Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của giảng viên

Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của giảng viên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.13 KB, 24 trang )

1
MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
ðảm bảo chất lượng giáo dục, ñặc biệt trong lĩnh vực giáo dục ñại
học, ñược xác ñịnh là một trong những mục tiêu chiến lược hiện nay.
ðổi mới phương pháp dạy học (PPDH), với xu hướng ñưa công nghệ
thông tin (CNTT) vào hoạt ñộng dạy học (HðDH), là một trong
những biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu ñảm bảo chất lượng giáo
dục.
Hiện nay, việc xem xét thực trạng tình hình ứng dụng CNTT, kết
hợp với ñiều tra khảo sát cũng như phân tích những yếu tố tác ñộng
ñến năng lực của giảng viên trong lĩnh vực này ở bậc ñại học ñã chưa
ñược tiến hành một cách có hệ thống.
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình chung, cũng như năng lực CNTT
của Trường ðHSP Huế, nhằm làm rõ thực trạng, khảo sát việc ứng
dụng CNTT trong hoạt ñộng dạy học; bên cạnh ñó tìm kiếm, phát
hiện những nhân tố nào có thể ñảm bảo năng lực ứng dụng CNTT
trong hoạt ñộng dạy học, tác giả ñã chọn ñề tài: “Năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt ñộng dạy học của giảng viên Trường
ðHSP – ðH Huế”.
2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc ứng dụng CNTT và NLUD
CNTT, từ ñó ñi sâu nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng và xác
lập một số biện pháp nhằm nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của
GV góp phần ñảm bảo chất lượng giáo dục của Trường ðHSP – ðại
học Huế.
3. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài giới hạn nghiên cứu trong khuôn khổ Trường ðHSP Huế,
ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là những yếu tố liên quan ảnh hưởng
ñến năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng dạy học của GV. ðề

2
tài không khảo sát năng lực ứng dụng CNTT ở các hoạt ñộng khác,
chẳng hạn hoạt ñộng nghiên cứu khoa học của GV.
4. Giả thuyết nghiên cứu
1. Thâm niên công tác có tương quan thuận với các chỉ số ño
NLUD CNTT trong HðDH của GV.
2. Yếu tố ñã qua ñào tạo
1
có ảnh hưởng tích cực ñến các chỉ số
ño NLUD CNTT trong HðDH của GV.
5. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là ñội ngũ giảng viên thuộc các khoa/bộ
môn và giảng viên kiêm nhiệm của Trường ðHSP Huế. ðối tượng
nghiên cứu là những yếu tố liên quan ảnh hưởng ñến năng lực ứng
dụng CNTT trong HðDH của giảng viên.
6. Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu
Về lý thuyết, tác giả nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, chính
sách, nghị quyết của ðảng, Nhà nước, của cơ quan, ñơn vị liên quan
ñến các nội dung: ứng dụng CNTT trong giáo dục, ñổi mới PPDH
làm cơ sở khẳng ñịnh hướng nghiên cứu ñúng ñắn của ñề tài. Nghiên
cứu cơ sở lý luận về ñổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người
học, về các tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của GV; các khái
niệm CNTT, HðDH, năng lực, NLUD CNTT trong HðDH và phân
tích, tổng hợp, ñánh giá ñiểm mạnh, yếu, khai thác kết quả từ các tài
liệu, ñề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT, về NLUD CNTT trong
giáo dục và làm cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu và xây
dựng công cụ ño lường.
Số liệu ñược thu thập bằng khảo sát thông qua phiếu hỏi. Một
phiếu hỏi dành cho giảng viên ñể thu thập thông tin về NLUD CNTT

trong HðDH; một phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý và GV kiêm

1
Bao gồm: ðào tạo chuyên ngành CNTT; Khóa học về Tin học Văn
phòng / Tin học Cơ bản; Các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng sử dụng CNTT

3
nhiệm công tác quản lý ñể khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp nhằm nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của GV
trường ðHSP Huế.
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và Quest. Số liệu ñược phân
tích theo phương pháp cơ bản của lý thuyết ño lường và ñánh giá với
trình tự sau:
– Tính toán ñộ tin cậy của bộ câu hỏi
– Khảo sát ñộ giá trị của bộ câu hỏi bằng mô hình Rasch
– Phân tích sự phân bố các item
– Phân tích thống kê mô tả, ñánh giá thực trạng NLUD CNTT
trong HðDH của GV
– Phân tích tương quan giữa các chỉ số ño NLUD CNTT với yếu
tố thâm niên công tác, yếu tố ñã qua ñào tạo hay tự nghiên
cứu, bồi dưỡng ñể xác lập các yếu tố ảnh hưởng tích cực ñến
NLUD CNTT trong HðDH của GV làm cơ sở ñề ra các biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao NLUD CNTT trong hoạt ñộng
dạy học của giảng viên góp phần ñảm bảo chất lượng giáo dục
của Trường ðại học Sư phạm – ðại học Huế.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần. Phần mở ñầu nêu tóm tắt nội dung cơ bản
của luận văn. Phần nội dung nghiên cứu có 3 chương: Chương 1
trình bày cơ sở lý luận và tổng quan chung về vấn ñề nghiên cứu;

Chương 2 trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu ñược sử
dụng trong luận văn với kết quả cuối cùng là xây dựng bảng khảo sát
ñể thu thập số liệu; Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu. Phần thứ
ba là kết luận và khuyến nghị. Cuối cùng là tài liệu tham khảo và phụ
lục.

4
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CHUNG
Chương này tập trung vào việc nghiên cứu một số khái niệm cơ
bản làm cơ sở lý luận ñể xây dựng các công cụ ño lường những yếu
tố liên quan ảnh hưởng ñến năng lực ứng dụng CNTT trong HðDH
của GV. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước
các nội dung có liên quan ñến luận văn. Phân tích nội dung các công
trình nghiên cứu liên quan ñể phát hiện các ñiểm mạnh, ñiểm còn tồn
tại của các phương pháp nghiên cứu ñã sử dụng cũng như phạm vi
nghiên cứu nhằm khẳng ñịnh hướng nghiên cứu ñúng ñắn của luận
văn. ðồng thời qua ñó khai thác ñược những nội dung phù hợp phục
vụ việc triển khai nghiên cứu của tác giả.
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng các phương pháp
khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm tổ chức, khai
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin.
1.2.2. Hoạt ñộng dạy học và ứng dụng CNTT trong HðDH
Ứng dụng CNTT trong HðDH là việc sử dụng các phương pháp
khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm tổ chức, khai
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong
HðDH với mục ñích nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng dạy
học.

1.2.3. Năng lực và năng lực ứng dụng CNTT trong HðDH
Năng lực ứng dụng CNTT trong HðDH bao gồm các yếu tố
khách quan và các yếu tố chủ quan thuộc về cá nhân, tích hợp với
nhau dẫn ñến mức ñộ thành thạo sử dụng các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm tổ chức, khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong HðDH,
ñảm bảo cho hoạt ñộng dạy học ñạt kết quả cao.

5
1.2. Tổng quan chung
1.2.1. Sơ lược tình hình ứng dụng CNTT trong HðDH
Việc nghiên cứu sơ lược tình hình ứng dụng CNTT trong HðDH
ñã giúp tác giả rút ra các kết luận sau:
– Nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT trong HðDH mang tính thực
tiễn cao, phù hợp với xu thế hiện nay của nền giáo dục nước nhà.
– Nội dung cơ bản của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục gồm
các yếu tố: 1- nhận thức của cán bộ quản lý về lợi ích của việc
ứng dụng CNTT; 2- kỹ năng về CNTT; 3- cơ sở hạ tầng CNTT;
và 4- công cụ dùng ñể ứng dụng CNTT. Những nội dung này hỗ
trợ cho tác giả trong ñịnh hướng xây dựng khung lý thuyết về sau.
– Việc phân chia mốc thời gian dưới 10 và từ 10 năm trở lên ñối
với chỉ số thâm niên công tác là phù hợp với lộ trình ñưa CNTT
và trường học ở Việt Nam.
1.2.2. Một số nghiên cứu của nước ngoài về nội dung NLUD
CNTT trong HðDH
1. Những khảo sát dưới dạng bảng hỏi trên các website của
nước ngoài nhằm mục ñích ño lường năng lực ứng dụng CNTT.
2. Tác giả Eddie Naylor (2002) với bộ phiếu khảo sát kỹ năng
CNTT ñã chia thành 2 thang ño: 1-kiến thức, kỹ năng CNTT cơ bản
và 2-lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình.

Tác giả ñã khai thác một số nội dung ở các bảng hỏi này dùng cho
việc xây dựng bảng hỏi của luận văn.
1.2.3. Một số nghiên cứu ở Việt Nam về nội dung NLUD CNTT
trong HðDH
1. “ðánh giá năng lực ứng dụng CNTT trong giảng dạy của
giáo viên các trường chuyên nghiệp, dạy nghề” do Viện Nghiên Cứu
Phát Triển Giáo Dục Chuyên Nghiệp, ðại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tp.Hồ Chí Minh chủ trì và TS. ðỗ Mạnh Cường là chủ nhiệm ñề tài.

6
ðề tài chưa có các kết luận về những yếu tố ảnh hưởng ñến
NLUD CNTT. Ngoài ra, ñối tượng của ñề tài là giáo viên các trường
chuyên nghiệp, dạy nghề.
2. PGS. TS. Nguyễn Phương Nga với báo cáo “Bộ phiếu chuẩn
ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy và nghiên cứu khoa học (NCKH) của
giảng viên” ñã nêu lên 3 tiêu chuẩn ñể ñánh giá GV, gồm: Hoạt ñộng
giảng dạy; Hoạt ñộng phát triển năng lực chuyên môn; Hoạt ñộng
NCKH.
Nghiên cứu của luận văn này có thể ñược xem là nghiên cứu thu
hẹp của ñề tài này.
3. “Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về nâng cao NLUD
CNTT cho ñội ngũ cán bộ, giảng viên tại trường Cao ñẳng sư phạm
ðồng Nai” (Luận văn thạc sỹ giáo dục học – Trần Minh Hùng). Luận
văn này ñã xây dựng 7 câu hỏi ñể ño NLUD CNTT của GV.
Trên cơ sở nghiên cứu nội dung luận văn này, tác giả ñã khắc
phục một số hạn chế của nghiên cứu trên và khai thác một số nội
dung liên quan phục vụ nghiên cứu của tác giả.
4. Hội thảo “Tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông
tin trong ñào tạo và nghiên cứu khoa học”, Công ñoàn Giáo dục Việt
Nam phối hợp với Bộ GD-ðT tổ chức (Tháng 05/2009).

Nội dung này là cơ sở nền tảng giúp tác giả có ñịnh hướng trong
quá trình xây dựng phiếu khảo sát về các biện pháp ñể nâng cao
NLUD CNTT trong HðDH của GV.
5. Một số hội thảo khoa học tại Trường ðHSP Huế.
Mặc dầu vấn ñề ñưa CNTT vào HðDH ở Nhà trường ñã có một
vị trí ñáng kể, nhưng chúng ñều mang tính riêng lẻ, chuyên biệt cho
từng vấn ñề và ít ñề cập ñến nội dung về NLUD CNTT của GV trong
HðDH.
Khảo sát nội dung của các vấn ñề ñã nêu trên, bước ñầu có thể
khái quát bức tranh toàn cảnh về việc ứng dụng CNTT và ñánh giá
NLUD CNTT trong giáo dục. Ở ñó, nội dung về ứng dụng CNTT
trong HðDH hoặc tham gia như một thành tố ñể ñánh giá HðGD nói

7
chung, hoặc ñược xem xét như là một phương tiện dạy học; hoặc
chưa ñược nghiên cứu ở cấp bậc ñại học, ñặc biệt là ở khối ngành sư
phạm. Bên cạnh ñó, ñến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu
một cách hệ thống và toàn diện về cấu trúc ño lường NLUD CNTT
trong HðDH của GV. Với mong muốn góp phần vào việc nâng cao
chất lượng giáo dục tại trường ðại học Sư phạm Huế, nơi ñang công
tác, tác giả ñã mạnh dạn triển khai nghiên cứu những yếu tố liên
quan ảnh hưởng ñến NLUD CNTT trong HðDH của GV.

Kết luận Chương 1
1. Xác ñịnh khái niệm: NLUD CNTT trong HðDH.
2. Ứng dụng CNTT trong HðDH mang tính toàn cầu, tính xã hội
hóa cao. Vấn ñề ño lường, ñánh giá năng lực trong lĩnh vực
này ở Việt Nam chưa ñược nghiên cứu một cách có hệ thống
và toàn diện.
3. Khẳng ñịnh tính ñúng ñắn, tính thực tiễn của luận văn.

8
CHƯƠNG 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 2 trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu
ñược tác giả sử dụng trong luận văn này. Từ việc xác ñịnh khung lý
thuyết nghiên cứu, ñến phương pháp thiết kế các công cụ ño, phương
pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu, ñảm bảo tính khoa học cho
các kết quả nghiên cứu sẽ ñược trình bày trong chương 3.
2.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm tình hình của trường ðHSP Huế
2.1.1. Một số thông tin cơ bản về Trường ðHSP Huế
2.1.2. Năng lực CNTT
– Về cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT
– Về ñội ngũ phục vụ các hoạt ñộng liên quan CNTT
– Về chế ñộ chính sách, các hoạt ñộng hỗ trợ ứng dụng CNTT
2.2. Khung lý thuyết

Cấu trúc ño NLUD CNTT trong HðDH của GV

Nhân tố
khách quan

Nhân tố
chủ quan

Các chủ

trương, quy
ñịnh về việc
ứng dụng
CNTT trong
HðDH

Sự hỗ
trợ từ
lãnh
ñạo,
ñồng
nghiệp

Cơ sở
vật
chất,
trang
thiết bị
CNTT

Kiến
thức,
kỹ
năng
về
CNTT

Mức ñộ
ứng
dụng

CNTT
trong
HðDH
Các yếu tố: thâm niên công tác – thông tin ñào tạo

9
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này kết hợp cả hai phương pháp ñịnh tính và ñịnh
lượng. Phương pháp ñịnh tính nghiên cứu các tài liệu về chủ trương,
chính sách, nghị quyết của ðảng, Nhà nước, của cơ quan, ñơn vị liên
quan ñến các nội dung: ứng dụng CNTT trong giáo dục, ñổi mới
PPDH; nghiên cứu cơ sở lý luận về ñổi mới PPDH theo hướng tích
cực hóa người học, về các tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của
GV; các khái niệm CNTT, HðDH, năng lực, NLUD CNTT trong
HðDH và phân tích, tổng hợp, ñánh giá ñiểm mạnh, yếu, khai thác
kết quả từ các tài liệu, ñề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT, về
NLUD CNTT trong giáo dục. Phương pháp ñịnh lượng khảo sát
bằng phiếu hỏi. Một phiếu hỏi dành cho giảng viên ñể thu thập thông
tin về NLUD CNTT trong HðDH (Phiếu số 1); một phiếu hỏi dành
cho cán bộ quản lý và GV kiêm nhiệm công tác quản lý ñể khảo sát
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nhằm nâng cao
NLUD CNTT trong HðDH của GV trường ðHSP Huế (Phiếu số 2).
Từ kết quả khảo sát GV ở Phiếu số 1, kết hợp với việc nghiên cứu
ñịnh tính, tác giả xây dựng nội dung cho Phiếu số 2 là các biện pháp
nhằm nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của GV Trường ðHSP –
ðại học Huế. Tác giả lần lượt phân tích theo mục tiêu của các phiếu
khảo sát số 1 và số 2. Quy trình chung gồm các bước: 1-Xác ñịnh
thang ño; 2-Phương pháp thu thập số liệu (cấu trúc phiếu hỏi, quy
trình chọn mẫu); 3-Phương pháp xử lý số liệu.
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố liên quan ảnh hưởng

ñến NLUD CNTT trong HðDH của GV (Phiếu khảo sát số 1)
2.3.1.1. Xác ñịnh thang ño phù hợp với mỗi nhân tố
a. Tiêu chí 1: Nhân tố khách quan
– Các chủ trương, quy ñịnh về việc ứng dụng CNTT trong HðDH
(viết tắt là UDCNTT):
+ Câu 1.1. Các chủ trương, quy ñịnh chung về việc UDCNTT
+ Câu 1.2. Ngân sách hàng năm chi cho việc UDCNTT
tài không khảo sát năng lực ứng dụng CNTT ở những hoạt ñộng khác, ví dụ điển hình hoạt ñộng điều tra và nghiên cứu khoa học của GV. 4. Giả thuyết nghiên cứu1. Thâm niên công tác làm việc có đối sánh tương quan thuận với những chỉ số ñoNLUD CNTT trong HðDH của GV. 2. Yếu tố ñã qua ñào tạocó tác động ảnh hưởng tích cực ñến những chỉ sốño NLUD CNTT trong HðDH của GV. 5. Khách thể và ñối tượng nghiên cứuKhách thể điều tra và nghiên cứu là ñội ngũ giảng viên thuộc những khoa / bộmôn và giảng viên kiêm nhiệm của Trường ðHSP Huế. ðối tượngnghiên cứu là những yếu tố tương quan ảnh hưởng tác động ñến năng lực ứngdụng CNTT trong HðDH của giảng viên. 6. Phương pháp và trách nhiệm nghiên cứuVề triết lý, tác giả điều tra và nghiên cứu những tài liệu về chủ trương, chínhsách, nghị quyết của ðảng, Nhà nước, của cơ quan, ñơn vị liên quanñến những nội dung : ứng dụng CNTT trong giáo dục, ñổi mới PPDHlàm cơ sở khẳng ñịnh hướng nghiên cứu và điều tra ñúng ñắn của ñề tài. Nghiêncứu cơ sở lý luận về ñổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa ngườihọc, về những tiêu chuẩn ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy của GV ; những kháiniệm CNTT, HðDH, năng lực, NLUD CNTT trong HðDH và phântích, tổng hợp, ñánh giá ñiểm mạnh, yếu, khai thác hiệu quả từ những tàiliệu, ñề tài nghiên cứu và điều tra về ứng dụng CNTT, về NLUD CNTT tronggiáo dục và làm cơ sở thiết kế xây dựng khung kim chỉ nan nghiên cứu và điều tra và xâydựng công cụ ño lường. Số liệu ñược tích lũy bằng khảo sát trải qua phiếu hỏi. Mộtphiếu hỏi dành cho giảng viên ñể tích lũy thông tin về NLUD CNTTtrong HðDH ; một phiếu hỏi dành cho cán bộ quản trị và GV kiêmBao gồm : ðào tạo chuyên ngành CNTT ; Khóa học về Tin học Vănphòng / Tin học Cơ bản ; Các chương trình tập huấn, tu dưỡng kiến thức và kỹ năng, kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTTnhiệm công tác làm việc quản trị ñể khảo sát tính thiết yếu và tính khả thi củacác giải pháp nhằm mục đích nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của GVtrường ðHSP Huế. Xử lý số liệu bằng ứng dụng SPSS và Quest. Số liệu ñược phântích theo chiêu thức cơ bản của triết lý ño lường và ñánh giá vớitrình tự sau : – Tính toán ñộ đáng tin cậy của bộ câu hỏi – Khảo sát ñộ giá trị của bộ câu hỏi bằng quy mô Rasch – Phân tích sự phân bổ những item – Phân tích thống kê miêu tả, ñánh giá tình hình NLUD CNTTtrong HðDH của GV – Phân tích đối sánh tương quan giữa những chỉ số ño NLUD CNTT với yếutố thâm niên công tác làm việc, yếu tố ñã qua ñào tạo hay tự nghiêncứu, tu dưỡng ñể xác lập những yếu tố tác động ảnh hưởng tích cực ñếnNLUD CNTT trong HðDH của GV làm cơ sở ñề ra những biệnpháp thích hợp nhằm mục đích nâng cao NLUD CNTT trong hoạt ñộngdạy học của giảng viên góp thêm phần ñảm bảo chất lượng giáo dụccủa Trường ðại học Sư phạm – ðại học Huế. 7. Cấu trúc của luận vănLuận văn gồm 3 phần. Phần mở ñầu nêu tóm tắt nội dung cơ bảncủa luận văn. Phần nội dung nghiên cứu và điều tra có 3 chương : Chương 1 trình diễn cơ sở lý luận và tổng quan chung về vấn ñề nghiên cứu và điều tra ; Chương 2 trình diễn cụ thể những chiêu thức điều tra và nghiên cứu ñược sửdụng trong luận văn với tác dụng ở đầu cuối là thiết kế xây dựng bảng khảo sátñể tích lũy số liệu ; Chương 3 trình diễn tác dụng điều tra và nghiên cứu. Phần thứba là Tóm lại và khuyến nghị. Cuối cùng là tài liệu tìm hiểu thêm và phụlục. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CHUNGChương này tập trung chuyên sâu vào việc nghiên cứu và điều tra 1 số ít khái niệm cơbản làm cơ sở lý luận ñể thiết kế xây dựng những công cụ ño lường những yếutố tương quan tác động ảnh hưởng ñến năng lực ứng dụng CNTT trong HðDHcủa GV. Tổng quan tình hình nghiên cứu và điều tra ngoài nước và trong nướccác nội dung có tương quan ñến luận văn. Phân tích nội dung những côngtrình điều tra và nghiên cứu tương quan ñể phát hiện những ñiểm mạnh, ñiểm còn tồntại của những chiêu thức điều tra và nghiên cứu ñã sử dụng cũng như phạm vinghiên cứu nhằm mục đích khẳng ñịnh hướng nghiên cứu và điều tra ñúng ñắn của luậnvăn. ðồng thời qua ñó khai thác ñược những nội dung tương thích phụcvụ việc tiến hành điều tra và nghiên cứu của tác giả. 1.1. Một số khái niệm cơ bản1. 2.1. Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTTỨng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng những phương phápkhoa học, công nghệ tiên tiến và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm mục đích tổ chức triển khai, khaithác và sử dụng có hiệu suất cao những nguồn tài nguyên thông tin. 1.2.2. Hoạt ñộng dạy học và ứng dụng CNTT trong HðDHỨng dụng CNTT trong HðDH là việc sử dụng những phương phápkhoa học, công nghệ tiên tiến và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm mục đích tổ chức triển khai, khaithác và sử dụng có hiệu suất cao những nguồn tài nguyên thông tin trongHðDH với mục ñích nâng cao chất lượng, hiệu suất cao hoạt ñộng dạyhọc. 1.2.3. Năng lực và năng lực ứng dụng CNTT trong HðDHNăng lực ứng dụng CNTT trong HðDH gồm có những yếu tốkhách quan và những yếu tố chủ quan thuộc về cá thể, tích hợp vớinhau dẫn ñến mức ñộ thành thạo sử dụng những giải pháp khoahọc, công nghệ tiên tiến và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm mục đích tổ chức triển khai, khai thácvà sử dụng có hiệu suất cao những nguồn tài nguyên thông tin trong HðDH, ñảm bảo cho hoạt ñộng dạy học ñạt hiệu quả cao. 1.2. Tổng quan chung1. 2.1. Sơ lược tình hình ứng dụng CNTT trong HðDHViệc nghiên cứu và điều tra sơ lược tình hình ứng dụng CNTT trong HðDHñã giúp tác giả rút ra những Kết luận sau : – Nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT trong HðDH mang tính thựctiễn cao, tương thích với xu thế lúc bấy giờ của nền giáo dục nước nhà. – Nội dung cơ bản của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục gồmcác yếu tố : 1 – nhận thức của cán bộ quản trị về quyền lợi của việcứng dụng CNTT ; 2 – kỹ năng và kiến thức về CNTT ; 3 – hạ tầng CNTT ; và 4 – công cụ dùng ñể ứng dụng CNTT. Những nội dung này hỗtrợ cho tác giả trong ñịnh hướng thiết kế xây dựng khung triết lý về sau. – Việc phân loại mốc thời hạn dưới 10 và từ 10 năm trở lên ñốivới chỉ số thâm niên công tác làm việc là tương thích với lộ trình ñưa CNTTvà trường học ở Nước Ta. 1.2.2. Một số nghiên cứu và điều tra của quốc tế về nội dung NLUDCNTT trong HðDH1. Những khảo sát dưới dạng bảng hỏi trên những website củanước ngoài nhằm mục đích mục ñích ño lường năng lực ứng dụng CNTT. 2. Tác giả Eddie Naylor ( 2002 ) với bộ phiếu khảo sát kỹ năngCNTT ñã chia thành 2 thang ño : 1 – kỹ năng và kiến thức, kiến thức và kỹ năng CNTT cơ bảnvà 2 – lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình. Tác giả ñã khai thác một số ít nội dung ở những bảng hỏi này dùng choviệc thiết kế xây dựng bảng hỏi của luận văn. 1.2.3. Một số nghiên cứu và điều tra ở Nước Ta về nội dung NLUD CNTTtrong HðDH1. “ ðánh giá năng lực ứng dụng CNTT trong giảng dạy củagiáo viên những trường chuyên nghiệp, dạy nghề ” do Viện Nghiên CứuPhát Triển Giáo Dục Chuyên Nghiệp, ðại Học Sư Phạm Kỹ ThuậtTp. Hồ Chí Minh chủ trì và TS. ðỗ Mạnh Cường là chủ nhiệm ñề tài. ðề tài chưa có những Kết luận về những yếu tố tác động ảnh hưởng ñếnNLUD CNTT. Ngoài ra, ñối tượng của ñề tài là giáo viên những trườngchuyên nghiệp, dạy nghề. 2. PGS. TS. Nguyễn Phương Nga với báo cáo giải trình “ Bộ phiếu chuẩnñánh giá hoạt ñộng giảng dạy và nghiên cứu và điều tra khoa học ( NCKH ) củagiảng viên ” ñã nêu lên 3 tiêu chuẩn ñể ñánh giá GV, gồm : Hoạt ñộnggiảng dạy ; Hoạt ñộng tăng trưởng năng lực trình độ ; Hoạt ñộngNCKH. Nghiên cứu của luận văn này hoàn toàn có thể ñược xem là nghiên cứu và điều tra thuhẹp của ñề tài này. 3. “ Các giải pháp quản trị của Hiệu trưởng về nâng cao NLUDCNTT cho ñội ngũ cán bộ, giảng viên tại trường Cao ñẳng sư phạmðồng Nai ” ( Luận văn thạc sỹ giáo dục học – Trần Minh Hùng ). Luậnvăn này ñã thiết kế xây dựng 7 câu hỏi ñể ño NLUD CNTT của GV.Trên cơ sở điều tra và nghiên cứu nội dung luận văn này, tác giả ñã khắcphục 1 số ít hạn chế của điều tra và nghiên cứu trên và khai thác một số ít nộidung tương quan ship hàng điều tra và nghiên cứu của tác giả. 4. Hội thảo “ Tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ tiên tiến thôngtin trong ñào tạo và điều tra và nghiên cứu khoa học ”, Công ñoàn Giáo dục đào tạo ViệtNam phối hợp với Bộ GD-ðT tổ chức triển khai ( Tháng 05/2009 ). Nội dung này là cơ sở nền tảng giúp tác giả có ñịnh hướng trongquá trình kiến thiết xây dựng phiếu khảo sát về những giải pháp ñể nâng caoNLUD CNTT trong HðDH của GV. 5. Một số hội thảo chiến lược khoa học tại Trường ðHSP Huế. Mặc dầu vấn ñề ñưa CNTT vào HðDH ở Nhà trường ñã có mộtvị trí ñáng kể, nhưng chúng ñều mang tính riêng không liên quan gì đến nhau, chuyên biệt chotừng vấn ñề và ít ñề cập ñến nội dung về NLUD CNTT của GV trongHðDH. Khảo sát nội dung của những vấn ñề ñã nêu trên, bước ñầu có thểkhái quát bức tranh toàn cảnh về việc ứng dụng CNTT và ñánh giáNLUD CNTT trong giáo dục. Ở ñó, nội dung về ứng dụng CNTTtrong HðDH hoặc tham gia như một thành tố ñể ñánh giá HðGD nóichung, hoặc ñược xem xét như thể một phương tiện đi lại dạy học ; hoặcchưa ñược điều tra và nghiên cứu ở cấp bậc ñại học, ñặc biệt là ở khối ngành sưphạm. Bên cạnh ñó, ñến nay cũng chưa có khu công trình nào nghiên cứumột cách mạng lưới hệ thống và tổng lực về cấu trúc ño lường NLUD CNTTtrong HðDH của GV. Với mong ước góp thêm phần vào việc nâng caochất lượng giáo dục tại trường ðại học Sư phạm Huế, nơi ñang côngtác, tác giả ñã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu và điều tra những yếu tố liênquan ảnh hưởng tác động ñến NLUD CNTT trong HðDH của GV.Kết luận Chương 11. Xác ñịnh khái niệm : NLUD CNTT trong HðDH. 2. Ứng dụng CNTT trong HðDH mang tính toàn thế giới, tính xã hộihóa cao. Vấn ñề ño lường, ñánh giá năng lực trong lĩnh vựcnày ở Nước Ta chưa ñược nghiên cứu và điều tra một cách có hệ thốngvà tổng lực. 3. Khẳng ñịnh tính ñúng ñắn, tính thực tiễn của luận văn. CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNội dung chương 2 trình diễn chi tiết cụ thể những giải pháp nghiên cứuñược tác giả sử dụng trong luận văn này. Từ việc xác ñịnh khung lýthuyết nghiên cứu và điều tra, ñến chiêu thức phong cách thiết kế những công cụ ño, phươngpháp tích lũy, giải quyết và xử lý và phân tích số liệu, ñảm bảo tính khoa học chocác hiệu quả nghiên cứu và điều tra sẽ ñược trình diễn trong chương 3.2.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm tình hình của trường ðHSP Huế2. 1.1. Một số thông tin cơ bản về Trường ðHSP Huế2. 1.2. Năng lực CNTT – Về cơ sở vật chất ship hàng ứng dụng CNTT – Về ñội ngũ Giao hàng những hoạt ñộng tương quan CNTT – Về chế ñộ chủ trương, những hoạt ñộng tương hỗ ứng dụng CNTT2. 2. Khung lý thuyếtCấu trúc ño NLUD CNTT trong HðDH của GVNhân tốkhách quanNhân tốchủ quanCác chủtrương, quyñịnh về việcứng dụngCNTT trongHðDHSự hỗtrợ từlãnhñạo, ñồngnghiệpCơ sởvậtchất, trangthiết bịCNTTKiếnthức, kỹnăngvềCNTTMức ñộứngdụngCNTTtrongHðDHCác yếu tố : thâm niên công tác làm việc – thông tin ñào tạo2. 3. Phương pháp nghiên cứuNghiên cứu này phối hợp cả hai giải pháp ñịnh tính và ñịnhlượng. Phương pháp ñịnh tính nghiên cứu và điều tra những tài liệu về chủ trương, chủ trương, nghị quyết của ðảng, Nhà nước, của cơ quan, ñơn vị liênquan ñến những nội dung : ứng dụng CNTT trong giáo dục, ñổi mớiPPDH ; nghiên cứu cơ sở lý luận về ñổi mới PPDH theo hướng tíchcực hóa người học, về những tiêu chuẩn ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy củaGV ; những khái niệm CNTT, HðDH, năng lực, NLUD CNTT trongHðDH và nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, ñánh giá ñiểm mạnh, yếu, khai tháckết quả từ những tài liệu, ñề tài điều tra và nghiên cứu về ứng dụng CNTT, vềNLUD CNTT trong giáo dục. Phương pháp ñịnh lượng khảo sátbằng phiếu hỏi. Một phiếu hỏi dành cho giảng viên ñể tích lũy thôngtin về NLUD CNTT trong HðDH ( Phiếu số 1 ) ; một phiếu hỏi dànhcho cán bộ quản trị và GV kiêm nhiệm công tác làm việc quản trị ñể khảo sáttính thiết yếu và tính khả thi của những giải pháp nhằm mục đích nâng caoNLUD CNTT trong HðDH của GV trường ðHSP Huế ( Phiếu số 2 ). Từ hiệu quả khảo sát GV ở Phiếu số 1, phối hợp với việc nghiên cứuñịnh tính, tác giả thiết kế xây dựng nội dung cho Phiếu số 2 là những biện phápnhằm nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của GV Trường ðHSP – ðại học Huế. Tác giả lần lượt nghiên cứu và phân tích theo tiềm năng của những phiếukhảo sát số 1 và số 2. Quy trình chung gồm những bước : 1 – Xác ñịnhthang ño ; 2 – Phương pháp tích lũy số liệu ( cấu trúc phiếu hỏi, quytrình chọn mẫu ) ; 3 – Phương pháp xử lý số liệu. 2.3.1. Phương pháp điều tra và nghiên cứu những yếu tố tương quan ảnh hưởngñến NLUD CNTT trong HðDH của GV ( Phiếu khảo sát số 1 ) 2.3.1. 1. Xác ñịnh thang ño tương thích với mỗi nhân tốa. Tiêu chí 1 : Nhân tố khách quan – Các chủ trương, quy ñịnh về việc ứng dụng CNTT trong HðDH ( viết tắt là UDCNTT ) : + Câu 1.1. Các chủ trương, quy ñịnh chung về việc UDCNTT + Câu 1.2. Ngân sách chi tiêu hàng năm chi cho việc UDCNTT

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments