Trường Đại học Cần Thơ – Wikipedia tiếng Việt

Trường Đại học Cần Thơ là một trường đại học đa ngành lớn của Việt Nam, với thương hiệu về đào tạo nhóm ngành nông – lâm – ngư – sinh, một trụ cột trong hệ thống giáo dục bậc cao của cả nước, được Chính phủ xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm quốc gia của Việt Nam.[7][8][9] Trường là một trong ba trường đại học tại Việt Nam đạt chuẩn đào tạo quốc tế của Hệ thống đại học ASEAN. Ngoài đào tạo, trường đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học và chính sách quản lý của Việt Nam.

Tiền thân của Trường Đại học Cần Thơ là Viện Đại học Cần Thơ. Từ năm 2012 đến nay, trường đã lan rộng ra thêm cơ sở huấn luyện và đào tạo tại Hoà An và hệ huấn luyện và đào tạo chính quy chất lượng cao .

  • Xem thêm Viện Đại học Cần Thơ

Mục lục nội dung

Từ 1966 đến 1975[sửa|sửa mã nguồn]

Viện Đại học Cần Thơ được xây dựng ngày 31 tháng 3 năm 1966. Được phong cách thiết kế bởi kiến trúc sư Nguyễn Quang Nhạc, cựu trưởng khoa kiến trúc, Trường đại học Kiến Trúc. Đây là viện đại học thứ năm của Nước Ta Cộng hòa ( bốn viện đại học kia là Viện đại học Hồ Chí Minh, Viện đại học Huế, Viện đại học Đà Lạt, và Viện đại học Vạn Hạnh ). [ 10 ] Viện Đại học Cần Thơ có bốn phân khoa đại học : Khoa học, Luật khoa và Khoa học Xã hội, Văn khoa, và Sư phạm. Sau đó viện đại học này mở thêm phân khoa Canh nông. Ngoài ra, Phân khoa Sư phạm có Trường Trung học Kiểu mẫu .

Năm đầu tiên đó có 985 sinh viên ghi danh học với viện trưởng là Giáo sư Phạm Hoàng Hộ. Viện đại học có ba khuôn viên: trụ sở chính ở Công trường Hòa Bình trong thành phố, một số phân khoa đặt ở Cái Răng và khuôn viên thứ ba ở Cái Khế. Trong cuộc tổng công kích Tết Mậu Thân (1968) cơ sở ở Công trường Hòa Bình gồm thư viện, giảng đường và phòng thí nghiệm khoa học trong thị xã bị quân Mặt trận Giải phóng tiến chiếm. Trong cuộc phản công hai bên đánh nhau gây thiệt hại nặng nề nhưng sau đó được tái thiết.[10]

Từ 1975 đến nay[sửa|sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, Viện Đại học Cần Thơ được đổi thành Đại học Cần Thơ. Khoa Sư phạm được tách thành Khoa Sư phạm Tự nhiên và Khoa Sư phạm Xã hội huấn luyện và đào tạo giáo viên đại trà phổ thông trung học gồm Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh vật học, Văn học, Lịch sử, Địa lý, và Ngoại ngữ. Sau đó lan rộng ra thành 5 Khoa : Toán – Lý ( 1980 ), Hóa – Sinh ( 1980 ), Sử – Địa ( 1982 ), Ngữ văn ( 1983 ) và Ngoại ngữ ( 1983 ) .Trường Cao đẳng Nông nghiệp được đổi tên thành Khoa Nông nghiệp, đào tạo và giảng dạy 2 ngành Trồng trọt và Chăn nuôi. Đến năm 1979, Khoa Nông nghiệp được lan rộng ra thành 7 Khoa : Trồng trọt ( 1977 ), Chăn nuôi – Thú y ( 1978 ), Thủy nông và Cải tạo đất ( 1978 ), Cơ khí Nông nghiệp ( 1978 ), Chế biến và Bảo quản Nông sản ( 1978 ), Kinh tế Nông nghiệp ( 1979 ), và Thủy sản ( 1979 ) .Năm 1978, Khoa đại học Tại chức được xây dựng, có trách nhiệm quản trị và phong cách thiết kế chương trình tu dưỡng và huấn luyện và đào tạo giáo viên đại trà phổ thông trung học và kỹ sư thực hành thực tế chỉ huy sản xuất cho những tỉnh ĐBSCL. Thời gian giảng dạy là 5 năm. Từ năm 1981 do nhu yếu của những địa phương, công tác làm việc huấn luyện và đào tạo tại chức cần được lan rộng ra hơn và trường đã link với những tỉnh mở những TT Đào tạo – Bồi dưỡng đại học Tại chức mà tên gọi lúc bấy giờ là Trung tâm Giáo dục đào tạo Thường xuyên : Tiền Giang – Long An – Bến Tre, Vĩnh Long – Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang và Minh Hải .Năm 1987, để ship hàng tăng trưởng kinh tế thị trường tương thích với chủ trương thay đổi của Đảng và Nhà nước, Khoa Kinh tế Nông nghiệp đã link với trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh mở thêm 4 ngành giảng dạy Cử nhân Kinh tế : Kinh tế Tài chính – Tín dụng, Kinh tế Kế toán Tổng hợp, Kinh tế Ngoại thương và Quản trị Kinh doanh. Tương tự, năm 1988, Khoa Thủy nông đã mở thêm hai ngành đào tạo và giảng dạy mới là Thủy công và Công thôn cung ứng nhu yếu kiến thiết xây dựng nhà cửa và cầu đường giao thông nông thôn ở ĐBSCL .Ngoài việc xây dựng và tăng trưởng những khoa, Đại học Cần Thơ còn tổ chức triển khai những Trung tâm điều tra và nghiên cứu khoa học nhằm mục đích tích hợp có hiệu suất cao 3 trách nhiệm Đào tạo – điều tra và nghiên cứu khoa học – Lao động sản xuất. Từ năm 1985 đến năm 1992 có 7 Trung tâm được xây dựng : Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học ( 1985 ), Năng lượng mới ( 1987 ), Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Canh tác ĐBSCL ( 1988 ), Điện tử – Tin học ( 1990 ), Nghiên cứu và Phát triển Tôm-Artemia ( 1991 ), Ngoại ngữ ( 1991 ), tin tức Khoa học và Công nghệ ( 1992 ) .Tháng 4 năm 2003, Khoa Y – Nha – Dược được tách ra để xây dựng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thường trực Bộ Y tế .

  • Bí thư: GS.TS Nguyễn Thanh Phương
  • Phó Bí thư thường trực: Lê Phi Hùng
  • Phó Bí thư: GS.TS Hà Thanh Toàn

Hội đồng trường[sửa|sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch: GS.TS Nguyễn Thanh Phương
  • Phó Chủ tịch: PGS.TS Nguyễn Chí Ngôn
  • Thư ký: TS Lê Thanh Sơn

Ban giám hiệu[sửa|sửa mã nguồn]

  • Hiệu trưởng: GS.TS Hà Thanh Toàn
  • Phó hiệu trưởng: PGS.TS Trần Trung Tính
  • Phó hiệu trưởng: GS.TS Trần Ngọc Hải
  • Phó hiệu trưởng: PGS.TS Nguyễn Hiếu Trung

Lãnh đạo qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

TT
Họ tên
Tên chức vụ
Thời gian
Ghi chú

1
GS Phạm Hoàng Hộ
Viện trưởng
1966-1970
Lãnh đạo đầu tiên
Viện trưởng đầu tiên

2
GS Nguyễn Duy Xuân
Viện trưởng
1970-1975

3
Phạm Sơn Khai
Hiệu trưởng
1975 – 1989
Hiệu trưởng đầu tiên

4
GS.TS Trần Phước Đường
Hiệu trưởng
1989 – 1997

5
PGS.TS Trần Thượng Tuấn
Hiệu trưởng
1997 – 2002

6
PGS.TS Lê Quang Minh
Hiệu trưởng
2002 – 2006

7
GS.TS Nguyễn Anh Tuấn
Hiệu trưởng
2006 – 2012

8
GS.TS Hà Thanh Toàn
Hiệu trưởng
2012 – nay

Khuôn viên đào tạo và giảng dạy, cơ sở nghiên cứu và điều tra và chuyển giao công nghệ tiên tiến[sửa|sửa mã nguồn]

Cơ sở vật chất[sửa|sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2020, cơ sở vật chất của trường gồm [ 2 ] :

  • Giảng đường, hội trường, phòng học: 58.881m2 với 378 phòng.
  • Thư viện và Trung tâm học liệu: 11.795m2.
  • Phòng học ngoại ngữ, đa phương tiện, biên dịch: 830m2 với 15 phòng.
  • Phòng thí nghiệm, thực hành thí nghiệm: 42.715m2 với 134 phòng.
  • Phòng làm việc của Giáo sư, Phó Giáo sư và giảng viên cơ hữu: 10.945m2.
  • Nhà thể dục thể thao: 4.965m2.
  • Sân vận động và sân thể dục thể thao: 55.879m2.
  • Ký túc xá: 73.020m2 với 1.330 phòng.
  • Nhà ăn của cơ sở đào tạo: 2.320m2.

Đơn vị thường trực[sửa|sửa mã nguồn]

Trường có 15 khoa, 3 viện điều tra và nghiên cứu, 1 bộ môn thường trực và 1 trường đại trà phổ thông ( trường Trung học phổ thông Thực hành sư phạm ). Ngoài ra còn 1 số ít TT và phòng ban tính năng khác phục vụ việc quản trị và huấn luyện và đào tạo .

Khoa Công nghệ[sửa|sửa mã nguồn]

  • Định hướng trở thành Trường Bách khoa trực thuộc Đại học Cần Thơ
  • Đào tạo bậc Kỹ sư nhóm ngành Kỹ thuật và công nghệ: Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Kỹ thuật Cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí Ô tô, Cơ khí Chế biến), Kỹ thuật Điện, Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Máy tính, Kỹ thuật Điện tử – viễn thông, Kỹ thuât Cơ – Điện tử, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật vật liệu, Quản lý công nghiệp.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá, Kỹ thuật Hoá học, Kỹ thuật Xây dựng Công trình thuỷ, Kỹ thuật Điện.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá.

Khoa Kinh tế[sửa|sửa mã nguồn]

  • Định hướng trở thành Trường Kinh tế trực thuộc Đại học Cần Thơ
  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành Kinh tế, kinh doanh và quản lý: Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Kinh tế học, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng.

Khoa Nông nghiệp[sửa|sửa mã nguồn]

  • Định hướng trở thành Trường Nông nghiệp trực thuộc Đại học Cần Thơ
  • Đào tạo bậc Kỹ sư nhóm ngành Nông lâm nghiệp, Chế biến, Chăn nuôi, Thú y và Khoa học sự sống: Bảo vệ thực vật, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Chăn nuôi, Khoa học đất (chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón), Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng và chuyên ngành Nông nghiệp công nghệ cao), Nông học, Sinh học ứng dụng, Thú y.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa học cây trồng, Khoa học đất, Thú y.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Bảo vệ thực vật, Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi, Chăn nuôi, Công nghệ thực phẩm, Khoa học cây trồng, Khoa học đất.

Khoa Công nghệ tin tức và Truyền thông[sửa|sửa mã nguồn]

  • Định hướng trở thành Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông trực thuộc Đại học Cần Thơ.
  • Đào tạo bậc Kỹ sư nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin và Tin học ứng dụng), Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin (2022), Đa phương tiện (2022).
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Hệ thống thông tin.
  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành pháp luật : Luật (chuyên ngành Luật hành chính, Luật thương mại và Luật tư pháp).
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Luật kinh tế.

Khoa Sư phạm[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành đào tạo giáo viên: Giáo dục tiểu học, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Tin học, Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và tiếng Việt, Quản lý giáo dục.

Khoa Thủy sản[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Kỹ sư nhóm ngành Thủy sản, Chế biến, Chăn nuôi: Bệnh học thủy sản, Công nghệ chế biến thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Quản lý thủy sản.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Bệnh học thủy sản, Biến đổi khí hậu và Quản lý tổng hợp thủy sản ven biển, Nuôi trồng thủy sản, Quản lý thủy sản, Quản lý tổng hợp vùng ven biển, Đa dạng và bảo tồn nguồn lợi thủy sản.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Nuôi trồng thủy sản.

Khoa Ngoại ngữ[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành đào tạo giáo viên, Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh).
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Pháp.

Khoa Sau Đại học[sửa|sửa mã nguồn]

Khoa Dự bị Dân tộc[sửa|sửa mã nguồn]

Khoa Khoa học Tự nhiên[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành Khoa học tự nhiên – Hóa dược: Hóa dược, Hóa học, Sinh học, Toán ứng dụng, Vật lý kỹ thuật.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Hóa hữu cơ, Hóa lý thuyết và hóa lý, Lý thuyết xác suất và thống kê toán học, Sinh thái học, Toán giải tích, Vật lý lý thuyết và vật lý toán.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Hóa hữu cơ, Vật lý lý thuyết và vật lý toán.

Khoa Khoa học Chính trị[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành đào tạo giáo viên, Xă hội nhân văn: Giáo dục Công dân, Chính trị học, Triết học.

Khoa Phát triển Nông thôn[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành Kinh tế, kinh doanh và quản lý: Kinh doanh nông nghiệp.

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành Khoa học xã hội nhân văn: Thông tin – Thư viện, Văn học, Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch), Xã hội học.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Văn học Việt Nam.

Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Kỹ sư nhóm ngành Môi trường và tài nguyên: Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Biến đổi khí hậu và Quản lý Đồng bằng, Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Môi trường đất và nước, Quản lý đất đai.

Bộ môn Giáo dục đào tạo Thể chất[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành đào tạo giáo viên: Giáo dục thể chất.

Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí Hậu[sửa|sửa mã nguồn]

Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Kỹ sư chuyên ngành định hướng quản lý kinh tế – xã hội nông thôn: Phát triển nông thôn.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Biến đổi khí hậu và Nông nghiệp nhiệt đới bền vững, Hệ thống nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Chính sách công.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Phát triển nông thôn.

Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học[sửa|sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bậc Cử nhân nhóm ngành Khoa học tự nhiên: Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học.
  • Đào tạo hệ Thạc sĩ các ngành: Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học.
  • Đào tạo hệ Tiến sĩ các ngành: Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học.

Trường trung học phổ thông Thực hành Sư phạm[sửa|sửa mã nguồn]

Các TT huấn luyện và đào tạo và những đơn vị chức năng thường trực khác[sửa|sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm
  • Trung tâm Công nghệ Phần mềm
  • Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu và Tư vấn kinh tế
  • Trung tâm Điện – Điện tử
  • Trung tâm Điện tử Tin học
  • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng & An ninh
  • Trung tâm Liên kết Đào tạo
  • Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ
  • Trung tâm Ngoại ngữ
  • Trung tâm Học liệu
  • Trung tâm Quản lý chất lượng
  • Trung tâm Thông tin và Quản trị mạng
  • Trung tâm Đánh giá năng lực Ngoại ngữ
  • Trung tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng
  • Trung tâm Dịch vụ Khoa học Nông nghiệp
  • Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Dịch vụ
  • Trung tâm Tư vấn, Hỗ trợ và Khởi nghiệp sinh viên
  • Ban Quản lý dự án ODA
  • Không gian sáng chế
  • Nhà Xuất Bản Đại học Cần Thơ
  • Tạp chí Khoa học Trường ĐHCT
  • Công ty TNHH một thành viên KHCN

Chương trình đào tạo và giảng dạy tiên tiến và phát triển, chất lượng cao[sửa|sửa mã nguồn]

Các chương trình đào tạo tiên tiến, chất lượng cao
TT
Tên chương trình đào tạo
Mã ngành

Đơn vị quản lý ngành

Đạt chuẩn đào tạo

Chương trình tiên tiến

1

Công nghệ sinh học (liên kết với Đại học bang Michigan, Hoa Kỳ)

7420201T

Viện NC&PT Công nghệ Sinh học

AUN-QA

2

Nuôi trồng thủy sản (liên kết với Đại học Auburn, Alabama, Hoa Kỳ)

7620301T

Khoa Thủy sản

AUN-QA

Chương trình Chất lượng cao

3

Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510401C

Khoa Công nghệ

4

Kỹ thuật xây dựng

7580201C

5

Kỹ thuật điện

7520201C

6

Công nghệ thông tin

7480201C

Khoa Công nghệ Thông tin & Truyền thông

AUN-QA

7

Công nghệ thực phẩm

7540101C

Khoa Nông nghiệp

8

Tài chính-Ngân hàng

7340201C

Khoa Kinh tế

8

Kinh doanh quốc tế

7340120C

10

Ngôn ngữ Anh

7220201C

Khoa Ngoại ngữ

Đội ngũ giảng viên[sửa|sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2021, trường có 1.800 viên chức và người lao động [ 18 ] gồm có :

Quy mô – Chất lượng giảng dạy[sửa|sửa mã nguồn]

Quy mô huấn luyện và đào tạo[sửa|sửa mã nguồn]

  • Số lượng sinh viên: 44.500 [2]
  • Số lượng chương trình bậc đại học: 109 (2 chương trình tiên tiến, 8 chương trình chất lượng cao) [2]
  • Số lượng học viên sau đại học: 2.500 [2]
  • Số lượng chương trình thạc sĩ: 48 (3 chương trình quốc tế) [2]
  • Số lượng chương trình tiến sĩ: 19 [2]
  • 96,3% sinh viên tốt nghiệp có việc làm (khảo sát năm 2019) [2]
  • 100% cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học [2]

Bảng xếp hạng[sửa|sửa mã nguồn]

Theo bảng xếp hạng uniRank năm 2018, Đại học Cần Thơ đứng đầu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ 3 tại miền Nam và đứng thứ 5 tại Nước Ta. [ 19 ]

Còn theo bảng xếp hạng Webometrics năm 2019, Đại học Cần Thơ đứng đầu tại miền Nam và đứng thứ 3 tại Việt Nam.[20]

Còn theo bảng xếp hạng Quacquarelli Symonds ( QS ) Đại học Cần Thơ nằm trong nhóm 300 trường đại học / nhóm trường đại học tốt nhất châu Á. [ 9 ]

Kiểm định chất lượng[sửa|sửa mã nguồn]

Vào ngày 15/7/2013, trường đã đạt được ghi nhận kiểm định AUN-QA của tổ chức triển khai ASEAN University Network, [ 21 ] ghi nhận bằng cấp của trường có giá trị sử dụng tại những nước Khu vực Đông Nam Á. [ 22 ]Đến năm 2020, trường có 5 chương trình đạt chuẩn AUN-QA [ 2 ], đồng thời trường triển khai sẵn sàng chuẩn bị hồ sơ với 8 chương trình khác, dự kiến kiểm định và công nhận trong năm 2021 .

Vị thế đứng vị trí số 1[sửa|sửa mã nguồn]

Trường Đại học Cần Thơ hiện đang đứng vị trí số 1 cả nước về đào tạo và giảng dạy nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp. [ 7 ]

Nghiên cứu khoa học – Hợp tác quốc tế[sửa|sửa mã nguồn]

Trường Đại học Cần Thơ đã chủ trì nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường, lan rộng ra hợp đồng NCKH và chuyển giao tiến trình khoa học và kỹ thuật ship hàng kinh tế tài chính xã hội vùng ĐBSCL và trong cả nước, những chương trình nghiên cứu và điều tra vương quốc có link với những trường đại học trong và ngoài nước được thực thi trên nhiều địa phận ở ĐBSCL và trong cả nước đem lại hiệu suất cao kinh tế tài chính và xã hội cao .

Nghiên cứu khoa học[sửa|sửa mã nguồn]

Trường Đại học Cần Thơ triển khai nhiều đề tài / trách nhiệm nghiên cứu và điều tra khoa học hằng năm [ 2 ] :

  • Năm 2016: 289 đề tài, tổng kinh phí 43,3 tỷ đồng.
  • Năm 2017: 282 đề tài, tổng kinh phí 48,6 tỷ đồng.
  • Năm 2018: 256 đề tài, tổng kinh phí 31,5 tỷ đồng.
  • Năm 2019: 302 đề tài, tổng kinh phí 36,0 tỷ đồng.
  • Năm 2020: 414 đề tài, tổng kinh phí 51,8 tỷ đồng.

Tạp chí khoa học[sửa|sửa mã nguồn]

Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, mã số ISSN : 1859 – 2333, được Bộ tin tức và Truyền thông cấp Giấy phép sửa đổi, bổ trợ số 101 / GP-BTTTT, ngày 10 tháng 4 năm năm ngoái, được cho phép Tạp chí xuất bản 9 kỳ một năm, trong đó có 3 kỳ xuất bản bằng ngôn từ tiếng Anh .

Công bố khoa học[sửa|sửa mã nguồn]

Năm 2020, trường có 1.665 bài báo khoa học được xuất bản [ 2 ] :

  • Tạp chí quốc tế: 721 (bao gồm ISI: 260, Scopus: hơn 500)
  • Tạp chí trong nước: 465
  • Kỷ yếu hội thảo quốc tế: 80
  • Kỷ yếu hội thảo trong nước: 83
  • Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ (tiếng Việt): 288
  • Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ (tiếng Anh): 28

Hợp tác quốc tế[sửa|sửa mã nguồn]

Năm 2020, trường Đại học Cần Thơ thực thi 14 dự án Bất Động Sản hợp tác quốc tế với nguồn kinh phí đầu tư đạt xê dịch 9,7 tỷ đồng [ 2 ] .

Định hướng tăng trưởng[sửa|sửa mã nguồn]

Trong tiến trình 2020 – 2025, trường Đại học Cần Thơ sẽ tự chủ về kinh tế tài chính, chuyển trường Đại học Cần Thơ thành Đại học Cần Thơ và xây dựng 04 trường và 02 phân hiệu đại học [ 24 ] [ 25 ] [ 26 ] [ 27 ] [ 28 ] [ 29 ] [ 30 ] thuộc Đại học Cần Thơ gồm :

  • Trường Nông nghiệp – Đại học Cần Thơ
  • Trường Bách khoa – Đại học Cần Thơ
  • Trường Kinh tế – Đại học Cần Thơ
  • Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Cần Thơ
  • Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hòa An, tỉnh Hậu Giang
  • Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại tỉnh Sóc Trăng

Định hướng phát triển Trường Đại học Cần Thơ theo mô hình đại học quốc gia[31]

— GS.TS Hà Thanh Toàn

Thành viên những tổ chức triển khai[sửa|sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments