kim ngạch trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh

Kim ngạch mậu dịch giữa Trung Quốc và Nga đạt 29,1 tỷ USD năm 2005, tăng 37,1% so với năm 2004.

Trade volume between Nước Trung Hoa and Russia reached USD 29.1 billion in 2005, an increase of 37.1 % compared with 2004 .

WikiMatrix

Kim ngạch xuất khẩu của Paraguay đạt khoảng 2,9 tỷ đô la Mỹ trong năm 2004.

Paraguay’s export revenues totaled about US$2.9 billion in 2004.

WikiMatrix

Tổng kim ngạch xuất khẩu ước tính tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái.

Total export value rose by 16% in the first half of 2013 compared to the same period last year.

worldbank.org

Sản xuất chiếm gần 12% kim ngạch xuất khẩu của Colombia, và tăng trưởng với mức trên 10% một năm.

Manufacturing makes up nearly 12% of Colombia’s exports, and grows at a rate of over 10% a year.

WikiMatrix

Dầu mỏ là mặt hàng xuất khẩu chính của Colombia, chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu của Colombia.

Petroleum is Colombia’s main export, making over 45% of Colombia’s exports.

WikiMatrix

Vì trong mỗi phút mỗi giây, kim ngạch trong và ngoài nước vẫn đang biến đổi không ngừng.

Because their internal and external accounts are fluctuating every day, every minute, and every second .

QED

Điểm lớn hơn sự sụp đổ của đạn, và gió tăng kim ngạch

Points outweigh the fall of the projectile, and the wind increased turnover

QED

Điện thoại, điện tử, máy tính và linh kiện chiểm chiếm gần 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Cell phones, electronics and computer together now account for nearly a fifth of Vietnam total exports

worldbank.org

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Canada lớn thứ 8 trong tất cả các quốc gia trên thế giới trong năm 2006.

Canada’s combined exports and imports ranked 8th among all nations in 2006.

WikiMatrix

Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu gạo mỗi năm đạt 4 tỉ $, chiếm hơn 1/5 tổng giá trị xuất khẩu gạo toàn cầu.

Vietnam’s annual rice exports of $4 billion account for more than one-fifth of the global total.

worldbank.org

Cũng trong thời gian này biên mậu giữa hai quốc gia đạt 5,13 tỷ USD, tăng 35% và chiếm gần 20% tổng kim ngạch thương mại.

Also at that time period, border trade between the two countries reached $5.13 billion, growing 35% and accounting for nearly 20% of the total trade.

WikiMatrix

Tổng kim ngạch nhập khẩu ước tính đạt 93,8 tỉ USD trong 10 tháng đầu năm 2012, chỉ tăng 6,8% so với mức 26% trong cùng kỳ năm 2011.

Import spending in the year to October is estimated at $93.8 billion, up 6.8 percent compared to 26 percent in the same period of 2011.

worldbank.org

Texas cũng dẫn đầu quốc gia về kim ngạch xuất khẩu kể từ năm 2002 và có tổng sản phẩm tiểu bang cao thứ hai.

Texas has led the U.S. in state export revenue since 2002, and has the second-highest gross state product.

WikiMatrix

Xem thêm: Step Motor là gì? Tổng quan về động cơ bước (Stepper Motor)

• Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2012 ước tính đạt 93,5 tỉ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

• Total export turnover between January and October 2012 is estimated at $93.5 billion, an increase of 18.4 percent from the same period last year.

worldbank.org

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 66% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam và tăng gần 25% so với cùng kỳ năm ngoái.

Foreign invested sector accounts for 66% of Vietnam total exports and grew by 25%

worldbank.org

Hoa Kỳ là đối tác thương mại lớn thứ ba của Đài Loan, chiếm 11,4% kim ngạch xuất khẩu của Đài Loan và cung cấp 10,0% lượng nhập khẩu.

The United States is Taiwan’s third largest trading partner, taking 11.4% of Taiwanese exports and supplying 10.0% of its imports.

WikiMatrix

Trong cùng thời gian đó, các sản phẩm công nghệ cao xuất khẩu của Trung Quốc đến Nga tăng 58%, chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc sang Nga.

During the same time, China’s export of high-tech products to Russia increased by 58%, and that is 7% of China’s total exports to Russia.

WikiMatrix

Trong năm 2008, kim ngạch xuất khẩu cừu thịt NZ (chủ yếu là thịt cừu) mang trong hơn một nửa của 4,5 tỷ NZ$ doanh thu xuất khẩu thịt của đất nước này.

In 2008, NZ sheep-meat exports (mostly of lamb) brought in more than half of the country’s NZ$4.5 billion meat export revenues.

WikiMatrix

Sự phục hồi từ cuộc khủng hoảng tài chính đã phụ thuộc nặng vào kim ngạch xuất khẩu gia tăng vào các phần còn lại của châu Á và Hoa Kỳ.

Recovery from financial crisis depended heavily on increased exports to the rest of Asia and the United States.

WikiMatrix

Các mặt hàng xuất khẩu máy móc và hàng điện tử của Trung Quốc đến Nga tăng 70%, chiếm 24% tổng kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc đến Nga trong 11 tháng đầu năm 2005.

China’s export of machinery and electronic goods to Russia grew 70%, which is 24% of China’s total export to Russia in the first 11 months of 2005.

WikiMatrix

Kết thúc “Kế hoạch 5 năm lần thứ 11”, khu chế xuất Sâm Châu đạt tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên 1 tỷ Đô la Mỹ và cung cấp việc làm cho hơn 50.000 người.

By the end of the “ Eleventh Five-Year Plan ”, the CEPZ achieved a total export and import volume of over US USD 1 billion and provided more than 50,000 jobs .

WikiMatrix

Sợi bông là hàng hóa xuất khẩu nông nghiệp hàng đầu của Tajikistan, đóng góp 16% tổng kim ngạch xuất khẩu (đứng thứ hai sau nhôm, chiếm tới 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước).

Cotton fiber is Tajikistan’s leading agricultural export commodity, contributing 16% of total exports (it is second only to aluminium, which accounts for a staggering 60% of the country’s exports).

WikiMatrix

Khoảng một nửa trong số tất cả các việc làm tại Latvia ở Riga và thành phố tạo ra hơn 50% GDP của Latvia cũng như trên một nửa kim ngạch xuất khẩu của Latvia.

Roughly half of all the jobs in Latvia are in Riga and the city generates more than 50% of Latvia’s GDP as well as around half of Latvia’s exports.

WikiMatrix

Tăng trưởng GDP năm 2014 dự báo ở mức khiêm tốn khoảng 5,4%, do có sự hỗ trợ của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chế tạo vẫn mạnh.

Real GDP is projected to grow at moderate rate of 5.4 percent in 2014, supported by continued foreign direct investment flows and strong manufacturing exports.

worldbank.org

Mặc dù sự suy giảm đáng kể trong thập kỷ qua, ngành công nghiệp thực phẩm vẫn đóng góp 14% trong tổng sản lượng công nghiệp và chiếm khoảng 7-8% tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước này.

In spite of the significant drop in the last decade, food industry is still giving up to 14% of total industrial production and amounts to 7-8% of the country’s exports.

WikiMatrix

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments