Kế hoạch CNTT năm học 2020-2021

 

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  302/KH-THPTHM
                                          Hoàng Mai, ngày  15 tháng 10 năm 2020

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2020-2021

Xem thêm: Viber

Xem thêm: Viber

Bạn đang đọc: Kế hoạch CNTT năm học 2020-2021


 
Căn cứ Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục;
Căn cứ Chỉ thị số 32/CT-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
 Căn cứ Công văn: 576/SGDĐT-VP ngày 06/10/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2020-2021, trường THPT Hoàng Mai xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2020-2021 như sau:
I. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
– Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp trong việc xây dựng cơ sở vật chất nhà trường để năng cao chất lượng CNTT trong giảng dạy và giáo dục.
– Sự hỗ trợ nhiệt tình của các cấp các ngành, chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh trong việc tìm nguồn lực để nâng cao trình độ công nghệ thông tin
– Tất cả cán bộ, giáo viên biết sử dụng internet, thư  điện tử, thiết kế trình chiếu powerpoint. Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt huyết trong công tác dạy học; có tinh thần ham học hỏi.
– Nhóm Tin học có khả năng tự bảo trì, cài đặt hệ thống máy tính và các thiết bị CNTT phục vụ dạy học của nhà trường
– Cơ sở vật chất, thiết bị CNTT tương đối đầy đủ (có 03 phòng máy tính và các máy tính cho lãnh đạo và các tổ chức, tổ CM) để thực hiện cơ bản nhiệm vụ CNTT phục vụ công tác quản lý và dạy học.
– Hầu hết cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đều có địa chỉ email riêng phục vụ cho công việc chuyên môn. Sử dụng hiệu quả trang thông tin điện tử của trường tại địa chỉ 
 
2. Khó khăn:
– Hệ thống phòng học còn thiếu để bố trí phòng học máy chiếu để ứng dụng CNTT trong dạy học.
– Một số thầy cô giáo còn ngại khó trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy; làm việc, khả năng CNTT chưa cao nên chưa đáp ứng được nhiệm vụ CNTT.
II. Mục đích yêu cầu:
1. Tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT trong những năm học tiếp theo.
2. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, tập huấn nâng cao trình độ, kỹ năng về CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng nhu cầu phát triển của trường.
3. Tăng cường ứng dụng CNTT để thúc đẩy sự phát triển và đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng công tác quản lý nhà trường. Thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động, trọng tâm vào công tác đổi mới giảng dạy và quản lý.
III. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2020-2021
1. Nhiệm vụ trọng tâm
Tiếp tục chọn khâu ứng dụng công nghệ để tạo hiệu quả thực trong thực hiện chủ trương xây dựng chính phủ điện tử, đẩy mạnh cải cách hành chính; đảm bảo chính xác, nhanh gọn, minh bạch, phòng tránh nhũng nhiễu, thích ứng với yêu cầu phòng chống dịch bệnh COVID-19.
1.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 – 2020, định hướng đến 2025; Kế hoạch số 487/KH-UBND ngày 20/07/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018- 2022, tầm nhìn đến 2025.
1.2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành; chỉ đạo cập nhật chính xác, khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An; xây dựng và triển khai các phần mềm quản lý, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành.
1.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử ngành Giáo dục và Đào tạo; chỉ đạo các đơn vị tiếp tục hoàn thiện các nội dung, chuyên mục, để được tích hợp, liên kết vào Cổng thông tin điện tử của Sở GD&ĐT. Công khai các chủ trương, chính sách, các hoạt động ngành trên hệ thống cổng thông tin điện tử của Sở, Phòng GD&ĐT, của các cơ sở giáo dục đảm bảo minh bạch, mọi người dân được tiếp cận đầy đủ thông tin về giáo dục trên địa bàn theo quy định. Bổ sung chuyên mục, cập nhật nội dung Chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình nhà trường trên Cổng thông tin điện tử thpthoangmai.edu.vn.
1.4. Đăng kí và triển khai chức năng ký số điện tử; tăng cường phát hành văn bản điện tử và chuyển đi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành VNPT-Ioffice; hạn chế thấp nhất chuyển văn bản bằng giấy.
1.5. Cơ bản thực hiện hội họp, tập huấn triển khai chủ trương, chính sách bằng hình thức trực tuyến; kết hợp hình thức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trực tiếp với hình thức trực tuyến và Online. Tăng cường thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, 4 đối với một số thủ tục hành chính quan trọng đối với người dân, đơn vị, doanh nghiệp.
1.6. Tăng cường chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn; nghiên cứu ứng dụng hình thức dạy học trực tuyến để nâng cao chất lượng dạy học trong mọi tình huống.
2. Các nhiệm vụ cụ thể
2.1. Ứng dụng CNTT trong các hoạt động điều hành và quản lý giáo dục
a) Triển khai Chương trình chuyển đổi số quốc gia trong ngành Giáo dục, trong đó: Tập trung phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, triển khai phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến, tăng cường các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác dạy và học qua mạng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
b) Triển khai hoàn thiện và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành giáo dục (tại địa chỉ csdl.moet.gov.vn) và cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An; Đảm bảo 100% báo cáo dữ liệu đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT.
c) Các cơ sở giáo dục triển khai phần mềm quản lý trường học trực tuyến đáp ứng quy định kỹ thuật về dữ liệu của Bộ (Quyết định số 1904/QĐ-BGDĐT ngày 04/7/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) và cập nhật đến thời điểm hiện tại; kết nối, trao đổi dữ liệu từ phần mềm quản lý trường học với cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An; tăng cường sử dụng sổ điểm, học bạ điện tử trên vnedu.vn; triển khai ứng dụng CNTT kết nối, trao đổi thông tin giữa phụ huynh với nhà trường, khuyến khích áp dụng các giải pháp trao đổi thông tin miễn phí như tin nhắn OTT, email, ứng dụng trên thiết bị di động và website thpthoangmai.edu.vn.
d) Tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến trong giáo dục, ưu tiên triển khai dịch vụ công trực tuyến, xử lý văn bản điện tử Sở GDĐT – với nhà trường, hướng tới không sử dụng văn bản giấy. Các phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng, phát triển hệ thống phần mềm quản lý văn bản điện tử đến nhà trường. Đăng kí và triển khai thực hiện ký số và thực hiện phát hành văn bản trên phần mềm VNPT-IOffice.
e) Đảm bảo đầy đủ các điều kiện cho hệ thống hội nghị trực tuyến để phục vụ kết nối giữa Sở Giáo dục với nhà trường
f) Tiếp tục duy trì và triển khai có hiệu quả Cổng thông tin điện tử thpthoangmai.edu.vn, hệ thống thư điện tử
g) Khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin toàn ngành gồm:
– Cổng thông tin điện tử của của Bộ tại địa chỉ https://moet.gov.vn.
– Cổng thông tin thi và tuyển sinh của Bộ tại địa chỉ https://thituyensinh.vn.
– Kho bài giảng e-leanring tại địa chỉ https://elearning.moet.edu.vn.
– Cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tại địa chỉ:
– Phân hệ về giáo dục và đào tạo trên Hệ tri thức Việt số hóa tại địa chỉ giaoduc.itrithuc.vn.
2.2. Ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá
a) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá trong tất cả các môn học. Thúc đẩy chương trình chuyển đổi số quốc gia qua việc xây dựng và phát triển kho học liệu số, bài giảng e-learning, phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học; phấn đấu triển khai dạy học trực tuyến thay thế một phần quá trình dạy học trực tiếp (theo quy định của Bộ GD&ĐT).
b) Triển khai hoạt động xây dựng học liệu dạy học trực tuyến, chú trọng xây dựng bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu, tài liệu, sách điện tử đóng góp vào kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, kho học liệu số của ngành và Hệ tri thức Việt số hóa.
c) Tiếp tục triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn tại văn bản số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT; Triển khai giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử (các giải pháp giáo dục thông minh) ở những nơi có điều kiện, đảm bảo tính hiệu quả.
2.3. Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT
a) Thường xuyên rà soát, duy trì, nâng cấp trang thiết bị CNTT đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT, dạy môn Tin học và tổ chức dạy học trực tuyến, đảm bảo kết nối cáp quang Internet.
b) Mua sắm máy tính và các hạ tầng thông tin khác phục vụ việc triển khai giảng dạy môn Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
c) Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, wesbite…). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng, máy tính cá nhân.
2.4. Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a) Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Nội dung bồi dưỡng gắn liền với nhu cầu thực tiễn về ứng dụng CNTT của giáo viên, cán bộ quản lý của địa phương, bám sát một số nội dung như sau:
– Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; nâng cao nhận thức và kỹ năng về an toàn thông tin.
– Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường; Kỹ năng quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành.
Kỹ năng xây dựng học liệu, khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet; kỹ năng sử dụng các phần mềm trình chiếu, phần mềm soạn bài giảng e-learning, câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.
           b) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tập huấn giáo viên qua mạng theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 về việc Quy định ứng dụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục. Báo cáo kịp thời kết quả tập huấn giáo viên về Hệ thống thông tin quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên (TEMIS) theo hướng dẫn của Bộ.
2. Chỉ tiêu thực hiện
– 100% học sinh được quản lí bằng sổ điểm điện tử; khối 10,11 sử dụng học bạ điện tử. Quản lí và sử dụng có hiệu quả phần mềm vnedu.
– 100% các văn bản chỉ đạo, điều hành của ngành Giáo dục được triển khai qua hệ thống mail cá nhân của giáo viên hoặc zalo nhóm giáo viên của nhà trường cho các tổ chức, giáo viên liên quan.
– Sử dụng phần mềm họp trực tuyến theo lịch của Sở.
– Các tài khoản quản lý văn bản VNPT Ioffice thường xuyên truy cập để theo dõi văn bản đến và sử dụng hiệu quả.
– 100% phụ huynh học sinh được nhận tin nhắn về tình hình học tập của con em mình trên hệ thống quản lí nhà trường vnedu.
          – Ứng dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm phục vụ công tác quản lý giáo dục, phần mềm quản lý trực tuyến của ngành.
– Khai thác hiệu quả cổng thông tin điện tử trong công tác quản lý dạy – học.
– 100% cán bộ, giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý dạy-học. 100% giáo viên có ít nhất một giờ dạy thao giảng ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
          – 100% sử dụng hiệu quản phần mềm lịch báo giảng trên vnedu.
– Ứng dụng một số phần mềm dạy thí nghiệm ảo các môn Toán, Hóa, Lý phục vụ cho các tiết dạy yêu cầu cao.
          – Triển khai sử dụng phần mềm quản lý nhà trường, sử dụng hồ sơ chuyên môn điện tử trong nhà trường phù hợp với quy định quản lý chuyên môn.
          3. Giải pháp thực hiện
3.1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách công nghệ thông tin:
 Phân công Phó Hiệu trưởng nhà trường phụ trách CNTT và hai giáo viên Tin làm đầu mối triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin.
3.2. Rà soát và hoàn thiện quy chế quản lý, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT; phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý, sử dụng hệ thống; triển khai ứng dụng CNTT phải đi đôi với việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; có các hình thức khen thưởng đơn vị, cá nhân làm tốt; có các biện pháp, chế tài đối với các đơn vị chưa hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
          – Thường xuyên rà soát, đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, đánh giá thi đua công tác ứng dụng CNTT theo học kỳ, cuối năm học, thường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT.
– Đầu năm học Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Đoàn Thanh niên, Công Đoàn, cán bộ thư viện, kế toán, tổ trưởng chuyên môn … của trường lập kế hoạch sử dụng, phát triển và bảo quản cơ sở vật chất. Phân công rõ cán bộ, GV phụ trách CNTT làm đầu mối theo dõi, phụ trách CNTT của nhà trương sau đó trình lên Hiệu trưởng phê duyệt.
– Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức về sử dụng các phần mềm quản lý, dạy-học; chủ động bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ, giáo viên bằng nhiều hình thức. Nội dung bồi dưỡng phải đáp ứng yêu cầu cụ thể sau:
          + Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; kỹ năng đảm bảo an toàn, an toàn thông tin; kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong giáo dục.
          + Biết sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ soạn giảng tương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.
          + Kỹ năng xây dựng bài giảng E-learning, xây dựng sách giáo khoa điện tử, khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên internet…
          + Kỹ năng cài đặt các hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học.
– Giáo viên sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học hiện đại, các phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học, đồng thời ứng dụng các công cụ trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lớp học, tương tác với học sinh trong lớp học.
– Giáo án, bải giảng đổi mới, các kế hoạch của tổ đều được lưu ở máy tại các phòng tổ; Chuyên môn nhà trường sẽ kiểm tra dữ liệu 1 tháng 1 lần.
– Tiếp tục triển khai có hiệu quả cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-learning” cấp tỉnh, các cuộc thi chủ đề tích hợp liên môn, vận dụng kiến thức liên môn giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông. Cuộc thi “ giao thông học đường”, Olympic tiếng Anh qua mạng…
– Chủ động bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng sử dụng CNTT, đồ dùng điện tử trong dạy-học.
– Tích cực tham gia các đợt bồi dưỡng, tập huấn Tin học, ứng dụng CNTT, sử dụng các phần mềm trong nhà trường do Sở GD&ĐT.
– Tổ chức các cuộc thi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ứng dụng CNTT giỏi, học sinh giỏi Tin học.
– Tăng cường đầu tư máy vi tính, trang thiết bị hiện đại cho các tổ chuyên môn, các lớp học, khai thác hiệu quả hệ thống máy tính tại phòng học Tin học.
– Tích cực sử dụng thư điện tử của các giáo viên, tin nhắn liên lạc SMAS cho giáo viên trong nhà trường trong những công việc khẩn cấp, quan trọng.
– Thống nhất sử dụng bộ mã Tiếng Việt unicode TCVN 6909:2002; chấm dứt hẳn việc sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý thi chứa các phông chữ ABC, UNICODE.
– Tăng cường sử dụng phần mềm quản lý trong nhà trường và sử dụng sổ điện tử trong quản lý và lưu trữ, triển khai sử dụng hồ sơ chuyên môn điện tử (phiếu báo giảng, sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc) tại các cơ sở giáo dục.
3.3. Thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò, xu thế của ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục và đào tạo, xu hướng tương lai.
– Tiếp tục quán triệt đến toàn bộ CBGV-NV các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT của các cấp có thẩm quyền.
– Đánh giá phong trào, hiệu quả ứng dụng CNTT định kỳ của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
– Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
– Khai thác hiệu quả hệ thống cổng thông tin điện tử và thư điện tử của Sở, phần mềm quản lí công văn VNPT ioffice
– Cập nhật thường xuyên hệ thống thông tin quản lý giáo dục trên các phần mềm; thống kê CSDL ngành của Bộ, quản lý cán bộ, giáo viên PMIS
– Công khai trên cổng thông tin điện tử các thủ tục hành kết quả học tập của học sinh, các hoạt động giáo dục trên trang Web: http://thpthoangmai.edu.vn
– Triển khai phần mềm họp trực tuyến, khai thác tối đa họp trực tuyến qua mạng cho các hoạt động: đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, dự giờ, kiểm tra đánh giá, sinh hoạt chuyên môn trực tuyến, lớp học E-learning.
– Tập huấn chương trình GDPT 2018 theo chương trình ETEP.
– Tăng cường khai thác, sử dụng mã nguồn mở trong công tác quản lý và giảng dạy môn tin học chính khóa theo Thông tư 08/2010/TT-BGD&ĐT ngày 01/3/2010 quy định sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở            giáo dục:
+ Triển khai sử dụng các phần mềm soạn thảo bài giảng E-Learing như Adobe Presenter, iSpring, phần mềm trộn đề thi trắc nghiệm tới mọi giáo viên.
+ Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy và học, các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo.
+ Sử dụng mạng xã hội (như facebook) trong các hoạt động nghiệp vụ giáo dục như diễn đàn chuyên môn giáo dục (theo môn học), nhóm lớp học (giáo viên và học sinh).
– Nhà trường tiếp tục duy trì đường truyền cáp quang internet đảm bảo việc thực hiện các ứng dụng trực tuyến trên môi trường internet được ổn định, đáp ứng yêu cầu truy cập với dung lượng cao trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
– Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành, phục vụ dạy – học. Việc đầu tư hạ tầng CNTT cần đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, có sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
– Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, wesbite…).
– Bổ sung thêm một số phòng học có lắp máy chiếu Projecter cố định sẵn phục vụ cho nhu cầu ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giáo viên.
– Tiếp tục khai thác hiệu quả việc sử dụng hệ thống quản lý học sinh vnedu, phần mềm sắp xếp thời khóa biểu, phần mềm quản lý nhân sự PMIS
3.4. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp có hiệu quả việc đầu tư với thuê dịch vụ công nghệ thông tin (quy định tại Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ).
Vận động các tổ chức xã hội, phụ huynh học sinh và cựu học sinh ủng hộ cơ sở vật chất
          IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường tích cực sử dụng Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT Nghệ An (http://www.nghean.edu.vn) để tra cứu thông tin, văn bản, tài liệu và các hoạt động liên quan của ngành.
2. Triển khai sử dụng hệ thống website trường cho giáo viên: Tra cứu tin tức, thông báo,
3. Tích cực triển khai các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy học: Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử; Áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học, phần mềm công cụ E-learning và thí nghiệm ảo như: Adobe Presenter, Lecture Maker.
4. Tập huấn cho cán bộ, giáo viên sử dụng các phần mềm mã nguồn mở như:  Google Chrome, Firefox,Unikey,Libre Office, Apache OpenOffice. Vận động giáo viên, học sinh tham gia các cuộc thi có liên quan đến CNTT.
5. Lập kế hoạch sửa chữa, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất hiện có, đặc biệt bảo trì hệ thống máy tính và thiết bị CNTT; thường xuyên kiểm tra, đảm bảo hệ thống máy tính và các thiết bị hoạt động tốt.
6. Tiếp tục triển khai dạy tin học theo PPCT trong nhà trường;:
– Tích cực sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong và ngoài các giờ học tin học. Ưu tiên đảm bảo học sinh sử dụng tốt các phần mềm văn phòng mã nguồn mở, email và khai thác Internet phục vụ cho học tập trước khi học lập trình.
– Tổ chức dạy học thực hành môn Tin học theo kế hoach giáo dục đã được Sở GDĐT thẩm định và nhà trường phê duyệt, có 03 lớp 11A1,11A2,11A3 dạy thí điểm chương trình theo ngôn ngữ lập trình C. Định hướng học sinh học thêm chương trình theo hướng chuẩn quốc tế (mos Word  và powerpoint).
7. Xây dựng cơ sở vật chất, tiếp tục thuê internet băng thông rộng bằng cáp quang VNPTcủa Viettel cho phép giáo viên, nhân viên, học sinh sử dụng để tìm kiếm thông tin trên internet.
8. Chấp hành quy định về xây dựng kế hoạch, chế độ thông tin, báo cáo. Các văn bản đúng với Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
9. Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên thông qua các chương trình bồi dưỡng, tập huấn đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
10. 100% các lớp và học sinh thực hiện quản lí và in theo sổ điểm điện tử; khối 10, khối 11 quản lí và in ấn học bạ điện tử.
          – Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2020- 2021 gắn với thực hiện các nhiệm vụ năm học của nhà trường.
          – Tổ chức triển khai có hiệu quả kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2020-2021.

 
Nơi nhận:
– Sở GDĐT (báo cáo);
– Các Tổ CM;
– Trang Web nhà trường;
– Lưu: VT
 

HIỆU TRƯỞNG
  
(Đã ký) 
 
 Hồ Hồng Sơn

 

 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CNTT

 

TT
Họ và tên
Chức vụ
Nhiệm vụ được phân công

1
Hồ Hồng Sơn
Hiệu trưởng
Phụ trách chung

2
Bùi Huy Lưu
Phó Hiệu trưởng
Phụ trách trang web, phần mềm BDTX

3
Nguyễn Thị Nga
Phó Hiệu trưởng
Phụ trách chỉ đạo CM trong lĩnh vực CNTT

4
Hồ Thị Mai
Kế toán
Phụ trách phần mềm quản lí nhân sự (Pmis), CSDL tài chính trong CSDL ngành

5
Hồ Đình Dần
Tổ phó
Phụ trách chung về CNTT nhà trường với công việc cụ thể:
1. Sắp xếp thời khóa biểu chính khóa, dạy bù
2. Quản lí trang web nhà trường, phối hợp cùng thầy Nhan để đưa tin.
3. Hỗ trợ nhân viên thiết bị để quản lí và sử dụng phòng học trực tuyến (cô Tú Anh)
4. Quản lí và sử dụng phần mềm BDTX của Sở.
5. Hướng dẫn và tập huấn cho giáo viên những phần việc liên quan khi được Hiệu trưởng phân công
6. Hướng dẫn, hỗ trợ thầy Lợi trong in sổ điểm điện tử và học bạ điện tử, bàn giao những phần việc liên quan.
7. Đề xuất một số giải pháp CNTT cho nhà trường
8. Phụ trách bảo trì, hỗ trợ quản lí phòng vi tính 1

6
Nguyễn Đình Lợi
Giáo viên
Phụ trách một số công việc trong CNTT trong nhà trường với phần cụ thể:
1. Chịu trách chính trong phần mềm QLNT của Sở tại trang vnedu.vn và các nội dung liên quan
2. Quản lí và sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu ngành của Bộ và những phần việc liên quan tại trang http://csdl.moet.gov.vn 
3. Hướng dẫn hoặc tập huấn cho giáo viên với những phần việc liên quan.
4. Phụ trách bảo trì, hỗ trợ quản lí phòng vi tính 2
5.Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng phân công.

7
Nguyễn Tiến Định
Giáo viên
1. Phụ trách bảo trì, hỗ trợ quản lí phòng vi tính 3
2. Hỗ trợ giáo viên trong các tiết dạy ứng dụng CNTT

8
Nguyễn Sĩ Nhan
Bí thư Đoàn TN
Đưa tin tức lên trang web nhà trường “thpthoangmai.edu.vn”

9
Các tổ trưởng, CĐ, Đoàn TN
 
Nội dung văn bản gửi qua ioffice và mail nhà trường các tổ trưởng, Chủ tịch CĐ, Bí thư Đoàn TN  tự chịu trách nhiệm thông báo đến mail hoặc zalo GV liên quan (tổ trưởng cũng có tài khoản, mật khẩu)

 
 
         

                                                
 
 
TẢI KẾ HOẠCH : / uploads / news / 2020_10 / ke-hoach-cntt-nam-hoc-2020-2021_1. doc Căn cứ Chỉ thị số 666 / CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trách nhiệm và giải pháp năm học 2020 – 2021 của ngành Giáo dục đào tạo ; Căn cứ Chỉ thị số 32 / CT-UBND ngày 18/9/2020 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh về việc triển khai triển khai trách nhiệm giáo dục và huấn luyện và đào tạo năm học 2020 – 2021 trên địa phận tỉnh Nghệ An ; Căn cứ Công văn : 576 / SGDĐT-VP ngày 06/10/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực thi trách nhiệm Công nghệ thông tin ( CNTT ) năm học 2020 – 2021, trường trung học phổ thông Quận Hoàng Mai – Hà Nội kiến thiết xây dựng kế hoạch thực thi trách nhiệm CNTT năm học 2020 – 2021 như sau : – Được sự chăm sóc của chỉ huy những cấp trong việc thiết kế xây dựng cơ sở vật chất nhà trường để năng cao chất lượng CNTT trong giảng dạy và giáo dục. – Sự tương hỗ nhiệt tình của những cấp những ngành, chính quyền sở tại địa phương, cha mẹ học viên trong việc tìm nguồn lực để nâng cao trình độ công nghệ thông tin – Tất cả cán bộ, giáo viên biết sử dụng internet, thư điện tử, phong cách thiết kế trình chiếu powerpoint. Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt huyết trong công tác làm việc dạy học ; có ý thức ham học hỏi. – Nhóm Tin học có năng lực tự bảo dưỡng, thiết lập mạng lưới hệ thống máy tính và những thiết bị CNTT ship hàng dạy học của nhà trường – Cơ sở vật chất, thiết bị CNTT tương đối khá đầy đủ ( có 03 phòng máy tính và những máy tính cho chỉ huy và những tổ chức triển khai, tổ CM ) để thực thi cơ bản trách nhiệm CNTT Giao hàng công tác làm việc quản trị và dạy học. – Hầu hết cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới nhà trường đều có địa chỉ email riêng Giao hàng cho việc làm trình độ. Sử dụng hiệu suất cao trang thông tin điện tử của trường tại địa chỉ http : / / thpthoangmai.edu.vn. Cán bộ quản lí đều sử dụng hiệu suất cao mạng lưới hệ thống quản trị nhà trường vnedu.vn, ứng dụng sắp xếp thời khóa biểu Smart Scheduler, ứng dụng lên lịch báo giảng tích hợp trên vnedu, ứng dụng quản trị nhân sự PMIS, ứng dụng kế toán MISA. Phần mềm CSDL ngành của bộ, ứng dụng quản lí văn bản VNPT ioffice, ứng dụng thi tốt nghiệp trung học phổ thông, ứng dụng tuyển sinh lớp 10 của Sở, ứng dụng quản ló BDTX của sở trên trang http://esqm.nghean.edu.vn. Có phòng họp trực tuyến với Sở. – Hệ thống phòng học còn thiếu để sắp xếp phòng học máy chiếu để ứng dụng CNTT trong dạy học. – Một số thầy cô giáo còn ngại khó trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy ; thao tác, năng lực CNTT chưa cao nên chưa phân phối được trách nhiệm CNTT. 1. Tích cực ứng dụng CNTT trong quản trị và giảng dạy, tạo tiền đề tăng trưởng ứng dụng CNTT trong những năm học tiếp theo. 2. Tập trung góp vốn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT, tập huấn nâng cao trình độ, kỹ năng và kiến thức về CNTT cho cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới cung ứng nhu yếu tăng trưởng của trường. 3. Tăng cường ứng dụng CNTT để thôi thúc sự tăng trưởng và thay đổi nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục tổng lực và chất lượng công tác làm việc quản trị nhà trường. Thực hiện đồng nhất việc ứng dụng CNTT trong những hoạt động giải trí, trọng tâm vào công tác làm việc thay đổi giảng dạy và quản trị. Tiếp tục chọn khâu ứng dụng công nghệ tiên tiến để tạo hiệu quả thực trong triển khai chủ trương kiến thiết xây dựng cơ quan chính phủ điện tử, tăng nhanh cải cách hành chính ; bảo vệ đúng chuẩn, nhanh gọn, minh bạch, phòng tránh nhũng nhiễu, thích ứng với nhu yếu phòng chống dịch bệnh COVID-19. 1.1. Tiếp tục triển khai có hiệu suất cao Nghị quyết 17 / NQ-CP ngày 07/3/2019 của nhà nước về 1 số ít trách nhiệm, giải pháp trọng tâm tăng trưởng Chính phủ điện tử quá trình 2019 – 2020, khuynh hướng đến 2025 ; Kế hoạch số 487 / KH-UBND ngày 20/07/2018 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Nghệ An về việc tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản trị và tương hỗ những hoạt động giải trí dạy – học, nghiên cứu và điều tra khoa học góp thêm phần nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy trên địa phận tỉnh Nghệ An quy trình tiến độ 2018 – 2022, tầm nhìn đến 2025.1.2. Hoàn thiện cơ sở tài liệu ngành ; chỉ huy update đúng mực, khai thác, sử dụng hiệu suất cao cơ sở tài liệu ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An ; kiến thiết xây dựng và triển khai những ứng dụng quản trị, liên kết liên thông dữ liệu với ứng dụng cơ sở tài liệu ngành. 1.3. Nâng cao hiệu suất cao hoạt động giải trí của Cổng thông tin điện tử ngành Giáo dục và Đào tạo ; chỉ huy những đơn vị chức năng liên tục hoàn thành xong những nội dung, phân mục, để được tích hợp, link vào Cổng thông tin điện tử của Sở GD&ĐT. Công khai những chủ trương, chủ trương, những hoạt động giải trí ngành trên mạng lưới hệ thống cổng thông tin điện tử của Sở, Phòng GD&ĐT, của những cơ sở giáo dục bảo vệ minh bạch, mọi người dân được tiếp cận khá đầy đủ thông tin về giáo dục trên địa phận theo pháp luật. Bổ sung phân mục, update nội dung Chiến lược, kế hoạch tăng trưởng giáo dục, chương trình nhà trường trên Cổng thông tin điện tử thpthoangmai.edu.vn. 1.4. Đăng kí và triển khai tính năng ký số điện tử ; tăng cường phát hành văn bản điện tử và chuyển đi qua ứng dụng quản trị văn bản và quản lý và điều hành VNPT-Ioffice ; hạn chế thấp nhất chuyển văn bản bằng giấy. 1.5. Cơ bản triển khai hội họp, tập huấn triển khai chủ trương, chủ trương bằng hình thức trực tuyến ; tích hợp hình thức tập huấn, tu dưỡng nhiệm vụ trực tiếp với hình thức trực tuyến và Online. Tăng cường thực thi dịch vụ công trực tuyến Lever 3, 4 so với 1 số ít thủ tục hành chính quan trọng so với người dân, đơn vị chức năng, doanh nghiệp. 1.6. Tăng cường chỉ huy ứng dụng công nghệ thông tin nhằm mục đích thay đổi giải pháp, hình thức tổ chức triển khai dạy học trong những cơ sở giáo dục trên địa phận ; nghiên cứu ứng dụng hình thức dạy học trực tuyến để nâng cao chất lượng dạy học trong mọi trường hợp. 2.1. Ứng dụng CNTT trong những hoạt động giải trí điều hành quản lý và quản trị giáo dụca ) Triển khai Chương trình quy đổi số vương quốc trong ngành Giáo dục đào tạo, trong đó : Tập trung tăng trưởng nền tảng tương hỗ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ tiên tiến số trong công tác làm việc quản trị, giảng dạy và học tập ; số hóa tài liệu, giáo trình ; thiết kế xây dựng nền tảng san sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phát triển công nghệ tiên tiến ship hàng giáo dục, triển khai ứng dụng tổ chức triển khai dạy học trực tuyến, tăng cường những cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác làm việc dạy và học qua mạng theo lao lý của Bộ GD&ĐT. b ) Triển khai hoàn thành xong và khai thác hiệu suất cao cơ sở tài liệu ngành giáo dục ( tại địa chỉ csdl.moet.gov.vn ) và cơ sở tài liệu ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An ; Đảm bảo 100 % báo cáo giải trình tài liệu không thiếu, đúng chuẩn và đúng thời hạn theo nhu yếu của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT. c ) Các cơ sở giáo dục triển khai ứng dụng quản trị trường học trực tuyến phân phối pháp luật kỹ thuật về tài liệu của Bộ ( Quyết định số 1904 / QĐ-BGDĐT ngày 04/7/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ) và update đến thời gian hiện tại ; liên kết, trao đổi tài liệu từ ứng dụng quản trị trường học với cơ sở tài liệu ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An ; tăng cường sử dụng sổ điểm, học bạ điện tử trên vnedu.vn ; triển khai ứng dụng CNTT liên kết, trao đổi thông tin giữa cha mẹ với nhà trường, khuyến khích vận dụng những giải pháp trao đổi thông tin không lấy phí như tin nhắn OTT, email, ứng dụng trên thiết bị di động và website thpthoangmai.edu.vn. d ) Tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến trong giáo dục, ưu tiên triển khai dịch vụ công trực tuyến, giải quyết và xử lý văn bản điện tử Sở GDĐT – với nhà trường, hướng tới không sử dụng văn bản giấy. Các phòng Giáo dục và Đào tạo kiến thiết xây dựng, tăng trưởng mạng lưới hệ thống ứng dụng quản trị văn bản điện tử đến nhà trường. Đăng kí và triển khai triển khai ký số và triển khai phát hành văn bản trên ứng dụng VNPT-IOffice. e ) Đảm bảo vừa đủ những điều kiện kèm theo cho mạng lưới hệ thống hội nghị trực tuyến để ship hàng liên kết giữa Sở Giáo dục đào tạo với nhà trườngf ) Tiếp tục duy trì và triển khai có hiệu suất cao Cổng thông tin điện tử thpthoangmai.edu.vn, mạng lưới hệ thống thư điện tử c3hoangmai@nghean.edun.vn theo pháp luật của Bộ, Sở. g ) Khai thác hiệu suất cao những mạng lưới hệ thống thông tin toàn ngành gồm : – Cổng thông tin điện tử của của Bộ tại địa chỉ https://moet.gov.vn.- Cổng thông tin thi và tuyển sinh của Bộ tại địa chỉ https://thituyensinh.vn.- Kho bài giảng e-leanring tại địa chỉ https://elearning.moet.edu.vn.- Cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tại địa chỉ : http://nghean.edu.vn/ – Phân hệ về giáo dục và huấn luyện và đào tạo trên Hệ tri thức Việt số hóa tại địa chỉ giaoduc.itrithuc.vn. 2.2. Ứng dụng CNTT tương hỗ thay đổi nội dung, giải pháp dạy, học và kiểm tra đánh giáa ) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tương hỗ thay đổi nội dung, chiêu thức dạy và học, kiểm tra nhìn nhận trong tổng thể những môn học. Thúc đẩy chương trình quy đổi số vương quốc qua việc kiến thiết xây dựng và tăng trưởng kho học liệu số, bài giảng e-learning, ứng dụng phong cách thiết kế bài giảng điện tử, ứng dụng mô phỏng, thí nghiệm ảo và ứng dụng dạy học ; phấn đấu triển khai dạy học trực tuyến sửa chữa thay thế một phần quy trình dạy học trực tiếp ( theo pháp luật của Bộ GD&ĐT ). b ) Triển khai hoạt động giải trí kiến thiết xây dựng học liệu dạy học trực tuyến, chú trọng kiến thiết xây dựng bài giảng e-learning, ngân hàng nhà nước câu hỏi trực tuyến, tư liệu, tài liệu, sách điện tử góp phần vào kho bài giảng e-learning, ngân hàng nhà nước câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, kho học liệu số của ngành và Hệ tri thức Việt số hóa. c ) Tiếp tục triển khai quy mô ứng dụng CNTT trong những cơ sở giáo dục theo hướng dẫn tại văn bản số 5807 / BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT ; Triển khai giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử ( những giải pháp giáo dục mưu trí ) ở những nơi có điều kiện kèm theo, bảo vệ tính hiệu suất cao. 2.3. Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTTa ) Thường xuyên thanh tra rà soát, duy trì, tăng cấp trang thiết bị CNTT phân phối nhu yếu triển khai ứng dụng CNTT, dạy môn Tin học và tổ chức triển khai dạy học trực tuyến, bảo vệ liên kết cáp quang Internet. b ) Mua sắm máy tính và các hạ tầng thông tin khác phục vụ việc triển khai giảng dạy môn Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông mới. c ) Triển khai những giải pháp bảo vệ bảo đảm an toàn bảo mật an ninh thông tin so với những mạng lưới hệ thống CNTT ( phần cứng, ứng dụng, wesbite … ). Thường xuyên thanh tra rà soát, khắc phục những rủi ro tiềm ẩn mất bảo đảm an toàn, bảo mật an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học viên kiến thức và kỹ năng phân biệt, phòng tránh những rủi ro tiềm ẩn mất bảo đảm an toàn thông tin so với những thiết bị cá thể như điện thoại cảm ứng mưu trí, máy tính, máy tính bảng, máy tính cá thể. 2.4. Bồi dưỡng kỹ năng và kiến thức ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản trị giáo dụca ) Tăng cường tu dưỡng kỹ năng và kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ quản trị giáo dục. Nội dung tu dưỡng gắn liền với nhu yếu thực tiễn về ứng dụng CNTT của giáo viên, cán bộ quản trị của địa phương, bám sát một số ít nội dung như sau : – Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin lao lý tại Thông tư số 03/2014 / TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ tin tức và Truyền thông ; nâng cao nhận thức và kỹ năng và kiến thức về bảo đảm an toàn thông tin. – Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu suất cao những ứng dụng quản trị trong nhà trường ; Kỹ năng quản trị, khai thác sử dụng có hiệu suất cao cơ sở tài liệu ngành. Kỹ năng thiết kế xây dựng học liệu, khai thác những nguồn học liệu, kỹ năng và kiến thức tìm kiếm thông tin trên Internet ; kiến thức và kỹ năng sử dụng những ứng dụng trình chiếu, ứng dụng soạn bài giảng e-learning, câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, ứng dụng mô phỏng, thí nghiệm ảo, ứng dụng dạy học để thay đổi nội dung, giải pháp dạy học trên lớp học. b ) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT tập huấn giáo viên qua mạng theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2017 / TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 về việc Quy định ứng dụng CNTT trong hoạt động giải trí tu dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên cấp dưới và cán bộ quản trị giáo dục. Báo cáo kịp thời hiệu quả tập huấn giáo viên về Hệ thống thông tin quản trị quy trình giảng dạy, tu dưỡng giáo viên ( TEMIS ) theo hướng dẫn của Bộ. – 100 % học viên được quản lí bằng sổ điểm điện tử ; khối 10,11 sử dụng học bạ điện tử. Quản lí và sử dụng có hiệu suất cao ứng dụng vnedu. – 100 % những văn bản chỉ huy, quản lý của ngành Giáo dục đào tạo được triển khai qua mạng lưới hệ thống mail cá thể của giáo viên hoặc zalo nhóm giáo viên của nhà trường cho những tổ chức triển khai, giáo viên tương quan. – Sử dụng ứng dụng họp trực tuyến theo lịch của Sở. – Các thông tin tài khoản quản trị văn bản VNPT Ioffice liên tục truy vấn để theo dõi văn bản đến và sử dụng hiệu suất cao. – 100 % cha mẹ học viên được nhận tin nhắn về tình hình học tập của con trẻ mình trên mạng lưới hệ thống quản lí nhà trường vnedu. – Ứng dụng và khai thác có hiệu suất cao những ứng dụng Giao hàng công tác làm việc quản trị giáo dục, ứng dụng quản trị trực tuyến của ngành. – Khai thác hiệu suất cao cổng thông tin điện tử trong công tác làm việc quản trị dạy – học. – 100 % cán bộ, giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong quản trị dạy-học. 100 % giáo viên có tối thiểu một giờ dạy thao giảng ứng dụng CNTT vào giảng dạy. – 100 % sử dụng hiệu quản ứng dụng lịch báo giảng trên vnedu. – Ứng dụng một số ít ứng dụng dạy thí nghiệm ảo những môn Toán, Hóa, Lý ship hàng cho những tiết dạy nhu yếu cao. – Triển khai sử dụng ứng dụng quản trị nhà trường, sử dụng hồ sơ trình độ điện tử trong nhà trường tương thích với pháp luật quản trị trình độ. 3.1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức triển khai bộ phận đảm nhiệm công nghệ thông tin : Phân công Phó Hiệu trưởng nhà trường đảm nhiệm CNTT và hai giáo viên Tin làm đầu mối triển khai trách nhiệm công nghệ thông tin. 3.2. Rà soát và triển khai xong quy định quản trị, duy trì và khai thác sử dụng những mạng lưới hệ thống CNTT ; phân công cụ thể nghĩa vụ và trách nhiệm về quản trị, sử dụng mạng lưới hệ thống ; triển khai ứng dụng CNTT phải song song với việc bảo vệ bảo đảm an toàn, bảo mật an ninh thông tin ; có những hình thức khen thưởng đơn vị chức năng, cá thể làm tốt ; có những giải pháp, chế tài so với những đơn vị chức năng chưa triển khai xong tiềm năng, trách nhiệm đề ra. – Thường xuyên thanh tra rà soát, nhìn nhận việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, nhìn nhận thi đua công tác làm việc ứng dụng CNTT theo học kỳ, cuối năm học, liên tục kiểm tra đột xuất việc triển khai những trách nhiệm ứng dụng CNTT.Đầu năm học Phó Hiệu trưởng đảm nhiệm cơ sở vật chất phối hợp với tổ trưởng trình độ, Đoàn Thanh niên, Công Đoàn, cán bộ thư viện, kế toán, tổ trưởng trình độ … của trường lập kế hoạch sử dụng, tăng trưởng và bảo quản cơ sở vật chất. Phân công rõ cán bộ, GV đảm nhiệm CNTT làm đầu mối theo dõi, đảm nhiệm CNTT của nhà trương sau đó trình lên Hiệu trưởng phê duyệt. – Tham gia vừa đủ, tráng lệ những lớp tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức triển khai về sử dụng những ứng dụng quản trị, dạy-học ; dữ thế chủ động tu dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ, giáo viên bằng nhiều hình thức. Nội dung tu dưỡng phải phân phối nhu yếu đơn cử sau : + Chuẩn kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTT lao lý tại Thông tư số 03/2014 / BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ tin tức và Truyền thông ; kiến thức và kỹ năng bảo vệ bảo đảm an toàn, bảo đảm an toàn thông tin ; kỹ năng và kiến thức khai thác sử dụng có hiệu suất cao những ứng dụng quản trị trong giáo dục. + Biết sử dụng ứng dụng trình chiếu, ứng dụng tương hỗ soạn giảng tương tác, ứng dụng mô phỏng, thí nghiệm ảo, ứng dụng dạy học để thay đổi nội dung, giải pháp dạy học trên lớp học. + Kỹ năng thiết kế xây dựng bài giảng E-learning, kiến thiết xây dựng sách giáo khoa điện tử, khai thác những nguồn học liệu, kiến thức và kỹ năng tìm kiếm thông tin trên internet … + Kỹ năng thiết lập những hệ quản lý và điều hành và những ứng dụng ứng dụng cơ bản ; kiến thức và kỹ năng thay thế sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn thuần của máy tính và thiết bị CNTT ; kỹ năng và kiến thức quản trị, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT Giao hàng dạy học. – Giáo viên sử dụng thành thạo những thiết bị dạy học văn minh, những ứng dụng trình chiếu, phối hợp những ứng dụng mô phỏng, thí nghiệm ảo và ứng dụng dạy học, đồng thời ứng dụng những công cụ trực tuyến nhằm mục đích nâng cao hiệu suất cao công tác làm việc quản trị lớp học, tương tác với học viên trong lớp học. – Giáo án, bải giảng thay đổi, những kế hoạch của tổ đều được lưu ở máy tại những phòng tổ ; Chuyên môn nhà trường sẽ kiểm tra tài liệu 1 tháng 1 lần. – Tiếp tục triển khai có hiệu suất cao cuộc thi “ Thiết kế hồ sơ bài giảng e-learning ” cấp tỉnh, những cuộc thi chủ đề tích hợp liên môn, vận dụng kiến thức và kỹ năng liên môn xử lý yếu tố thực tiễn cho học viên trung học phổ thông. Cuộc thi “ giao thông vận tải học đường ”, Olympic tiếng Anh qua mạng … – Chủ động tu dưỡng cho giáo viên kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTT, vật dụng điện tử trong dạy-học. – Tích cực tham gia những đợt tu dưỡng, tập huấn Tin học, ứng dụng CNTT, sử dụng những ứng dụng trong nhà trường do Sở GD&ĐT. – Tổ chức những cuộc thi cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới ứng dụng CNTT giỏi, học viên giỏi Tin học. – Tăng cường góp vốn đầu tư máy vi tính, trang thiết bị tân tiến cho những tổ trình độ, những lớp học, khai thác hiệu suất cao mạng lưới hệ thống máy tính tại phòng học Tin học. – Tích cực sử dụng thư điện tử của những giáo viên, tin nhắn liên lạc SMAS cho giáo viên trong nhà trường trong những việc làm khẩn cấp, quan trọng. – Thống nhất sử dụng bộ mã Tiếng Việt unicode TCVN 6909 : 2002 ; chấm hết hẳn việc sử dụng những ứng dụng quản trị giáo dục, ứng dụng quản trị thi chứa những phông chữ ABC, UNICODE. – Tăng cường sử dụng ứng dụng quản trị trong nhà trường và sử dụng sổ điện tử trong quản trị và tàng trữ, triển khai sử dụng hồ sơ trình độ điện tử ( phiếu báo giảng, sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc ) tại những cơ sở giáo dục. 3.3. Thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản trị và giáo viên về vai trò, xu thế của ứng dụng công nghệ thông tin trong những hoạt động giải trí giáo dục và giảng dạy, xu thế tương lai. – Tiếp tục không cho đến hàng loạt CBGV-NV những văn bản quy phạm pháp luật về CNTT của những cấp có thẩm quyền. – Đánh giá trào lưu, hiệu suất cao ứng dụng CNTT định kỳ của cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới nhà trường. – Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 01/2011 / TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình diễn văn bản hành chính. – Khai thác hiệu suất cao mạng lưới hệ thống cổng thông tin điện tử và thư điện tử của Sở, ứng dụng quản lí công văn VNPT ioffice – Cập nhật liên tục mạng lưới hệ thống thông tin quản trị giáo dục trên những ứng dụng ; thống kê CSDL ngành của Bộ, quản trị cán bộ, giáo viên PMIS – Công khai trên cổng thông tin điện tử những thủ tục hành hiệu quả học tập của học viên, những hoạt động giải trí giáo dục trên trang Web : http://thpthoangmai.edu.vn- Triển khai ứng dụng họp trực tuyến, khai thác tối đa họp trực tuyến qua mạng cho những hoạt động giải trí : giảng dạy, tập huấn, tu dưỡng giáo viên, dự giờ, kiểm tra nhìn nhận, hoạt động và sinh hoạt trình độ trực tuyến, lớp học E-learning. – Tập huấn chương trình GDPT 2018 theo chương trình ETEP. – Tăng cường khai thác, sử dụng mã nguồn mở trong công tác làm việc quản trị và giảng dạy môn tin học chính khóa theo Thông tư 08/2010 / TT-BGD và ĐT ngày 01/3/2010 lao lý sử dụng ứng dụng tự do mã nguồn mở trong những cơ sở giáo dục : + Triển khai sử dụng những ứng dụng soạn thảo bài giảng E-Learing như Adobe Presenter, iSpring, ứng dụng trộn đề thi trắc nghiệm tới mọi giáo viên. + Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy và học, những ứng dụng tương hỗ dạy học và thí nghiệm ảo. Sử dụng mạng xã hội ( như facebook ) trong những hoạt động giải trí nhiệm vụ giáo dục như forum trình độ giáo dục ( theo môn học ), nhóm lớp học ( giáo viên và học viên ). – Nhà trường liên tục duy trì đường truyền cáp quang internet bảo vệ việc thực thi những ứng dụng trực tuyến trên môi trường tự nhiên internet được không thay đổi, cung ứng nhu yếu truy vấn với dung tích cao trong những hoạt động giải trí giáo dục trong nhà trường. – Trang bị đủ thiết bị CNTT ship hàng công tác làm việc quản trị, điều hành quản lý, ship hàng dạy – học. Việc góp vốn đầu tư hạ tầng CNTT cần bảo vệ tính thiết thực, hiệu suất cao, tiết kiệm chi phí, có sự đồng thuận của cha mẹ học viên và có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. – Triển khai những giải pháp bảo vệ bảo đảm an toàn bảo mật an ninh so với những mạng lưới hệ thống CNTT ( phần cứng, ứng dụng, wesbite … ). – Bổ sung thêm 1 số ít phòng học có lắp máy chiếu Projecter cố định và thắt chặt sẵn ship hàng cho nhu yếu ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giáo viên. – Tiếp tục khai thác hiệu suất cao việc sử dụng mạng lưới hệ thống quản trị học viên vnedu, ứng dụng sắp xếp thời khóa biểu, ứng dụng quản trị nhân sự PMIS3. 4. Tăng cường kêu gọi nguồn lực xã hội hóa ; phối hợp có hiệu suất cao việc góp vốn đầu tư với thuê dịch vụ công nghệ thông tin ( lao lý tại Quyết định số 80/2014 / QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng nhà nước ). Vận động những tổ chức triển khai xã hội, cha mẹ học viên và cựu học sinh ủng hộ cơ sở vật chất1. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới, học viên nhà trường tích cực sử dụng Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT Nghệ An ( http://www.nghean.edu.vn ) để tra cứu thông tin, văn bản, tài liệu và những hoạt động giải trí tương quan của ngành. 2. Triển khai sử dụng mạng lưới hệ thống website trường cho giáo viên : Tra cứu tin tức, thông tin, 3. Tích cực triển khai những hoạt động giải trí về ứng dụng CNTT trong dạy học : Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử ; Áp dụng những ứng dụng tương hỗ dạy học, ứng dụng công cụ E-learning và thí nghiệm ảo như : Adobe Presenter, Lecture Maker. 4. Tập huấn cho cán bộ, giáo viên sử dụng những ứng dụng mã nguồn mở như : Google Chrome, Firefox, Unikey, Libre Office, Apache OpenOffice. Vận động giáo viên, học viên tham gia những cuộc thi có tương quan đến CNTT. 5. Lập kế hoạch sửa chữa thay thế, dữ gìn và bảo vệ, sử dụng cơ sở vật chất hiện có, đặc biệt quan trọng bảo dưỡng mạng lưới hệ thống máy tính và thiết bị CNTT ; tiếp tục kiểm tra, bảo vệ mạng lưới hệ thống máy tính và những thiết bị hoạt động giải trí tốt. 6. Tiếp tục triển khai dạy tin học theo PPCT trong nhà trường ; : – Tích cực sử dụng ứng dụng mã nguồn mở trong và ngoài những giờ học tin học. Ưu tiên bảo vệ học viên sử dụng tốt những ứng dụng văn phòng mã nguồn mở, email và khai thác Internet Giao hàng cho học tập trước khi học lập trình. – Tổ chức dạy học thực hành thực tế môn Tin học theo kế hoach giáo dục đã được Sở GDĐT thẩm định và đánh giá và nhà trường phê duyệt, có 03 lớp 11A1, 11A2, 11A3 dạy thử nghiệm chương trình theo ngôn từ lập trình C. Định hướng học sinh học thêm chương trình theo hướng chuẩn quốc tế ( mos Word và powerpoint ). 7. Xây dựng cơ sở vật chất, liên tục thuê internet băng thông rộng bằng cáp quang VNPTcủa Viettel được cho phép giáo viên, nhân viên cấp dưới, học viên sử dụng để tìm kiếm thông tin trên internet. 8. Chấp hành lao lý về kiến thiết xây dựng kế hoạch, chính sách thông tin, báo cáo giải trình. Các văn bản đúng với Thông tư số 01/2011 / TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình diễn văn bản hành chính. 9. Tiếp tục nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên trải qua những chương trình tu dưỡng, tập huấn phân phối chuẩn kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản trị giáo dục và giáo viên theo lao lý tại Thông tư số 03/2014 / TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ tin tức và Truyền thông, kiến thức và kỹ năng bảo vệ bảo đảm an toàn, bảo mật an ninh thông tin. 10. 100 % những lớp và học viên triển khai quản lí và in theo sổ điểm điện tử ; khối 10, khối 11 quản lí và in ấn học bạ điện tử. – Căn cứ kế hoạch triển khai trách nhiệm CNTT năm học 2020 – 2021 gắn với triển khai những trách nhiệm năm học của nhà trường. – Tổ chức triển khai có hiệu suất cao kế hoạch triển khai trách nhiệm Công nghệ thông tin năm học 2020 – 2021 .

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments