Khóa Là Gì Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết)

1. Mô hình dữ liệu quan hệ

a. Khái niệm mô hình dữ liệu

– Mô hình tài liệu là một tập hợp những khái niệm, dùng để diễn đạt CTDL, những thao tác dữ liệu, những ràng buộc tài liệu của một CSDL- Các loại quy mô tài liệu :Mô hình logic: (mô hình dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn.: ( quy mô tài liệu bậc cao ) cho diễn đạt CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn .

Bạn đang xem: Khóa là gì tin học 12

Môhình vật lí: (mô hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được lưu trữ thế nào.

b. Mô hình dữ liệu quan hệ

: ( quy mô tài liệu bậc thấp ) cho biết tài liệu được tàng trữ thế nào .- Mô hình tài liệu quan hệ được E.F.Codd đề xuất kiến nghị năm 1970. Trong khoảng chừng 20 năm trở lại đây những hệ CSDL theo quy mô quan hệ được dùng rất phổ cập .- Trong quy mô quan hệ :Về mặt cấu trúc: Dữ liệu được thể hiện trong các bảng (hàng, cột).Về mặt thao tác trên dữ liệu: Có thể cập nhật dữ liệu : Thêm, xoá, sửa.Về mặt ràng buộc dữ liệu: Dữ liệu trong một bảng phải thoả mãn một số ràng buộc.

2. Cơ sở dữ liệu quan hệ

a. Khái niệm

Về mặt cấu trúc : Dữ liệu được bộc lộ trong những bảng ( hàng, cột ). Về mặt thao tác trên tài liệu : Có thể update tài liệu : Thêm, xoá, sửa. Về mặt ràng buộc tài liệu : Dữ liệu trong một bảng phải thoả mãn 1 số ít ràng buộc .- CSDL quan hệ : CSDL được thiết kế xây dựng trên quy mô tài liệu quan hệ .- Hệ QTCSDL quan hệ : Hệ QTCSDL quan hệ dùng để tạo lập, update và khai thác CSDL quan hệ .Xem thêm : ” Công Hàm Tiếng Anh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Công Hàm Trong Tiếng Việt

– Những đặc trưng của CSDL quan hệ:

Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác.Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ là không quan trọng.Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là không quan trọng.Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp.

b. Ví dụ

Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên những quan hệ khác. Các bộ là phân biệt và thứ tự những bộ là không quan trọng. Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự những thuộc tính là không quan trọng. Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp .- Để quản trị học sinhmượn sách ở một trường học, thông thườngquản lí những thông tin sau :Thông tin người mượn sáchThông tin sáchThông tin mượn sách (ai mượn sách, mượn sách gì, thời gian mượn/ trả)tin tức người mượn sáchThông tin sáchThông tin mượn sách ( ai mượn sách, mượn sách gì, thời hạn mượn / trả )*

c. Khóa và liên kết giữa các bảng

– Khóa: Khóa của một bảng là một tập gồm một hay một số thuộc tính của bảng phân biệt được các cá thể.

– Khoá chính:

Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóa làm khóa chính.Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống.

Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóa làm khóa chính.Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống.

* Chú ý:

Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu.Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất.Mỗi bảng có tối thiểu một khóa. Việc xác lập khóa nhờ vào vào quan hệ lôgic của những tài liệu chứ không nhờ vào vào giá trị của những tài liệu. Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất .

Liên kết: Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa. Chẳng hạn thuộc tính số thẻ là khóa của bảng người mượn xuất hiện lại ở bảng mượn sách đó tạo nên liên kết giữa 2 bảng này.

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments