Chồng – Wikipedia tiếng Việt

Một chú rể sẽ trở thành người chồng chính thức sau khi cưới

Chồng là một người đàn ông tham gia vào một mối quan hệ hôn nhân và cam kết trở thành một đối tác suốt đời của một người vợ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của một người chồng về gia đình.

Thông thường, chồng được pháp lý và hội đồng công nhận một cách chính thức trải qua hình thức hôn nhân gia đình, trong đó chồng là chú rể và vào lúc kết thúc của một đám cưới một người đàn ông được gọi là một người chồng, trong khi một người phụ nữ được gọi là một người vợ. Mặt khác, nếu hai bên nam nữ mới làm lễ đính hôn mà chưa làm lễ cưới thì trường hợp này người đàn ông được gọi là chồng chưa cưới .

Ngày nay pháp luật rất nhiều nước, trong đó có Việt Nam [1] đều xác lập địa vị pháp lý bình đẳng giữa vợ và chồng. Theo đó, vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, có tư cách pháp lý như nhau trong quan hệ hôn nhân và gia đình cũng như về quyền sở hữu tài sản, pháp luật còn quy định chặt chẽ thủ tục kết hôn, ly hôn,[2] phân chia tài sản khi ly hôn.

Trong một số trường hợp, pháp luật có ưu tiên nhất định cho người phụ nữ [3] với chính sách quyền phụ nữ, bảo vệ bà mẹ và trẻ em để tiến tới thực hiện bình đẳng giới.

Trong quan niệm của các nền văn hóa khác nhau thì người chồng có vai trò, vị trí khác nhau. Trong quan niệm của người Á Đông thì người chồng (phu) là trụ cột của gia đình.[4] Một số nước vẫn còn tồn tại thói gia trưởng trong đó đề cao quá mức người chồng. Trong một số trường hợp, nếu vai trò trụ cột gia đình đổi sang cho người vợ thì khả năng gia đình đó sẽ bị sứt mẻ.[5]

Tại những nước theo Hồi giáo, người chồng có vị thế rất cao, họ có quyền có nhiều vợ, [ 6 ] trong khi ở một số ít nền văn hóa truyền thống theo chính sách mẫu hệ hoặc chính sách mẫu hệ còn sống sót thì vị thế của người chồng thấp hơn nhiều .Trong Văn hóa Nước Ta có nhiều câu ca dao, tục ngữ nói về vợ, chồng như :

  • Chó chui gầm chạn: Chỉ về người chồng phải ở rể tại gia đình của nhà vợ dẫn đến vị trí bị giảm sút và có thân phận tủi nhục như con chó.
  • Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn
  • Râu tôm nấu với ruột bầu/Chồng chan, vợ húp gật đầu khen ngon
  • Trai khôn chọn vợ chốn chợ đông, gái khôn chọn chồng giữa chốn ba quân
  • Trai khôn dựng vợ, gái lớn gả chồng
  • Gái thương chồng, đương đông buổi chợ/Trai thương vợ, nắng quái chiều hôm
  • Chồng em áo rách em thương, chồng người áo gấm, xông hương mặc người
  • Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống
  • Của chồng công vợ
  • Lệnh ông không bằng cồng bà
  • Có chồng bớt áo hai vai/Bớt màu trang điểm kẻo trai nó lầm
  • Ai kêu xeo xéo bên sông/Tôi còn vá áo cho chồng tôi đây
  • Đốn cây ai nở dứt chồi/Đạo chồng nghĩa vợ giận rồi lại thương
  • Trên đồng cạn, dưới đồng sâu/Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa
  • Chồng nói thì vợ bớt lời/Cơm sôi bớt lửa, một đời không khê
  • Phu xướng phụ tùy (chồng nói thì vợ phải nghe theo)
  • Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử: Ở nhà thì theo bố, cưới rồi thì theo chồng, chồng chết thì theo con
  • Anh em như thể chân tay, vợ chồng như thể áo quần (Lưu Bị)

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments