cho sv các vấn đề :
– Chức năng của các hợp âm ba.
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
13
Các hợp âm ba CHính
và chức năng của chúng trong điệu thức
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
– Cách tiến hành hoà âm .
– Sự tơng quan giữa các hợp âm.
Các hợp âm ba chính đợc chia làm ba chức năng khác nhau
– Hợp âm ba bậc I ( T ) là hợp âm ba chủ có tính chất ổn định ( Chức năng chủ )
– Hợp âm ba bậc IV ( S ) là hợp âm ba hạ át có tính chất không ổn định ( Chức
năng hạ át ).
– Hợp âm ba bậc V ( D ) là hợp âm ba át tính chất không ổn định ( Chức năng át )
I. Công thức về tiến hành hoà âm
– Cách tiến hành tạo nên bởi 2 chức năng chủ và át gọi là tiến hành chính cách.
T – D ; D – T ; T – D – T ; D – T – D
– Cách tiến hành tạo nên bởi 2 chức năng chủ chủ và hạ át gọi là cách tiến hành
biến cách : T – S ; S – T ; T – S – T ; S – T – S.
– Cách tiến hành lập nên bởi cả 3 chức năng gọi là tiến hành đầy đủ :
T – S – D – T.
II. Sự tơng quan giữa các hợp âm ba chínhSự tơng quan giữa các hợp âm là quãng
cách giữa các âm gốc của chúng
– Sự tơng quan T – S là tơng quan quãng 4 có một âm chung VD 1
– Sự tơng quan T – D là tơng quan quãng 5 có một âm chung VD 2
– Sự tơng quan S -D là tơng quan quãng 2 không có âm chung VD 3
VD 26

Bài 4 :
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
14
Cách nối tiếp hợp âm ba CHính nguyên vị
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Bài này cung cấp cho sv các vấn đề :
– Cách tiến hành bè.
– Cách nối tiếp các hợp âm ba chính.
I. Cách tiến hành của các bè :
a. Tiến hành từng bè : Từng bè có thể tiến hành bớc lần hay bớc nhảy.
. Tiến hành bớc lần là là các bè di chuyển các quãng 1,2,3.
VD 27
. Tiến hành bớc nhảy khi bè di chuyển quãng 4,5,6,7,8.
VD 28
. Cách tiến hành bớc lần đợc dùng nhiều nhất. Vì vậy trong thời gian đầu bắt
buộc phải theo. Riêng bè Bass đợc nhảy quãng 4,5
b. Cách tiến hành nhiều bè :
Hai bè có thể cùng tiến theo 3 cách là : Cùng hớng, ngợc hớng, và tiến hành
chếch hớng
VD 29
Cùng hớng Ngợc hớng Chếch hớng
Sự chuyển cùng hớng mà giữ nguyên cùng một quãng ở giữa các bè gọi là tiến
hành song song.
c. Cấm các bớc đi có quãng tăng :
Nguyên tắc chung là cần phải tránh các quãng tăng mà thay thế bằng các quãng
giảm.
VD 30
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
15
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP

Q. tăng Q. giảm Q. tăng Q. giảm
d. Cấm bè Bass nhảy 2 quãng 4 hoặc 5 về cùng một hớng.
VD 31
II. Nối tiếp các hợp âm ba chính
a. Nối tiếp theo lối hoà âm : Là cách nối tiếp hai hợp âm cùng có âm chung và
giữ âm chung đó ở cùng một bè.
. Khi nối tiếp hai hợp âm có tơng quan quãng 4, 5 theo lối hoà âm thì :
– Bè Bass âm 1 của bè này tiến vào âm 1 của bè kế tiếp bằng cách nhảy quãng
4,5
– Tầng trên âm chung giữ nguyên hai âm còn lại của h.âm trớc tiến quãng hai đi
lên hoặc xuống vào hai âm còn lại của hợp âm tiếp sau.
VD 32
b. Nối tiếp theo lối giai điệu :
Là cách nối tiếp hai hợp âm không có âm chung hoặc có âm chung nhng không
đợc giữ ở lại cùng một bè.
. Khi nối tiếp 2 hợp âm có tơng quan quãng 4,5 theo lối giai điệu nh sau :
– Bè Bass : âm 1 của bè này tiến vào âm 1 của bè kế tiếp bằng cách nhảy quãng
4.
– Tầng trên : Các bè đi ngợc hớng với bè trầm.
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
16
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
. Khi nối tiếp IV – V theo lối giai điệu :
– Bè Bass của hợp âm trớc tiến vào âm 1 của hợp âm kế tiếp bằng cách đi lên
quãng 2 ( cấm đi xuống qũang 7 ).
– Tầng trên các bè đi ngợc hớng với bè Bass.
VD 33
Bài thực hành :
1. Nối tiếp theo lối hoà âm I – V ; I – IV ; V – I ; IV – I ở các điệu C dur, amoll,
dmoll

2. Nối tiếp theo lối giai điệu I – V ; I – IV ; V – I ; IV – I ở các điệu G dur, dmoll.
Bài 5 :
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
17
phối cho giai điệu bằng các hợp âm ba chính
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Bài này cung cấp cho sv các vấn đề :
– Cách tiến hành bè.
– Cách nối tiếp các hợp âm ba chính.
I. Những điều cần chú ý khi phối hoà âm
A. Hợp âm đầu tiên và hợp âm cuối cùng của bài nói chung cần dùng những
hợp âm có chức năng ổn định, hợp âm ba chủ. Trong những trờng hợp đoạn nhạc đợc bắt
đàu bằng nhịp lấy đà thì hợp âm đầu có thể là hợp âm át.
– Hợp âm đã đứng ở phách yếu thì không dùng lại ở phách đứng sau mạnh hơn.
– Nếu hợp âm xuất hiện ở phách mạnhvà chiếm cả ô nhịp thì có thể kéo dài nó
sang một phần hoặc hay cả nhịp sau.
– Tuỳ chỗ mà lựa chọn sách phối cho thích hợp ( Lối hoà âm hay giai điệu )
– Cấm bè Bass nhảy 2 quãng 4 hoặc 5 về cùng một hớng.
VD 34

B. Những bớc tiến hành
a. Xác định giọng điệu của giai điệu :
Ta xác định câu nhạc này đợc viết ở giọng C dur
b. Xác định ba hợp âm chính.
– Đô trởng ( T )
– Fa trởng ( S )
– Sol trởng ( D )
c. Lập sơ đồ dự kiến các hợp âm đặt cho mỗi âm của giai điệu bằng những ký
hiệu chức năng của chúng :
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học

18
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Trong bớc này ta xét từng nốt của giai điệu xem nó thuộc về hơp âm nào để lựa
chọn.
d. Triển khai thành bốn bè trên cơ sở nối tiếp các âm đã chỉ định ở sơ đồ.
e. VD về phối cho giai điệu :
Bớc 1 : Xác định giọng điệu của đoạn nhạc :
Căn cứ : Giai điệu trên đợc viết ở nhịp 2/4 không dấu hoá ở hoá biểu. Điệu tính
ở đây sẽ là Đô trởng hoặc là La thứ. Nếu là ở La thứ thì phải có nốt Son thăng ( đặc điểm
của điệu thứ hoà âm )nhng ở đây không có dấu son thăng nên nó là điệu tính Đô trởng.
Bớc 2 : Xác định các hợp âm chính :
. C dur = T.
. F dur = S.
. G dur = D
Bớc 3 : Lập sơ đồ dự kiến :
Các nốt ở giai điệu có thể đợc sắp xếp nh sau :
T S D T S D D T D T S D T
Hoặc D S D D S D D S D T S D T
Chỉ chọn đợc tuyến 1 vì tuyến 2 không hợp lý.
Bớc 4 : Tiến hành phối :
T S D T S D D T D T S D T
II. Sự thay đổi vị trí âm của các hợp âm
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
19
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
. Những hình thức nhắc lại :
a. Nhắc lại y nguyên : ở hình thức này có thể cho bè trầm nhảy quãng tám
VD 35
b. Nhắc lại có thay đổi vị trí âm :
VD 36

c. Những điều cần chú ý :
– Nhắc lại hợp âm cho phép đợc dùng những bớc nhảy ở cả ba bè trên. Còn đối
với bè trầm đợc dùng thêm bớc nhảy quãng tám
– Tại thời gian mạnh cần hạn chế dùng nhắc lại hợp âm.
– Phối cho giai điệu mà thấy hai âm đứng cạnh nhau có bớc nhảy và thuộc về
cùng một hợp âm phải nhắc lại hợp âm.
Bài thực hành :
Bằng các h.âm ba chính gốc phối hoà âm bốn cho giai điệu sau :

Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
20
  Hoµ ©m øng dông HÖ C§SP –
Bµi 6 :
Vi Hng – Tæ Nh¹c – Khoa TiÓu häc
21
phèi hoµ ©m cho bÌ bass
b»ng c¸c hîp ©m ba chÝnh gèc
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
Bài này cung cấp cho sv các vấn đề :
– Cách tiến hành bè.
– Cách nối tiếp các hợp âm ba chính.
– Bớc nhảy của các âm ba.
– Cách cấu tạo bài tập hoà âm.
A. Phối hoà âm cho bè Bass.
Những bớc tiến hành
a. Xác định giọng của bè trầm. VD đoạn nhạc dới đây :
Đây là giọng Sol trởng.
b. Xác định ba hợp âm chính
T = G dur
S = Cdur

D = D dur
c. Lập sơ đồ dự kiến các hợp âm đặt cho mỗi âm bằng những ký hiệu
T T T S D T T D T D T T S D D T
d. Tiến hành phối cho các công năng đã đặt ở trên.
B. Bớc nhảy của các âm 3. ( ở bè Soprano và teno )
Khi nối tiếp hai hợp âm có tơng quan quãng 4- 5 theo lối hoà âm, ở bè Soprano
hoặc teno âm ba của hợp âm đứng trớc có thể nhảy vào âm ba của hợp âm đứng sau.
Những điều cần chú ý :
– Khi bè Soprano nhảy lên hợp âm đứng trớc dùng cách sắp xếp hẹp, còn hợp âm
đứng sau thì xếp rộng.
– Khi bè Soprano nhảy xuống hợp âm đứng trớc dùng cách xếp rộng còn hợp âm
đứng sau thì xếp hẹp.
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
22
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
– Bớc nhảy ở bè Teno về mặt sắp xếp hợp âm sẽ ngợc lại với bớc nhảy ở bè
Soprano
VD 37
– Bớc nhảy của âm ba không đợc dùng ở bè Alto vì dễ tạo nên hiện tợng rỗng trong
cách sắp xếp hợp âm.
VD 38
– Khi phối cho giai điệu cần chú ý phân tích những bớc nhảy có trong giai điệu
xem có phải là bớc nhảy của các âm ba hay không vì cũng có thể đó là bớc nhảy nhắc lạhi
hợp âm. Nếu hai âm đều thuộc về cùng một hợp âm thì đó là bớc nhảy khi nhắc lại hợp
âm còn nếu hai âm của bớc nhảy thuộc về hai hợp âm khác nhau thì đó là bớc nhảy của
các âm ba.
VD 39
C. Sự cấu tạo bài hoà âm – Kết.
1. Cấu trúc bài tập hoà âm : Trong bài tập hoà âm trớc hết phải làm quen với những
kết cấu không lớn.dới hình thức câu và đoạn.

Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
23
Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP
2, Câu nhạc và đoạn nhạc :
– Câu nhạc là kết cấu đơn giản nhất trong đó trình bày ý nghĩa âm nhạc.
– Một kết cấu mà thống nhất hai câu thành một khối toàn bộ đợc gọi là một đoạn
nhạc
– Câu thứ nhất trong câu thờng đợc kết thúc bằng kết nửa, tính phân cách, nghi vấn.
Câu thứ hai đóng kín lại kết cấu chung và thờng đợc kết cấu bằng hợp âm chủ.
3. Kết cấu của một câu nhạc thờng gồm có 4 hoặc 8 ô nhịp.
4. Kết cấu của câu nhạc : Đoạn nhạc thờng có từ 8 ( 4 + 4 ) hoặc 16 ( 8 + 8 )cũng có
đoạn nhạc thêm câu bổ sung. ( 4+ 4+ 4 = 12).
5. Kết : Chỗ chấm hết của một câu hay một đoạn nhạc gọi là kết
6. Các loại kết :
a. Kết nửa : Là kết ở cuối câu 1 thờng kết không ổn định ở D hay S đôi khi cũng kết ở
T.
. Nếu câu nhạc chấm dứt bằng T – D gọi là kết nửa chính cách.
. Nếu câu nhạc chấm dứt bằng T S gọi là kết nửa biến cách. Loại này rất ít sử dụng.
. Nếu câu nhạc chấm dứt bằng S – D gọi là kết nửa chính cách loại 1.
. Kết hoàn toàn : Là khi kết phải có đầy đủ 4 điều kiện sau :
– Hợp âm chủ đứng ở phách mạnh.
– Hợp âm chủ có giai điệu âm 1.
– Hợp âm chủ không đảo.
– Hợp âm đứng trớc hợp âm chủ không đảo.
7. Hợp âm bắt đầu câu 2 :
Do hợp âm sau cùng của câu 1 và hợp âm thứ nhất của câu thứ hai không có quan
hệ công năng trực tiếp với nhau nên hợp âm bắt đầu của câu hai có thể dùng bất kỳ hợp
âm nào.
Bài thực hành :
1. Phối cho giai điệu có bớc nhảy :

a.
b.
Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học
24
  Hoµ ©m øng dông HÖ C§SP –
Bµi 7 :
Vi Hng – Tæ Nh¹c – Khoa TiÓu häc
25
hîp ©m kÕt s¸u bèn ( K
6
4
)
– Sách Hoà âm của Đào Thức – Nhạc viện TPHCM. – Sách Hoà âm của Phạm Tú Hơng và Vũ Nhật Thăng – NVHN. 9. Tiêu chuẩn nhìn nhận sinh viên : – Dự đủ những giờ triết lý và thực hành thực tế theo pháp luật. – Làm những bài tập thực hành thực tế ở nhà theo nhu yếu của giáo viên. – Các bài Kiểm tra và thi đạt nhu yếu. 10. Thang điểm : 10/10. 11. Mục tiêu của học phần : a. Trong giáo trình CĐSP : – Nắm đợc phơng pháp phối hoà thanh cơ bản. – Phối đệm hát và nhận thức sâu hơn về kỹ năng và kiến thức âm nhạc. b. Trong chơng trình giảng dạy PT và nội dung công tác làm việc sau tốt nghiệp : – ứng dụng vào phối đệm hát. – Phối hợp xớng hay phối cho một số ít cac khúc đơn thuần. 12. Thiết bị dạy học thiết yếu : – Lên lớp tập trung chuyên sâu. – Bảng dạy cần có dòng kẻ nhạc sẵn. 13. Chơng trình cụ thể : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPTên bài dạy SốtiếtThời gianBài 1 : Một số khái niệm bắt đầu về hoà âm. Bài 2 : Các loại hợp âm và âm bảy. Cách sắp xếp hoà âm bốn bè. Bài 3 : Các hợp âm ba chính và tính năng của chúng trong điệu thức. Bài 4 : Cách tiếp nối đuôi nhau những hợp âm ba chính. a. Cách triển khai bè. b. Nối tiếp những hợp âm ba chính. c. Bài tập ứng dụngBài 5 : Phối hoà âm cho giai điệu bằng những hợp âm ba chính. a. Những điều cần nắm đợc trong khi phối h. âm. b. Bài tập về phối hoà âm cho giai điệu. c. Sự biến hóa vị trí âm của những hợp âm. d. Bài tập ứng dụng – Kiểm tra học trình 1B ài 6 : Phối hoà âm cho bè Bass. a. Bớc nhảy của những âm ba. b. Cấu tạo bài tập hoà âmc. Bài tập ứng dụng. Bài 7 : Hợp âm bốn sáu kết K4. a. Khái niệm – Ký hiệu – Điều kiện sử dụng K4. b. Vị trí sử dụng K4. trong bài tập hoà thanh. c. Bài tập ứng dụng. Bài 8 : Hợp âm sáu của những hợp âm ba chính. a. Định nghĩa – Ký hiệu – Thay đổi vị trí âm. b. Kết hợp hai hợp âm sáu tơng quan quãng 4 – 5 c. Quãng 5 và quãng tám song song. d. Các hợp âm sáu bốn lớt và thêue. Bài tập ứng dụng. Kiểm tra HT2Bài 9 : Hợp âm 7 át. a. Định nghĩa – Ký hiệu – Sự sẵn sàng chuẩn bị của hợp âm bảy át. b. Giải quyết hợp âm bảy át. c. Các thể hòn đảo của hợp âm bảy át. d. Các bớc nhảy. e. Bài tập ứng dụng. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPBài 10 : Hệ thống tính năng rất đầy đủ. Bài 11 : Hợp âm SII và SIIa. Nối tiếp cơ bản. b. Bài tập ứng dụng. Bài 12 : Điệu trởng hoà âm. Các hợp âm ba của điệu trởng hoà âm. Bài 13 : Hợp âm ba bậc VI.a. Kết cấu và ký hiệu – Kết hợp cơ bản. b. Các bớc nhảy khi thực thi. c. Bài tập ứng dụng. Kiểm tra HT3Bài 14 : Hợp âm bảy bậc II.a. Kết cấu và ký hiệu – Kết hợp cơ bản. b. Các bớc nhảy khi thực thi. c. Bài tập ứng dụng. Bài 15 : Hợp âm ba bậc III.a. ý nghĩa của điệu thức. b. Cách sử dụng. c. Bài tập ứng dụng. Bài 16 : Phơng pháp phối đệm hát. a. Phơng pháp soạn hợp âm cho giai điệu. b. Thực hành soạn hợp âm cho bài hát. Kiểm tra HT4V. Bài giảng chi tiết cụ thể. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPBài 1 : Bài này cung ứng cho sv những yếu tố : – KN về hoà âm. – Các hình thức âm nhạc. – KN về chồng âm, hợp âm. – Hợp âm thể gốc – Hợp âm thể hòn đảo – Tên của hợp âm – Tên những âm của hợp âmI. Một số khái niệm khởi đầu về hoà âm : a. Hoà âm là gì : Thời Hi Lạp cổ hoà âm có nghĩa là sự cân đối, hài hoà, ăn nhịp giữa hàng loạt và bộphận. Ngời Hi Lạp cho rằng mọi thứ trên đời đều đợc tạo nên theo những quy luật của hoàâm và họ đã thiết kế xây dựng những kim chỉ nan về hoà âm của trời và đất. Lý thuyết này đã chiphối nhiều mặt : Quan niệm về ngoài hành tinh, sự tăng trưởng nhân cách hình thức kiến trúc, đạođức học. Hoà âm cũng đợc vận dụng vào âm nhạc. Thời kỳ này cha có âm nhạc nhiều bè, danh từ hoà âm có nghĩa là những mối tơng quan nhất định giữa những âm thanh hình thànhra giai điệu. Khoa hoà âm lúc này nghiên cứu và điều tra về sự tiếp nối những âm thanh tiếp nối đuôi nhau nhau. Trong quy trình tăng trưởng của nghệ thuật và thẩm mỹ âm nhạc, khi hình thành ra mô hình âmnhạc nhiều bè thì nhiều ngời phải hát hoặc đàn cùng lúc nhiều bè khác nhau nhng cầnphải có những sự hoà hợp. Những quy luật hoà âm sinh ra đã tạo ra sự hoà hợp đó. Hoà âmcó quan hệ mật thiết với tổng thể những thể loại âm nhạc. b. Các hình thức âm nhạc : – Nhạc một bè đợc gọi là nhạc đơn điệu : VD 1 : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcMột số khái niệm khởi đầu về hoà âm. Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP – Nhạc nhiều bè gồm có hai loại hầu hết : Phức điệu : là loại nhạc nhiều bè trong đó những bè đều có tính độc lập, biểu hiệnnhững giai điệu tơng phản nhau. VD 2 : Chủ điệu là loại nhạc nhiều bè trong đó có một bè đợc coi là hầu hết, bè này giữvai trò bộc lộ giai điệu của tác phẩm nên đợc gọi là bè giai điệu, những bè còn lại giữvai trò phụ hoạ. II. Khái niệm khởi đầu về chồng âm và hợp âm : 1.1. Chồng âm : Là 1 số ít âm phát ra cùng một lúc. Chồng âm đợc ghi bằngnhững nốt chồng lên nhau : VD 3 : 1.2. Hợp âm : Là những âm đợc sắp xếp theo quy luật và có từ 3 âm trở lên : VD 4 : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPHợp âm có nhiều dạng mà trong đó giữa những âm có những khoảng cách khôngphải là những quãng 3 : VD 51.3. Tên những âm của hợp âm : Âm dới cùng đợc gọi là âm gốc hoặc là âm 1. Những âm còn lại tên gọi dựa vàoquãng cách giữa những âm này với âm gốc tính từ dới lên, những âm còn lại sẽ có tên gọi là : âm 3, âm 5, âm 7, âm 9. VD 61.4. Tên của hợp âm : Tên của hợp âm đợc gọi theo tên của âm gốc. Để gọi đúng tên hợp âm cần xácđịnh đúng tên âm gốc, nếu không sẽ gọi sai. VD 71.5. Hợp âm thể gốc : Hợp âm thể gốc có âm trầm làm âm 1VD 8H. âm Mi thứ gốc. H.âm La thứ gốc1. 6. Hợp âm thể hòn đảo : Hợp âm thể hòn đảo là H.âm có âm trầm không phải là âm gốcVi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPa. Hợp âm ba có hai thể hòn đảo : – Thể hòn đảo 1 : Có âm trầm làm âm ba, đợc gọi là h. âm sáu, ký hiệu là sốsau chữcái chỉ tên hợp âm. – Thể hòn đảo hai ; Có âm trầm là âm năm gọi là hợp âm bốn sáu ký hiệusau chữ cáichỉ tên hợp âm. VD 9 H.a Son gốc Son đảo1 Son đảo2b. Hợp âm bảy có ba thể hòn đảo : – Thể hòn đảo 1 : Có âm trầm là âm ba gọi là hợp âm bốn sáuký hiệu là – Thể hòn đảo 2 : Có âm trầm là âm 5 gọi là hợp âm ba bốn ký hiệu làThể hòn đảo 3 : Có âm trầm là âm 7 gọi là hợp âm hai ký hiệu là 2K ý hiệu những thể hòn đảo của hợp âm bảy cũng dựa vào những quãng mới hình thànhVD 10G GBài thực hành thực tế : 1. Phân biệt âm gốc âm trầm của những hợp âm. 2. Các hợp âm sau đây tên là gì và ở thể nào ( gốc hay hòn đảo ) Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPBài 2 : Bài này cung ứng cho sv những yếu tố : – Các loại hợp âm ba. – Các loại hợp âm bảy. – Tính chất của những loại hợp âm ba và bảy. – Cách sắp xếp hoà âm bốn bè. I. Các lọai hợp âm ba : 1.1. Hợp âm ba trởng : Có quãng ba trởng nằm dới quãng ba thứVD 111.2. Hợp âm ba thứ : Có một quãng ba thứ nằm dới quãng ba trởngVD 121.3. Hợp âm ba giảm : Cả hai quãng ba đều là quãng ba thứVD 131.4. Hợp âm ba tăng : Cả hai quãng ba đều là quãng ba trởngVD 14V i Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu họcCác loại hợp âm ba và hợp âm bảyCách sắp xếp hoà âm bốn bè. Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSPII. Các loại hợp âm bảy : 2.1. Hợp âm bảy trởng : Gồm có một hợp âm ba trởng với một quãng bảy trởngVD 152.2. Hợp âm bảy trởng thứ : Gồm một hợp âm ba trởng với một hợp âm bảy thứVD 162.3. Hợp âm bảy thứ : Gồm một hợp âm ba thứ với một quãng bảy thứ : VD 172.4. Hợp âm bảy thứ giảm : VD 182.5. Hợp âm bảy giảm : Gồm một hợp âm ba giảm với một quãng bảy giảmVD 19III. Tính chất của những hợp âm : a. Hợp âm thuận : Gồm những hợp âm ba trởng và ba thứb. Hợp âm nghịch : Gồm những hợp âm ba giảm, tăng, và những loại hợp âm bảy, chín. IV. Cách sắp xếp hoà âm bốn bèVi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học10Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP1. Bốn bè hoà âm mang tên của bốn giọng hát : – Sopprano : S – Nữ cao – Bè giai điệu. – Anto : A – Nữ trầm – Teno : T – Nam cao – Bass : B – Nam trầm2. Tầng của hoà âm : Hoà âm đợc chia làm 2 tầng : Tầng trên và tầng dớiTầng trên gồm những bè : Sopprano, Anlto, Teno. Tầng dới gồm có bè : Bass. Thông thờng bè S, A viết chung ở khoá Sol, nếu nốt có đuôi thì bè S viết duôiquay lên trên, bè A viết đuôi quay xuống dới. Bè T, B viết ở khoá Pha nếu nốt có đuôi thìbè T viết đuôi quay lên trên bè B viết đuôi quay xuống dới. VD 203. Vị trí giai điệu : Giai điệu chính thờng đợc viết ở bè Sopprano thế cho nên hoàn toàn có thể dùng âm 1, 3, 5, 7 củahợp âm để tạo thành giai điệu. Nếu dùng âm 1 ở bè S thì gọi là vị trí giai điệu âm 1 củahợp âm. Nếu dùng âm 3, 5 ở bè S thì gọi đó là vị trí giai điệu âm 3 và âm 5. VD 21G. đ âm 1 G.đ âm 3 G.đ âm 5V i Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học11Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP4. Cách sắp xếp hợp âm : Hợp âm hoàn toàn có thể sắp xếp theo cách : xếp hẹp, rộng, hỗn hợp. a. Xếp hẹp : ở ba bè trên bè nọ cách bè kia không quá quãng bốn. b. Xếp rộng : ba bè trên cách nhau quá quãng bống nhng không đợc qua quãngtám. Nếu vợt quá quãng tám sẽ bị coi là xếp rỗng, cách này bị cấm dùng. c. Xếp hỗn hợp : ở tầng trên đợc viết phối hợp cả hẹp lẫn rộng thì gọi là xếp hợpâm hỗn hợp. Trong những cách viết hợp âm thì quãng cách giã bè T và bè B không đợc quá 2 quãng tám còn hai bè tiếp nối không đợc quá quãng 8. VD 225. Sáu cách sắp xếp hợp âm ba : VD 236. Đồng âm : Có thể xếp hai bè đồng âm ( Chập bè ) VD 247. Chéo bè : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học12Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSPĐây là cách sắp xếp làm cho âm của bè dới cao hơn âm của bè trên. VD 258. Tăng đôi âm : Hợp âm ba thờng phải tăng đôi âm một trong những âm của nó thờng là âm gốccủa hợp âm. Bài thực hành thực tế : 1. Viết trên hai khoá những hợp âm sau đây : La trởng có vị trí giai điệu âm gốc, xếp hẹp. Fa thăng thứ vị trí giai điệu âm gốc xếp hẹp. Fa trởng vị trí gia điệu âm năm xếprộng. 2. Viết hợp âm Sol trởng với sáu cách sắp xếp khác nhau. Bài 3 : Bài này phân phối cho sv những yếu tố : – Chức năng của những hợp âm ba. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học13Các hợp âm ba CHínhvà tính năng của chúng trong điệu thứcHoà âm ứng dụng Hệ CĐSP – Cách triển khai hoà âm. – Sự tơng quan giữa những hợp âm. Các hợp âm ba chính đợc chia làm ba công dụng khác nhau – Hợp âm ba bậc I ( T ) là hợp âm ba chủ có đặc thù không thay đổi ( Chức năng chủ ) – Hợp âm ba bậc IV ( S ) là hợp âm ba hạ át có đặc thù không không thay đổi ( Chứcnăng hạ át ). – Hợp âm ba bậc V ( D ) là hợp âm ba át đặc thù không không thay đổi ( Chức năng át ) I. Công thức về triển khai hoà âm – Cách triển khai tạo nên bởi 2 công dụng chủ và át gọi là tiến hành chính cách. T – D ; D – T ; T – D – T ; D – T – D – Cách triển khai tạo nên bởi 2 tính năng chủ chủ và hạ át gọi là cách tiến hànhbiến cách : T – S ; S – T ; T – S – T ; S – T – S. – Cách thực thi lập nên bởi cả 3 tính năng gọi là thực thi khá đầy đủ : T – S – D – T.II. Sự tơng quan giữa những hợp âm ba chínhSự tơng quan giữa những hợp âm là quãngcách giữa những âm gốc của chúng – Sự tơng quan T – S là tơng quan quãng 4 có một âm chung VD 1 – Sự tơng quan T – D là tơng quan quãng 5 có một âm chung VD 2 – Sự tơng quan S – D là tơng quan quãng 2 không có âm chung VD 3VD 26B ài 4 : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học14Cách nối tiếp hợp âm ba CHính nguyên vịHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPBài này phân phối cho sv những yếu tố : – Cách triển khai bè. – Cách tiếp nối đuôi nhau những hợp âm ba chính. I. Cách triển khai của những bè : a. Tiến hành từng bè : Từng bè hoàn toàn có thể triển khai bớc lần hay bớc nhảy .. Tiến hành bớc lần là là những bè chuyển dời những quãng 1,2,3. VD 27. Tiến hành bớc nhảy khi bè vận động và di chuyển quãng 4,5,6,7,8. VD 28. Cách thực thi bớc lần đợc dùng nhiều nhất. Vì vậy trong thời hạn đầu bắtbuộc phải theo. Riêng bè Bass đợc nhảy quãng 4,5 b. Cách thực thi nhiều bè : Hai bè hoàn toàn có thể cùng tiến theo 3 cách là : Cùng hớng, ngợc hớng, và tiến hànhchếch hớngVD 29C ùng hớng Ngợc hớng Chếch hớngSự chuyển cùng hớng mà giữ nguyên cùng một quãng ở giữa những bè gọi là tiếnhành song song. c. Cấm những bớc đi có quãng tăng : Nguyên tắc chung là cần phải tránh những quãng tăng mà thay thế sửa chữa bằng những quãnggiảm. VD 30V i Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học15Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSPQ. tăng Q. giảm Q. tăng Q. giảmd. Cấm bè Bass nhảy 2 quãng 4 hoặc 5 về cùng một hớng. VD 31II. Nối tiếp những hợp âm ba chínha. Nối tiếp theo lối hoà âm : Là cách tiếp nối đuôi nhau hai hợp âm cùng có âm chung vàgiữ âm chung đó ở cùng một bè .. Khi tiếp nối đuôi nhau hai hợp âm có tơng quan quãng 4, 5 theo lối hoà âm thì : – Bè Bass âm 1 của bè này tiến vào âm 1 của bè sau đó bằng cách nhảy quãng4, 5 – Tầng trên âm chung giữ nguyên hai âm còn lại của h. âm trớc tiến quãng hai đilên hoặc xuống vào hai âm còn lại của hợp âm tiếp sau. VD 32 b. Nối tiếp theo lối giai điệu : Là cách tiếp nối đuôi nhau hai hợp âm không có âm chung hoặc có âm chung nhng khôngđợc giữ ở lại cùng một bè .. Khi tiếp nối đuôi nhau 2 hợp âm có tơng quan quãng 4,5 theo lối giai điệu nh sau : – Bè Bass : âm 1 của bè này tiến vào âm 1 của bè sau đó bằng cách nhảy quãng4. – Tầng trên : Các bè đi ngợc hớng với bè trầm. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học16Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP. Khi tiếp nối đuôi nhau IV – V theo lối giai điệu : – Bè Bass của hợp âm trớc tiến vào âm 1 của hợp âm tiếp nối bằng cách đi lênquãng 2 ( cấm đi xuống qũang 7 ). – Tầng trên những bè đi ngợc hớng với bè Bass. VD 33B ài thực hành thực tế : 1. Nối tiếp theo lối hoà âm I – V ; I – IV ; V – I ; IV – I ở những điệu C dur, amoll, dmoll2. Nối tiếp theo lối giai điệu I – V ; I – IV ; V – I ; IV – I ở những điệu G dur, dmoll. Bài 5 : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học17phối cho giai điệu bằng những hợp âm ba chínhHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPBài này phân phối cho sv những yếu tố : – Cách triển khai bè. – Cách tiếp nối đuôi nhau những hợp âm ba chính. I. Những điều cần chú ý quan tâm khi phối hoà âmA. Hợp âm tiên phong và hợp âm sau cuối của bài nói chung cần dùng nhữnghợp âm có công dụng không thay đổi, hợp âm ba chủ. Trong những trờng hợp đoạn nhạc đợc bắtđàu bằng nhịp lấy đà thì hợp âm đầu hoàn toàn có thể là hợp âm át. – Hợp âm đã đứng ở phách yếu thì không dùng lại ở phách đứng sau mạnh hơn. – Nếu hợp âm Open ở phách mạnhvà chiếm cả ô nhịp thì hoàn toàn có thể lê dài nósang một phần hoặc hay cả nhịp sau. – Tuỳ chỗ mà lựa chọn sách phối cho thích hợp ( Lối hoà âm hay giai điệu ) – Cấm bè Bass nhảy 2 quãng 4 hoặc 5 về cùng một hớng. VD 34B. Những bớc tiến hànha. Xác định giọng điệu của giai điệu : Ta xác lập câu nhạc này đợc viết ở giọng C durb. Xác định ba hợp âm chính. – Đô trởng ( T ) – Fa trởng ( S ) – Sol trởng ( D ) c. Lập sơ đồ dự kiến những hợp âm đặt cho mỗi âm của giai điệu bằng những kýhiệu công dụng của chúng : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học18Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSPTrong bớc này ta xét từng nốt của giai điệu xem nó thuộc về hơp âm nào để lựachọn. d. Triển khai thành bốn bè trên cơ sở tiếp nối đuôi nhau những âm đã chỉ định ở sơ đồ. e. VD về phối cho giai điệu : Bớc 1 : Xác định giọng điệu của đoạn nhạc : Căn cứ : Giai điệu trên đợc viết ở nhịp 2/4 không dấu hoá ở hoá biểu. Điệu tínhở đây sẽ là Đô trởng hoặc là La thứ. Nếu là ở La thứ thì phải có nốt Son thăng ( đặc điểmcủa điệu thứ hoà âm ) nhng ở đây không có dấu son thăng nên nó là điệu tính Đô trởng. Bớc 2 : Xác định những hợp âm chính :. C dur = T.. F dur = S.. G dur = DBớc 3 : Lập sơ đồ dự kiến : Các nốt ở giai điệu hoàn toàn có thể đợc sắp xếp nh sau : T S D T S D D T D T S D THoặc D S D D S D D S D T S D TChỉ chọn đợc tuyến 1 vì tuyến 2 không hài hòa và hợp lý. Bớc 4 : Tiến hành phối : T S D T S D D T D T S D TII. Sự đổi khác vị trí âm của những hợp âmVi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học19Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP. Những hình thức nhắc lại : a. Nhắc lại y nguyên : ở hình thức này hoàn toàn có thể cho bè trầm nhảy quãng támVD 35 b. Nhắc lại có biến hóa vị trí âm : VD 36 c. Những điều cần chú ý quan tâm : – Nhắc lại hợp âm được cho phép đợc dùng những bớc nhảy ở cả ba bè trên. Còn đốivới bè trầm đợc dùng thêm bớc nhảy quãng tám – Tại thời hạn mạnh cần hạn chế dùng nhắc lại hợp âm. – Phối cho giai điệu mà thấy hai âm đứng cạnh nhau có bớc nhảy và thuộc vềcùng một hợp âm phải nhắc lại hợp âm. Bài thực hành thực tế : Bằng những h. âm ba chính gốc phối hoà âm bốn cho giai điệu sau : Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học20   Hoµ © m øng dông HÖ C § SP – Bµi 6 :  Vi Hng – Tæ Nh¹c – Khoa TiÓu häc21phèi hoµ © m cho bÌ bassb » ng c ¸ c hîp © m ba chÝnh gècHoà âm ứng dụng Hệ CĐSPBài này phân phối cho sv những yếu tố : – Cách thực thi bè. – Cách tiếp nối đuôi nhau những hợp âm ba chính. – Bớc nhảy của những âm ba. – Cách cấu trúc bài tập hoà âm. A. Phối hoà âm cho bè Bass. Những bớc tiến hànha. Xác định giọng của bè trầm. VD đoạn nhạc dới đây : Đây là giọng Sol trởng. b. Xác định ba hợp âm chínhT = G durS = CdurD = D durc. Lập sơ đồ dự kiến những hợp âm đặt cho mỗi âm bằng những ký hiệuT T T S D T T D T D T T S D D Td. Tiến hành phối cho những công suất đã đặt ở trên. B. Bớc nhảy của những âm 3. ( ở bè Soprano và teno ) Khi tiếp nối đuôi nhau hai hợp âm có tơng quan quãng 4 – 5 theo lối hoà âm, ở bè Sopranohoặc teno âm ba của hợp âm đứng trớc hoàn toàn có thể nhảy vào âm ba của hợp âm đứng sau. Những điều cần chú ý quan tâm : – Khi bè Soprano nhảy lên hợp âm đứng trớc dùng cách sắp xếp hẹp, còn hợp âmđứng sau thì xếp rộng. – Khi bè Soprano nhảy xuống hợp âm đứng trớc dùng cách xếp rộng còn hợp âmđứng sau thì xếp hẹp. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học22Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP – Bớc nhảy ở bè Teno về mặt sắp xếp hợp âm sẽ ngợc lại với bớc nhảy ở bèSopranoVD 37 – Bớc nhảy của âm ba không đợc dùng ở bè Alto vì dễ tạo nên hiện tợng rỗng trongcách sắp xếp hợp âm. VD 38 – Khi phối cho giai điệu cần quan tâm nghiên cứu và phân tích những bớc nhảy có trong giai điệuxem có phải là bớc nhảy của những âm ba hay không vì cũng hoàn toàn có thể đó là bớc nhảy nhắc lạhihợp âm. Nếu hai âm đều thuộc về cùng một hợp âm thì đó là bớc nhảy khi nhắc lại hợpâm còn nếu hai âm của bớc nhảy thuộc về hai hợp âm khác nhau thì đó là bớc nhảy củacác âm ba. VD 39C. Sự cấu trúc bài hoà âm – Kết. 1. Cấu trúc bài tập hoà âm : Trong bài tập hoà âm trớc hết phải làm quen với nhữngkết cấu không lớn. dới hình thức câu và đoạn. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học23Hoà âm ứng dụng Hệ CĐSP2, Câu nhạc và đoạn nhạc : – Câu nhạc là cấu trúc đơn thuần nhất trong đó trình diễn ý nghĩa âm nhạc. – Một cấu trúc mà thống nhất hai câu thành một khối hàng loạt đợc gọi là một đoạnnhạc – Câu thứ nhất trong câu thờng đợc kết thúc bằng kết nửa, tính ngăn cách, nghi vấn. Câu thứ hai đóng kín lại cấu trúc chung và thờng đợc cấu trúc bằng hợp âm chủ. 3. Kết cấu của một câu nhạc thờng gồm có 4 hoặc 8 ô nhịp. 4. Kết cấu của câu nhạc : Đoạn nhạc thờng có từ 8 ( 4 + 4 ) hoặc 16 ( 8 + 8 ) cũng cóđoạn nhạc thêm câu bổ trợ. ( 4 + 4 + 4 = 12 ). 5. Kết : Chỗ chấm hết của một câu hay một đoạn nhạc gọi là kết6. Các loại kết : a. Kết nửa : Là kết ở cuối câu 1 thờng kết không không thay đổi ở D hay S đôi lúc cũng kết ởT .. Nếu câu nhạc chấm hết bằng T – D gọi là kết nửa chính cách .. Nếu câu nhạc chấm hết bằng T S gọi là kết nửa biến cách. Loại này rất ít sử dụng .. Nếu câu nhạc chấm hết bằng S – D gọi là kết nửa chính cách loại 1 .. Kết trọn vẹn : Là khi kết phải có khá đầy đủ 4 điều kiện kèm theo sau : – Hợp âm chủ đứng ở phách mạnh. – Hợp âm chủ có giai điệu âm 1. – Hợp âm chủ không hòn đảo. – Hợp âm đứng trớc hợp âm chủ không hòn đảo. 7. Hợp âm mở màn câu 2 : Do hợp âm sau cuối của câu 1 và hợp âm thứ nhất của câu thứ hai không có quanhệ công suất trực tiếp với nhau nên hợp âm khởi đầu của câu hai hoàn toàn có thể dùng bất kể hợpâm nào. Bài thực hành thực tế : 1. Phối cho giai điệu có bớc nhảy : a. b. Vi Hng – Tổ Nhạc – Khoa Tiểu học24   Hoµ © m øng dông HÖ C § SP – Bµi 7 :  Vi Hng – Tæ Nh¹c – Khoa TiÓu häc25hîp © m kÕt s ¸ u bèn ( K

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments