kinh tế học vĩ mô trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh

Kinh tế học vĩ mô

Macroeconomics

EVBNews

Trong kinh tế học vĩ mô, đường tổng cung trong dài hạn là một đường thẳng đứng.

In the orthoscheme, the underlying tree is a path.

WikiMatrix

Một số vấn đề chủ yếu kinh tế học vĩ mô nghiên cứu là :

Some topics that macroeconomists study are :

EVBNews

Kinh tế học vĩ mô có thể được xem là phiên bản kinh tế học về ” bức tranh toàn cảnh ” .

Macroeconomics can be thought of as the ” big pictur e ” version of economics .

EVBNews

Nghiên cứu của Mortensen tập trung vào kinh tế học lao động, kinh tế học vĩ mô và lý thuyết kinh tế.

Mortensen’s research focused on labor economics, macroeconomics and economic theory.

WikiMatrix

Ông giới thiệu khái niệm về Hiệu quả Pareto, Nguyên lý Pareto và đóng góp cho sự phát triển của kinh tế học vĩ mô.

He introduced the concept of Pareto efficiency and helped develop the field of microeconomics.

WikiMatrix

Thay vì phân tích các thị trường riêng lẻ, kinh tế học vĩ mô tập trung vào toàn bộ sản xuất và tiêu thụ của một nền kinh tế .

Rather than analyzing individual markets, macroeconomics focuses on aggregate production and consumption in an economy .

EVBNews

Hoặc nói một cách chuyên môn hơn, kinh tế học vi mô bận tâm đến tiền bạn không có, và kinh tế học vĩ mô thì lại bận tâm về tiền chính phủ thiếu. ”

Or to be more technical, microeconomics is about money you do n’t have, and macroeconomics is about money the government is out of. “

EVBNews

Các nghiên cứu tại Đại học Oxford của bà là về kinh tế học vĩ mô, và luận án tiến sĩ của bà là về tỷ lệ tiết kiệm ở các nước đang phát triển.

Her Oxford studies were in macroeconomics, and her doctoral dissertation was on savings rates in developing countries.

WikiMatrix

Trong lý thuyết kinh tế hay kinh tế học vĩ mô, đầu tư là số tiền mua một đơn vị thời gian của hàng hóa không được tiêu thụ mà sẽ được sử dụng cho sản xuất trong tương lai (chẳng hạn: vốn).

In economic theory or in macroeconomics, investment is the amount purchased per unit of time of goods which are not consumed but are to be used for future production (i.e. capital).

WikiMatrix

” Kinh tế học vi mô quan tâm đến những thứ mà các ông kinh tế học sai lầm một cách cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô thì quan tâm đến những thứ mà mấy ông ấy sai lầm một cách chung chung .

” microeconomics concerns things that economists are specifically wrong about, while macroeconomics concerns things economists are wrong about generally .

EVBNews

Mặc dù nổi tiếng với công việc của mình trên phương pháp tổng quát của Moments, ông cũng là một nhà kinh tế học vĩ mô xuất sắc, tập trung vào mối liên kết giữa các lĩnh vực tài chính và hàng hóa của nền kinh tế.

Although best known for his work on the Generalized method of moments, he is also a distinguished macroeconomist, focusing on the linkages between the financial and real sectors of the economy .

WikiMatrix

Theo diễn viên hài P. J. O ‘ Rourke, ” Kinh tế học vi mô quan tâm đến những thứ mà các ông kinh tế học sai lầm một cách cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô thì quan tâm đến những thứ mà mấy ông ấy sai lầm một cách chung chung .

According to comedian P.J. O’Rourke, ” microeconomics concerns things that economists are specifically wrong about, while macroeconomics concerns things economists are wrong about generally .

EVBNews

Có nhiều ý kiến trái chiều theo quan điểm của kinh tế học vĩ mô hiện đại về hiện tượng này, đó là sự khác nhau giữa cách mà các hộ gia đình và thị trường tài chính phản ứng trước sự gia tăng của nợ chính phủ trong những hoàn cảnh khác nhau.

There is some controversy in modern macroeconomics on the subject, as different schools of economic thought differ on how households and financial markets would react to more government borrowing under various circumstances.

WikiMatrix

Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát nhưng có hai khu vực nghiên cứu điển hình: nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốc gia (còn gọi là chu kỳ kinh tế), và nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăng trưởng kinh tế bền vững.

While macroeconomics is a broad field of study, there are two areas of research that are emblematic of the discipline: the attempt to understand the causes and consequences of short-run fluctuations in national income (the business cycle), and the attempt to understand the determinants of long-run economic growth (increases in national income).

WikiMatrix

Bài chi tiết: Kinh tế học trọng cung Kinh tế học trọng cung là một trường phái của kinh tế học vĩ mô cho rằng tình trạng lành mạnh kinh tế tổng thể được tối đa hóa bằng việc giảm bớt các rào cản đối với sản xuất hàng hóa và dịch vụ (“phía cung” của nền kinh tế).

Supply-side economics is a school of macroeconomic thought that argues that overall economic well-being is maximized by lowering the barriers to producing goods and services (the “Supply Side” of the economy).

WikiMatrix

Ông mở rộng các phương pháp toán học để tả hành vi cân bằng của các hệ thống kinh tế, bao gồm cả học thuyết mới về kinh tế vĩ mô của John Maynard Keynes.

He extended the mathematics to describe equilibrating behavior of economic systems, including that of the then new macroeconomic theory of John Maynard Keynes.

WikiMatrix

Kinh tế học Tân Keynes là một tư tưởng kinh tế vĩ mô đã được phát triển trong thời kỳ hậu chiến tranh từ các bài viết của John Maynard Keynes.

Neo-Keynesian economics is a school of macroeconomic thought that was developed in the post-war period from the writings of John Maynard Keynes.

WikiMatrix

Từ năm 1996 đến năm 1997, ông lãnh đạo nghiên cứu ngân hàng và kinh tế vĩ mô tại Đại học Frankfurt.

In 1996–97 he conducted banking and macroeconomic research at the University of Frankfurt.

WikiMatrix

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô, nó được liên kết tới các trường phái nước ngọt của kinh tế vĩ mô, trái ngược với các trường phái nước mặn có trụ sở tại các trường đại học ven biển (đặc biệt là Harvard, MIT, và Berkeley).

In the context of macroeconomics, it is connected to the “freshwater school” of macroeconomics, in contrast to the saltwater school based in coastal universities (notably Harvard, Columbia, MIT, and UC Berkeley).

WikiMatrix

Trong kinh tế vĩ mô, quản lý nhu cầu là nghệ thuật hoặc khoa học kiểm soát tổng cầu để tránh suy thoái.

In macroeconomics, demand management is the art or science of controlling aggregate demand to avoid a recession.

WikiMatrix

Kinh tế học phúc lợi sử dụng quan điểm và kỹ thuật của kinh tế vi , nhưng chúng có thể được tổng hợp để đưa ra kết luận kinh tế vĩ mô.

Welfare economics uses the perspective and techniques of microeconomics, but they can be aggregated to make macroeconomic conclusions.

WikiMatrix

Trong kinh tế vĩ môkinh tế học hiện đại, cụm từ “hình thành vốn” thường được sử dụng ưu tiên “tích lũy”, mặc dù Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) đề cập đến ngày nay là “tích lũy”.

In modern macroeconomics and econometrics, the phrase “capital formation” is often used in preference to “accumulation”, though the United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD) refers nowadays to “accumulation”.

WikiMatrix

Hầu hết các vấn đề kinh tế chủ yếu trên truyền hình và báo viết hàng ngày thuộc các phương diện khác nhau của kinh tế vĩ mô, nhưng cần nhớ rằng kinh tế học quan tâm đến nhiều thứ chứ không chỉ cố gắng tìm hiểu khi nào nền kinh tế sẽ phát triển và Cục Dự trữ Liên bang đang làm gì với lãi suất .

Most of the economic topics covered on television and in newspapers are of the macroeconomic variety, but it ‘s important to remember that economics is about more than just trying to figure out when the economy is going to improve and what the Fed is doing with interest rates .

EVBNews

Nhà kinh tế học Brad DeLong của Đại học California, Berkeley cho biết trường phái Chicago đã trải qua một “sự suy sụp trí thức”, trong khi người đoạt giải Nobel Paul Krugman của Đại học Princeton, nói rằng các bình luận gần đây của các nhà kinh tế học Chicago là “sản phẩm của kinh tế vĩ mô thời Thượng cổ mà kiến thức hạn hẹp đã bị lãng quên.”

Economist Brad DeLong of the University of California, Berkeley says the Chicago School has experienced an “intellectual collapse”, while Nobel laureate Paul Krugman of Princeton University says that some recent comments from Chicago school economists are “the product of a Dark Age of macroeconomics in which hard-won knowledge has been forgotten”, claiming that most peer-reviewed macroeconomic research since the mid-1960s has been wrong, preferring models developed in the 1930s.

WikiMatrix

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments