NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM (LĨNH VỰC: MÔN TOÁN lớp 2)

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM (LĨNH VỰC: MÔN TOÁN lớp 2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.01 KB, 35 trang )

1. Tóm tắt
Môn Toán không những cung cấp cho các em những hiểu biết ban đầu về
Toán học mà còn góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy
nghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh. Rèn luyện cho các em
những kĩ năng, phương pháp giải toán làm nền tảng kiến thức để lên các cấp học
cao hơn. Cũng giống như môn Tiếng Việt, môn Toán ở Tiểu học được chia làm
nhiều dạng toán khác nhau, như: số học, hình học, đo lường. Trong đó dạng toán về
đo lường được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày của học sinh, giúp các
em hiểu được các khái niệm về đơn vị đo lường, hiểu được bản chất, đặc tính của
từng đơn vị để áp dụng vào thực tế sau mỗi bài học. Thế nhưng, thực tế ở lớp 2
Trường Tiểu học Phú Điền 1 việc tiếp thu những kiến thức quý báu đó đối với
nhiều học sinh vẫn còn bị động, chưa lĩnh hội nguyên vẹn phần kiến thức do giáo
viên truyền đạt. Các em rất khó hình dung khi gặp những dạng toán về đo lường,
chưa được thực hành cân, đo, đong, đếm sau mỗi bài học nên việc ghi nhớ, áp dụng
còn nhiều hạn chế.
Giải pháp của tôi là: Sử dụng phương pháp trực quan như tranh, ảnh, vật thật
để minh họa, thực hành khi dạy học các bài toán về đo lường thay cho cách dạy
thuyết trình, mô tả, giải thích và quan sát tranh trong sách giáo khoa.
Nghiên cứu này được tiến hành trên hai nhóm tương đương ở hai lớp 2
Trường Tiểu học Phú Điền 1, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Lớp 2/4 là nhóm
thực nghiệm, lớp 2/3 là nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm được thực hiện
phương pháp dùng tranh, ảnh, vật thật minh họa, thực hành khi dạy các bài toán về
Đo lường: “Ki – lô – gam”, “Lít”. Kết quả cho thấy tác động đã có tác động tốt đến
chất lượng học tập của học sinh. Nhóm thực nghiệm đã có khả năng áp dụng các
bài học về đo lường tốt hơn nhóm đối chứng. Kết quả kiểm tra cho thấy nhóm thực
nghiệm không có học sinh nào bị điểm yếu, đa số các em đạt điểm khá giỏi, các em
đều vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học khi thực hành đo lường. Điểm số trung
Trang 1

bình của nhóm thực nghiệm là 8,6 và nhóm đối chứng là 7,53. Kết quả kiểm chứng

T – test cho thấy p < 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả đó đã chứng minh rằng: để đạt
được yêu cầu trên giáo viên cần sử dụng tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực
hành khi dạy các bài toán về đo lường trong chương trình Toán lớp 2.

Trang 2

2. Giới thiệu
Trong Trường Tiểu học Phú Điền 1, thực tế cho thấy khi giáo viên dạy đến
dạng toán về đo lường giáo viên thường bám sát vào sách giáo khoa. Các bài tập
hay những yêu cầu của bài tập được giáo viên trình bày trên bảng phụ, còn tranh
ảnh thì chụp lại qua sách giáo khoa đã có sẵn. Việc đó không tạo cho học sinh
nhiều hứng thú trong giờ học, các em cảm thấy nhàm chán, ít tập trung vào bài học
dẫn đến lượng kiến thức tiếp thu qua bài học còn nhiều hạn chế. Để khắc phục
được hạn chế đó thì giáo viên cần phải tạo ra cho các em sự say mê, hứng thú trong
giờ học, từ đó khắc sâu vào trí nhớ các em những kiến thức bổ ích liên quan đến bài
học.
Qua việc khảo sát về khả năng tính toán, thực hành môn toán về đo lường
cho học sinh lớp 2, trường Tiểu học Phú Điền 1 thì đa số các em chưa nắm được
những kiến thức cơ bản về các đơn vị đo độ dài, cân nặng,…Việc dạy học môn
Toán, đặc biệt là các dạng toán về đo lường, đòi hỏi các em không chỉ ghi nhớ mà
còn phải liên hệ áp dụng chính xác trong cuộc sống khi gặp dạng toán mà trong
trường các em đã được học. Khi dạy dạng toán về đo lường một cách dập khuôn,
máy móc, bám vào sách giáo khoa mà không liên hệ thực tế của giáo viên trong
một tiết học không những làm giảm chất lượng môn học mà còn ảnh hưởng lớn đến
khả năng tư duy, sự phát triển trí tuệ của các em sau này.
Giải Pháp thay thế:
Để nâng cao hiệu quả sau một tiết học dạng toán về đo lường, tạo cho các em
học sinh một tinh thần thoải mái, hăng say trong giờ học thì khi dạy các bài toán
liên quan đến dạng toán về đo lường người giáo viên cần phải chuẩn bị chu đáo về

tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực hành nhằm khắc sâu vào trí nhớ của các
em. Sử dụng phương pháp trực quan qua việc cho học sinh quan sát các tranh, ảnh
và vật thật để minh họa trong hoạt động dạy bài mới và vào các tiết luyện tập.
Trang 3

Một số nghiên cứu gần đây:
– Vũ Quốc Trung – Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học.
– Vũ Đức Minh – Nghiên cứu đặc điểm hứng thú học môn Toán của học sinh
Tiểu học và biện pháp tâm lý sư phạm nâng cao hứng thú học môn Toán.
Nhiều chuyên đề của các thầy cô Trường Tiểu học Phú Điền 1 cũng đề cập
đến biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán.
Tuy nhiên những nghiên cứu trên chưa đi sâu trong việc kiểm tra, đánh giá
kết quả đạt được thông những tác động tích cực đó.
Xác định vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học môn Toán lớp 2/4 qua
các bài học về đo lường có nâng cao chất lượng học dạng toán về đo lường hay
không?
Giả thuyết nghiên cứu:
Có. Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học môn Toán lớp 2/4 qua các
bài học về đo lường sẽ nâng cao chất lượng dạy học trong dạng toán này.
Trang 4

3. Phương pháp
a) Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn Trường Tiểu học Phú Điền 1 vì nơi đây có đủ điều kiện để tôi tiến
hành nghiên cứu. Nhóm thực nghiệm là lớp 2/4 của tôi, nhóm đối chứng là lớp 2/3
của cô Trần Thị Mai Lan, cả hai giáo viên đều đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn,
đều nhiệt tình, tận tụy trong công tác. Cả 2 lớp có số lượng học sinh tương đương
nhau.
Bảng 1: Giới tính của học sinh hai lớp 2/3 và 2/4 Trường Tiểu học Phú Điền 1:

Lớp
Số học sinh
Dân tộc (kinh)
Tổng số Nam Nữ
2/3 30 15 15 30
2/4 30 14 16 30
b) Thiết kế nghiên cứu:
Thời gian tiến hành nghiên cứu được thực hiện theo thời gian biểu của
trường để đảm bảo tính công bằng, khách quan, không ảnh hưởng đến tâm lí học
sinh. Lớp 2/4 là nhóm thực nghiệm, lớp 2/3 là nhóm đối chứng. Tôi chọn bài kiểm
tra do tôi và cô Trần Thị Mai Lan soạn đã được Ban giám hiệu phê duyệt làm bài
kiểm tra trước tác động. Sau đó tôi dùng phép kiểm chứng T – Test để kiểm chứng
sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,47 6,40
P = 0,41
Trang 5

P = 0,41 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của 2 nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, 2 nhóm được coi là tương đương.
Tôi sử dụng thiết kế 2 để kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 3).
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra
trước tác động
Tác động
Kiểm tra

sau tác động
Thực nghiệm O1
Dạy học có sử dụng tranh, ảnh và
vật thật để minh họa, thực hành.
O3
Đối chứng O2
Dạy học không sử dụng tranh,
ảnh, vật thật.
O4
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T – Test độc lập.
c) Quy trình nghiên cứu
• Chuẩn bị của giáo viên
Nhóm đối chứng: Cô Trần Thị Mai Lan dùng phương pháp dạy học bám theo
sách giáo khoa, dùng bảng phụ ghi các bài tập để dạy các bài học liên quan đến
dạng toán đo lường trong bảng 4 (Bảng 4: thời gian thực nghiệm).
Nhóm thực nghiệm: Thầy Nguyễn Văn Nghĩa sử dụng tranh, ảnh và vật thật
minh họa, cho học sinh quan sát, thực hành trong tiết học ở phần dạy bài mới, các
bài luyện tập.
• Tiến hành dạy thực nghiệm
Hai nhóm tiến hành dạy theo thời khóa biểu của trường ở 5 bài: “Ki – lô –
gam” (trang 32, tiết 32), “Luyện tập” (trang 33, tiết 33), “Lít” (trang 41, tiết 41),
“Luyện tập” (trang 43, tiết 42), “Luyện tập chung” (trang 44, tiết 43) theo phân
phối chương trình môn Toán lớp 2.
Trang 6

Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ –
ngày
Môn/lớp
Tiết theo

PPCT
Tên bài dạy
Thứ ba
02/10/2012
Toán 32 Ki – lô – gam
Thứ tư
03/10/201
2
Toán 33 Luyện tập
Thứ hai
15/10/2012
Toán 41 Lít
Thứ ba
16/10/2012
Toán 42 Luyện tập
Thứ tư
17/10/2012
Toán 43 Luyện tập chung
d) Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra do tôi và cô Trần Thị Mai Lan ra
đề đã trình Ban giám hiệu nhà trường góp ý, phê duyệt (phụ lục 2). Qua kết quả
kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu nhóm thực nghiệm bằng công thức Spearman –
Brow = 0,82 > 0,7. Điều đó cho thấy dữ liệu thu thập sau kiểm tra trước tác động là
đáng tin cậy (phụ lục 4).
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài dạng toán
về đo lường. Bài kiểm tra này do tôi và cô Trần Thị Mai Lan thiết kế và có tham
khảo từ đồng nghiệp được Ban giám hiệu nhà trường phê duyệt (phụ lục 2). Bài
Trang 7

kiểm tra gồm hai phần: trắc nghiệm và tự luận. Qua kết quả kiểm tra dữ liệu của

nhóm thực nghiệm bằng công thức Spearman – Brow = 0,92 > 0,7. Cho thấy dữ
liệu thu thập sau tác động là đáng tin cậy (phụ lục 4).
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi dạy xong các bài học trên, tôi cho 2 nhóm làm bài kiểm tra 1 tiết
(45phút), cô Trần Thị Mai Lan làm giám thị lớp 2/4, tôi làm giám thị lớp 2/3 để
đảm bảo tính khách quan. Sau đó chấm bài theo đáp án và thang điểm đã xây dựng
sẵn có sự giám sát của Ban giám hiệu nhà trường.
4. Phân tích dữ liệu và bàn về kế quả
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình 7,53 8,60
Độ lệch chuẩn 1,17 0,89
Giá trị P của T – test 0,000104872
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,9
Hai nhóm trước tác động là tương đương, qua bảng điểm trên cho thấy kết
quả 2 nhóm sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T – test cho
kết quả p = 0,000104872, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa. Điều đó chứng minh rằng kết quả điểm
trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là
không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
9,0
17,1
53,76,8
=

Trang 8

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.9
cho thấy mức độ ảnh hưởng của giả thuyết “Nâng cao chất lượng dạy học môn
Toán lớp 2/4, Trường Tiểu học Phú Điền 1 bằng phương pháp trực quan khi dạy
các bài học về đo lường” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng.
* Hạn chế: Nghiên cứu này sử dụng tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực hành.
Do đó việc sưu tầm tranh ảnh và vật thật trong dạy học các dạng toán về đo lường
đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn đồ dùng dạy học một cách hợp lý.
5. Bàn luận:
Kết quả kiểm tra sau tác động cho kết quả như sau:
– Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm = 8,60
– Điểm trung bình của nhóm đối chứng = 7,53
Trang 9

Độ chênh lệch điểm số trung bình của 2 nhóm là 1,07. Điều đó cho thấy
điểm trung bình của nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự chênh lệch lớn,
nhóm thực nghiệm đã có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng.
* Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.9 so với bảng tiêu chí của
Cohen điều này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T – test điểm trung bình bài kiểm tra của hai nhóm sau tác
động là: 0,000104872 < 0.05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung
bình của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
6. Kết luận và khuyến nghị
* Kết luận:
Việc sử dụng tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực hành khi dạy học các
bài toán về đo lường trong môn Toán lớp 2/4 ở Trường Tiểu học Phú Điền 1 thay
Trang 10

thế cho phương pháp dạy học bám vào sách giáo khoa đã nâng cao được kết quả
học tập của học sinh. Học sinh rất hứng thú trong tiết học, tích cực giơ tay phát
biểu ý kiến khi giáo viên đặt các câu hỏi, mức độ chính xác khi giải các bài tập
không những cao mà thời gian làm bài tập cũng được rút ngắn.
* Khuyến nghị:
Đối với các cấp lãnh đạo cần trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học và hướng dẫn
giáo viên sử dụng một cách hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học.
Thường xuyên tổ chức nhiều hội thi, thao hội giảng, tập huấn chuyên môn để
giáo viên có thể trau dồi kinh nghiệm cũng như học tập những kiến thức bổ ích
phục vụ cho công tác giảng dạy.
Đối với giáo viên, người trực tiếp đứng lớp giảng dạy phải tâm huyết với
nghề, chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học khi giảng dạy. Không ngừng học hỏi kinh
nghiệm từ đồng nghiệp, học hỏi qua sách báo để bổ sung kiến thức.
Điều quan trọng là người giáo viên cần phải có lòng nhiệt huyết, tận tâm với
nghề nghiệp, biết yêu thương học sinh. Khi học sinh yếu chưa nắm vững kiến thức
thì giáo viên cần phải quan tâm, giúp đỡ hết mình.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ giáo dục và Đào tạo, Khoa học sư phạm ứng dụng, NXB ĐHQG, Hà
Nội.
Trang 11

2. Bộ giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Toán 2, NXB Giáo dục.
3. Bộ giáo dục và Đào tạo, Sách giáo viên Toán 2, tập 1, NXB Giáo dục.
4. Bộ giáo dục và Đào tạo, Thiết kế bài giảng Toán 2, tập 1, NXB Giáo dục.
5. Nguyễn Tấn Minh và Trần Thị Thu Thủy, 2010, Đề kiểm tra Toán và
Tiếng Việt 2, NXB ĐHQG, Hà Nội.
6. Lê Mậu Thống và Lê Thị Quỳnh Ly, 2009, Bài tập trắc nghiệm Toán 2,
NXB ĐHQG, Hà Nội.
Phụ lục
1. Kế hoạch bài học:

Trang 12

a) Kế hoạch bài học, bài: Ki – lô – gam
I. Mục tiêu:
– Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường.
– Biết kg là đơn vị đo khối lượng; đọc; viết tên và ký hiệu của nó.
– Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một đồ vật quen thuộc.
– Biết thực hiện phép cộng trừ có kèm đơn vị khối lượng.
II. Đồ dùng dạy học:
– Tranh minh họa.
– Cân đĩa, các quả cân, quyển sách, vở, gói bánh, gói kẹo.
– Bảng phụ BT1, BT2.
– SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
II. Bài cũ: Giải bài toán theo tóm tắt
a) Tóm tắt:
Anh : 17 tuổi
Em kém Anh : 4 tuổi
Em : …tuổi ?
b) Tóm tắt:
Na : 23 cái kẹo
Lan nhiều hơn Na : 6 cái kẹo
Lan có : … cái kẹo ?
– Nhận xét- ghi điểm.
– Hát
– 2 em lên bảng giải bài toán theo tóm
tắt.
Bài giải

Số tuổi của em là:
17 – 4 = 13 ( tuổi)
Đáp số : 13 tuổi
Bài giải
Lan có số kẹo là:
23 + 6 = 29 ( cái)
Đáp số: 29 cái
Trang 13

III. Bài mới:
1. Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn.
GV cho HS xem tranh “Giới thiệu cân
và cách cân đồ vật”
GV cho HS cân thử quyển sách Toán
và quyển vở 96 trang:
– Quyển nào nhẹ hơn, quyển nào nặng
hơn ?
GV cho HS cân thử quả cân 1kg và
quyển vở:
– Vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn ?
* Muốn biết vật nặng hay nhẹ ta phải
cân vật đó.
2. Giới thiệu cái cân và cách cân đồ
vật
– Để gói kẹo lên đĩa, gói bánh lên một
đĩa.
– Quan sát kim:
– Kim chỉ như thế nào ?
3. Giới thiệu kg, quả cân, gam
– Kilôgam viết tắt là kg.

– Giới thiệu quả cân 1kg.
-Nhận xét.
– Quan sát
– Cầm sách, vở.
– Tay trái cầm sách, tay phải cầm vở.
+ Sách nặng hơn, vở nhẹ hơn.
– 1 em lên nhấc quả cân 1kg và vở
– Quả cân nặng hơn, vở nhẹ hơn.
– Quan sát cân đĩa.
– Quan sát- nhận xét.
+ Kim chỉ ở điểm chính giữa thì gói kẹo,
bánh bằng nhau.
+ Nếu nghiêng về gói kẹo thì gói kẹo
nặng hơn.
+ Nếu nghiên về gói bánh thì gói bánh
nặng hơn.
– Đọc cá nhân.
– Quan sát quả cân 1kg.
Trang 14

4. Thực hành:
Bài 1: Đọc, viết.
GV hướng dẫn bài mẫu.
– Năm kilôgam, viết là:…
– 3kg, đọc là:….
GV nhận xét
Bài 2: Tính ( theo mẫu)
GV hướng dẫn bài mẫu.
1kg + 2 kg = 3kg
– Lưu ý: Khi ghi kết quả tính có kèm

tên đơn vị.
– Nhận xét
Bài 3: Bài toán có lời văn.
– GV yêu cần HS đọc bài toán.
Đính tranh minh họa bao gạo to, bao
gạo bé.
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
– Nhận xét
GV yêu cầu HS giải bài toán trong 3
phút.
– Đọc yêu cầu.
– Quan sát bài mẫu.
– 5kg.
– Ba kilôgam.
– HS nhận xét.
– HS quan sát.
6kg + 20kg = 26kg
47kg + 12kg = 59kg
10kg – 5kg = 5kg
24kg – 13kg = 11kg
– Trình bày trước lớp.
– HS nhận xét
– HS đọc yêu cầu
– HS quan sát tranh.
– Bao gạo to cân nặng 25kg, bao
gạo bé cân nặng 10kg.
– Hỏi cả hai bao gạo cân nặng mấy
kilôgam?
– Nhận xét

Bài giải:
Cả hai bao gạo cân nặng là:
25 + 10 = 35 (kg)
Trang 15

– Nhận xét
IV. Củng cố – Dặn dò:
– Cân thử một số đồ vật
– Nắm đơn vị kg.
– Nhận xét tiết học.
– Chuẩn bị: Luyện tập
Đáp số: 35 kilôgam
– Nhận xét
– HS thực hiện
– HS lắng nghe
b) Kế hoạch bài học, bài: Lít
I. Mục tiêu:
– Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu,…
– Biết ca 1 lít, chai 1 lít. Biết lít là đơn vị đo dung tích. Biết đọc, gọi tên và kí
hiệu của lít.
Trang 16

– Biết thực hiện phép cộng, trừ các số theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến
đơn vị lít.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa, ca 1 lít, chai 1 lít, vài cốc nhựa uống nước của HS, vỏ chai
côca – côla, phễu.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:

2. Bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100
– Tính nhẩm:
10 + 90; 30 + 70; 60 + 40
– Đặt tính rồi tính:
37 + 63; 18 + 82; 45 + 55
– Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu:
– Hôm nay chúng ta sẽ học một đơn
vị đo chất lỏng là lít.
b) Hướng dẫn:
• Biểu tượng dung tích (sức chứa)
GV đính tranh vẽ giới thiệu các bình
chứa chất lỏng.
GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác
– Hát
– HS tính nhẩm rồi nêu kết quả. Bạn
nhận xét.
– HS lên bảng thực hiện.
– Nhận xét
– HS quan sát tranh
– HS so sánh “sức chứa”: Cốc to
Trang 17

nhau, cho bình nước rót vào. Cho HS
nhận ra sức chứa khác nhau.
• Giới thiệu lít
Giới thiệu chai “1 lít”: Chai này đựng
1 lít nước.
– GV rót chai 1 lít nước vào ca 1 lít

– Lít viết tắt là l
– GV ghi lên bảng: 1 lít = 1l
– GV cho HS xem tranh trong bài
học, yêu cầu HS tự điền vào chỗ
chấm và đọc.
Kết luận: Để đong chất lỏng (như nước,
dầu, rượu,…) người ta thường dùng đơn
vị lít.
• Thực hành
– GV cho HS rót nước từ bình 2 lít
sang ra 2 ca, mỗi ca 1 lít.
– Cái bình chứa được mấy lít ?
– GV cho HS đổ nước từ ca 1 lít vào
các cốc uống nước (hoặc chai côca – côla)
– Bao nhiêu cốc uống nước thì
đổ đầy ca 1 lít ?
chứa nhiều nước hơn cốc nhỏ. Bình
chứa nhiều nước hơn cốc.
– HS quan sát, chú ý lắng nghe.
– HS đọc: – Lít viết tắt là l
– HS thực hiện
– Bình đựng 2 lít nước, viết tắt là 2l .
– HS thực hiện
– 4 cốc
Trang 18

• Làm bài tập
Bài 1. Đọc, viết (theo mẫu):
– Lưu ý: Khi ghi kết quả tính có kèm
tên đơn vị phía sau.

– Nhận xét.
Bài 2. Tính (theo mẫu):
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Hướng dẫn bài mẫu
– Cho HS làm bài vào vở.
– Nhận xét
Bài 4:
– GV đính tranh minh họa bài toán.
– Bài toán cho biết gì ?
– Bài toán hỏi gì ?
– Nhận xét ghi điểm.
4. Củng cố – Dặn dò
– Thi viết tên đơn vị “lít”
– Nhận xét tiết học.
– Chuẩn bị: Luyện tập
– HS đọc, ghi kết quả: Mười lít: 10l,
hai lít: 2l, năm lít: 5l.
– Nhận xét
– HS đọc yêu cầu
– HS quan sát mẫu
– HS nêu: 17l – 6l = 11l; 15l + 5l=
20l; 18l – 5l = 13l;
– Nhận xét
– HS đọc đề
– HS quan sát
– Lần đầu bán 12l, lần sau bán 15l.
– Hỏi cả 2 lần bán…lít dầu ?
– HS thực hiện
– HS lắng nghe
Trang 19

2. Đề và đáp án kiểm tra trước và sau tác động:
a) Đề kiểm tra trước tác động:
Trường TH Phú Điền 1
Lớp: …………………………
Họ và tên……………………
ĐỀ KIỂM TRA, NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn : Toán – Lớp 2
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian
phát đề)
Trang 20

Ngày kiểm tra: 16/9/2012
Chữ kí GT Chữ kí GK1 Chữ kí GK2
Điểm Điểm chấm TT Nhận xét của giáo viên
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Số lớn nhất có hai chữ số là:
b) Số liền trước của 61 là:
c) Số liền sau của 54 là:
d) Số cần điền vào chỗ chấm là:
15 + 7 =…
Trang 21
B. 22
C. 25
A. 20
A. 89 B. 98
C. 99
A. 62 B. 60
C. 52
A. 55 B. 53

C. 43

e) 10cm = ….dm
f) Cho hình vẽ bên:
Số hình tam giác có trong hình là:

Câu 2. Đặt tính rồi tính:
17 + 24 65 – 11 29 + 56 48 + 42
Câu 3. Viết các số: 33, 54, 46, 64
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:……………………………………………
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:……………………………………………
Câu 4. Một cửa hàng buổi sáng bán được 22 xe đạp, buổi chiều bán được 20
xe đạp. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu xe đạp ?
Giải
Câu 5. Điền số thích hợp vào ô trống:
Trang 22
A. 10 B. 1
C. 20
A. 2
B. 1
C. 3
…………
……
…………
……
…………
……
…………
……

b) Đáp án đề kiểm tra trước tác động:
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Số lớn nhất có hai chữ số là: (1điểm)
b) Số liền trước của 61 là: (1điểm)
Trang 23
A. 89 B. 98
C. 99
A. 62
B. 60
C. 52
5

4 3
1 5
3 2
+
4
7 7

c) Số liền sau của 54 là: (1điểm)
d) Số cần điền vào chỗ chấm là: (1điểm)
15 + 7 =…
e) 10cm = ….dm (1điểm)
f) Cho hình vẽ bên: (1điểm)
Số hình tam giác có trong hình là:

Câu 2. Đặt tính rồi tính: (1 điểm) Đúng mỗi bài được 0,25 điểm
17 + 24 65 – 11 29 + 56 48 + 42
Câu 3. Viết các số: 33, 54, 46, 64 ((1 điểm)
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 33, 46, 54, 64. (0,5 điểm)

Trang 24
B. 22
C. 25
A. 20
A. 10 B. 1
C. 20
A. 55 B. 53
C. 43
A. 2
B. 1
C. 3
65

11
54
29
+
56
85
48
+
42
90
17
+
24
41

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 64, 54, 46, 33. (0,5 điểm)
Câu 4. Một cửa hàng buổi sáng bán được 22 xe đạp, buổi chiều bán được 20 xe

đạp. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu xe đạp ?
Giải
Số xe đạp cả hai buổi cửa hàng đó bán được là: (0,25 điểm)
22 + 20 = 42 (xe đạp) (0,5 điểm)
Đáp số: 42 xe đạp (0,25 điểm)
Câu 5. Điền số thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
c) Đề kiểm tra sau tác động:
Trường TH Phú Điền 1
Lớp: …………………………
Họ và tên:……………………
ĐỀ KIỂM TRA, NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn : Toán – Lớp 2
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian
phát đề)
Ngày kiểm tra: 17/10/2012
Chữ kí GT Chữ kí GK1 Chữ kí GK2
Trang 25
5

4 3
1 5
8
3 2
+
4
7 7
5
T – test cho thấy p < 0.05 có nghĩa là có sự độc lạ giữa điểm trung bình củanhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả đó đã chứng tỏ rằng : để đạtđược nhu yếu trên giáo viên cần sử dụng tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thựchành khi dạy những bài toán về thống kê giám sát trong chương trình Toán lớp 2. Trang 22. Giới thiệuTrong Trường Tiểu học Phú Điền 1, trong thực tiễn cho thấy khi giáo viên dạy đếndạng toán về đo lường và thống kê giáo viên thường bám sát vào sách giáo khoa. Các bài tậphay những nhu yếu của bài tập được giáo viên trình diễn trên bảng phụ, còn tranhảnh thì chụp lại qua sách giáo khoa đã có sẵn. Việc đó không tạo cho học sinhnhiều hứng thú trong giờ học, những em cảm thấy nhàm chán, ít tập trung chuyên sâu vào bài họcdẫn đến lượng kiến thức và kỹ năng tiếp thu qua bài học kinh nghiệm còn nhiều hạn chế. Để khắc phụcđược hạn chế đó thì giáo viên cần phải tạo ra cho những em sự mê hồn, hứng thú tronggiờ học, từ đó khắc sâu vào trí nhớ những em những kiến thức và kỹ năng có ích tương quan đến bàihọc. Qua việc khảo sát về năng lực thống kê giám sát, thực hành thực tế môn toán về đo lườngcho học viên lớp 2, trường Tiểu học Phú Điền 1 thì đa phần những em chưa nắm đượcnhững kiến thức và kỹ năng cơ bản về những đơn vị chức năng đo độ dài, cân nặng, … Việc dạy học mônToán, đặc biệt quan trọng là những dạng toán về giám sát, yên cầu những em không chỉ ghi nhớ màcòn phải liên hệ vận dụng đúng chuẩn trong đời sống khi gặp dạng toán mà trongtrường những em đã được học. Khi dạy dạng toán về giám sát một cách dập khuôn, máy móc, bám vào sách giáo khoa mà không liên hệ trong thực tiễn của giáo viên trongmột tiết học không những làm giảm chất lượng môn học mà còn ảnh hưởng tác động lớn đếnkhả năng tư duy, sự tăng trưởng trí tuệ của những em sau này. Giải Pháp thay thế sửa chữa : Để nâng cao hiệu suất cao sau một tiết học dạng toán về thống kê giám sát, tạo cho những emhọc sinh một ý thức tự do, hăng say trong giờ học thì khi dạy những bài toánliên quan đến dạng toán về đo lường và thống kê người giáo viên cần phải chuẩn bị sẵn sàng chu đáo vềtranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực hành thực tế nhằm mục đích khắc sâu vào trí nhớ của cácem. Sử dụng chiêu thức trực quan qua việc cho học viên quan sát những tranh, ảnhvà vật thật để minh họa trong hoạt động giải trí dạy bài mới và vào những tiết rèn luyện. Trang 3M ột số nghiên cứu gần đây : - Vũ Quốc Trung - Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học. - Vũ Đức Minh - Nghiên cứu đặc thù hứng thú học môn Toán của học sinhTiểu học và giải pháp tâm ý sư phạm nâng cao hứng thú học môn Toán. Nhiều chuyên đề của những thầy cô Trường Tiểu học Phú Điền 1 cũng đề cậpđến giải pháp nâng cao hiệu suất cao dạy học môn Toán. Tuy nhiên những nghiên cứu trên chưa đi sâu trong việc kiểm tra, đánh giákết quả đạt được thông những ảnh hưởng tác động tích cực đó. Xác định yếu tố nghiên cứu : Việc sử dụng chiêu thức trực quan trong dạy học môn Toán lớp 2/4 quacác bài học kinh nghiệm về thống kê giám sát có nâng cao chất lượng học dạng toán về đo lường và thống kê haykhông ? Giả thuyết nghiên cứu : Có. Sử dụng giải pháp trực quan trong dạy học môn Toán lớp 2/4 qua cácbài học về thống kê giám sát sẽ nâng cao chất lượng dạy học trong dạng toán này. Trang 43. Phương phápa ) Khách thể nghiên cứu : Tôi chọn Trường Tiểu học Phú Điền 1 vì nơi đây có đủ điều kiện kèm theo để tôi tiếnhành nghiên cứu. Nhóm thực nghiệm là lớp 2/4 của tôi, nhóm đối chứng là lớp 2/3 của cô Trần Thị Mai Lan, cả hai giáo viên đều đạt trình độ trình độ trên chuẩn, đều nhiệt tình, tận tụy trong công tác làm việc. Cả 2 lớp có số lượng học viên tương đươngnhau. Bảng 1 : Giới tính của học viên hai lớp 2/3 và 2/4 Trường Tiểu học Phú Điền 1 : LớpSố học sinhDân tộc ( kinh ) Tổng số Nam Nữ2 / 3 30 15 15 302 / 4 30 14 16 30 b ) Thiết kế nghiên cứu : Thời gian triển khai nghiên cứu được thực thi theo thời hạn biểu củatrường để bảo vệ tính công minh, khách quan, không ảnh hưởng tác động đến tâm lí họcsinh. Lớp 2/4 là nhóm thực nghiệm, lớp 2/3 là nhóm đối chứng. Tôi chọn bài kiểmtra do tôi và cô Trần Thị Mai Lan soạn đã được Ban giám hiệu phê duyệt làm bàikiểm tra trước tác động. Sau đó tôi dùng phép kiểm chứng T – Test để kiểm chứngsự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động ảnh hưởng. Kết quả : Bảng 2 : Kiểm chứng để xác lập những nhóm tương đươngĐối chứng Thực nghiệmTBC 6,47 6,40 P = 0,41 Trang 5P = 0,41 > 0,05, từ đó Kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của 2 nhómthực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, 2 nhóm được coi là tương tự. Tôi sử dụng phong cách thiết kế 2 để kiểm tra trước và sau tác động ảnh hưởng so với những nhómtương đương ( được miêu tả ở bảng 3 ). Bảng 3 : Thiết kế nghiên cứuNhómKiểm tratrước tác độngTác độngKiểm trasau tác độngThực nghiệm O1Dạy học có sử dụng tranh, ảnh vàvật thật để minh họa, thực hành thực tế. O3Đối chứng O2Dạy học không sử dụng tranh, ảnh, vật thật. O4Ở phong cách thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T – Test độc lập. c ) Quy trình nghiên cứu • Chuẩn bị của giáo viênNhóm đối chứng : Cô Trần Thị Mai Lan dùng chiêu thức dạy học bám theosách giáo khoa, dùng bảng phụ ghi những bài tập để dạy những bài học kinh nghiệm tương quan đếndạng toán giám sát trong bảng 4 ( Bảng 4 : thời hạn thực nghiệm ). Nhóm thực nghiệm : Thầy Nguyễn Văn Nghĩa sử dụng tranh, ảnh và vật thậtminh họa, cho học viên quan sát, thực hành thực tế trong tiết học ở phần dạy bài mới, cácbài rèn luyện. • Tiến hành dạy thực nghiệmHai nhóm triển khai dạy theo thời khóa biểu của trường ở 5 bài : “ Ki – lô – gam ” ( trang 32, tiết 32 ), “ Luyện tập ” ( trang 33, tiết 33 ), “ Lít ” ( trang 41, tiết 41 ), “ Luyện tập ” ( trang 43, tiết 42 ), “ Luyện tập chung ” ( trang 44, tiết 43 ) theo phânphối chương trình môn Toán lớp 2. Trang 6B ảng 4 : Thời gian thực nghiệmThứ – ngàyMôn / lớpTiết theoPPCTTên bài dạyThứ ba02 / 10/2012 Toán 32 Ki – lô – gamThứ tư03 / 10/201 Toán 33 Luyện tậpThứ hai15 / 10/2012 Toán 41 LítThứ ba16 / 10/2012 Toán 42 Luyện tậpThứ tư17 / 10/2012 Toán 43 Luyện tập chungd ) Đo lường và tích lũy dữ liệuBài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra do tôi và cô Trần Thị Mai Lan rađề đã trình Ban giám hiệu nhà trường góp ý, phê duyệt ( phụ lục 2 ). Qua kết quảkiểm tra độ đáng tin cậy của tài liệu nhóm thực nghiệm bằng công thức Spearman – Brow = 0,82 > 0,7. Điều đó cho thấy tài liệu tích lũy sau kiểm tra trước tác động làđáng đáng tin cậy ( phụ lục 4 ). Bài kiểm tra sau tác động ảnh hưởng là bài kiểm tra sau khi học xong những bài dạng toánvề đo lường và thống kê. Bài kiểm tra này do tôi và cô Trần Thị Mai Lan phong cách thiết kế và có thamkhảo từ đồng nghiệp được Ban giám hiệu nhà trường phê duyệt ( phụ lục 2 ). BàiTrang 7 kiểm tra gồm hai phần : trắc nghiệm và tự luận. Qua tác dụng kiểm tra tài liệu củanhóm thực nghiệm bằng công thức Spearman – Brow = 0,92 > 0,7. Cho thấy dữliệu tích lũy sau tác động ảnh hưởng là đáng an toàn và đáng tin cậy ( phụ lục 4 ). * Tiến hành kiểm tra và chấm bàiSau khi dạy xong những bài học kinh nghiệm trên, tôi cho 2 nhóm làm bài kiểm tra 1 tiết ( 45 phút ), cô Trần Thị Mai Lan làm giám thị lớp 2/4, tôi làm giám thị lớp 2/3 đểđảm bảo tính khách quan. Sau đó chấm bài theo đáp án và thang điểm đã xây dựngsẵn có sự giám sát của Ban giám hiệu nhà trường. 4. Phân tích tài liệu và bàn về kế quảBảng 5 : So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác độngĐối chứng Thực nghiệmĐiểm trung bình 7,53 8,60 Độ lệch chuẩn 1,17 0,89 Giá trị P của T – test 0,000104872 Chênh lệch giá trị TB chuẩn ( SMD ) 0,9 Hai nhóm trước tác động là tương tự, qua bảng điểm trên cho thấy kếtquả 2 nhóm sau tác động ảnh hưởng kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T – test chokết quả p = 0,000104872, cho thấy : sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa. Điều đó chứng tỏ rằng tác dụng điểmtrung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng làkhông ngẫu nhiên mà do hiệu quả ảnh hưởng tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 9,017,153,76,8 Trang 8T heo bảng tiêu chuẩn Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.9 cho thấy mức độ tác động ảnh hưởng của giả thuyết “ Nâng cao chất lượng dạy học mônToán lớp 2/4, Trường Tiểu học Phú Điền 1 bằng giải pháp trực quan khi dạycác bài học kinh nghiệm về giám sát ” đã được kiểm chứng. Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động ảnh hưởng của nhómthực nghiệm và nhóm đối chứng. * Hạn chế : Nghiên cứu này sử dụng tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực hành thực tế. Do đó việc sưu tầm tranh vẽ và vật thật trong dạy học những dạng toán về đo lườngđòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn vật dụng dạy học một cách hài hòa và hợp lý. 5. Bàn luận : Kết quả kiểm tra sau ảnh hưởng tác động cho hiệu quả như sau : – Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm = 8,60 – Điểm trung bình của nhóm đối chứng = 7,53 Trang 9 Độ chênh lệch điểm số trung bình của 2 nhóm là 1,07. Điều đó cho thấyđiểm trung bình của nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự chênh lệch lớn, nhóm thực nghiệm đã có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng. * Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.9 so với bảng tiêu chuẩn củaCohen điều này có nghĩa là mức độ tác động ảnh hưởng của tác động ảnh hưởng là lớn. Phép kiểm chứng T – test điểm trung bình bài kiểm tra của hai nhóm sau tácđộng là : 0,000104872 < 0.05. Kết quả này chứng minh và khẳng định sự chênh lệch điểm trungbình của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động ảnh hưởng nghiêng về nhómthực nghiệm. 6. Kết luận và khuyến nghị * Kết luận : Việc sử dụng tranh, ảnh và vật thật để minh họa, thực hành thực tế khi dạy học cácbài toán về giám sát trong môn Toán lớp 2/4 ở Trường Tiểu học Phú Điền 1 thayTrang 10 thế cho giải pháp dạy học bám vào sách giáo khoa đã nâng cao được kết quảhọc tập của học viên. Học sinh rất hứng thú trong tiết học, tích cực giơ tay phátbiểu quan điểm khi giáo viên đặt những câu hỏi, mức độ đúng chuẩn khi giải những bài tậpkhông những cao mà thời hạn làm bài tập cũng được rút ngắn. * Khuyến nghị : Đối với những cấp chỉ huy cần trang bị khá đầy đủ vật dụng dạy học và hướng dẫngiáo viên sử dụng một cách hiệu suất cao những thiết bị, vật dụng dạy học. Thường xuyên tổ chức triển khai nhiều hội thi, thao hội giảng, tập huấn trình độ đểgiáo viên hoàn toàn có thể trau dồi kinh nghiệm tay nghề cũng như học tập những kỹ năng và kiến thức bổ íchphục vụ cho công tác làm việc giảng dạy. Đối với giáo viên, người trực tiếp đứng lớp giảng dạy phải tận tâm vớinghề, sẵn sàng chuẩn bị chu đáo vật dụng dạy học khi giảng dạy. Không ngừng học hỏi kinhnghiệm từ đồng nghiệp, học hỏi qua sách báo để bổ trợ kiến thức và kỹ năng. Điều quan trọng là người giáo viên cần phải có lòng nhiệt huyết, tận tâm vớinghề nghiệp, biết yêu thương học viên. Khi học viên yếu chưa nắm vững kiến thứcthì giáo viên cần phải chăm sóc, giúp sức hết mình. Tài liệu tham khảo1. Bộ giáo dục và Đào tạo, Khoa học sư phạm ứng dụng, NXB ĐHQG, HàNội. Trang 112. Bộ giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Toán 2, NXB Giáo dục đào tạo. 3. Bộ giáo dục và Đào tạo, Sách giáo viên Toán 2, tập 1, NXB Giáo dục đào tạo. 4. Bộ giáo dục và Đào tạo, Thiết kế bài giảng Toán 2, tập 1, NXB Giáo dục đào tạo. 5. Nguyễn Tấn Minh và Trần Thị Thu Thủy, 2010, Đề kiểm tra Toán vàTiếng Việt 2, NXB ĐHQG, TP.HN. 6. Lê Mậu Thống và Lê Thị Quỳnh Ly, 2009, Bài tập trắc nghiệm Toán 2, NXB ĐHQG, TP.HN. Phụ lục1. Kế hoạch bài học kinh nghiệm : Trang 12 a ) Kế hoạch bài học kinh nghiệm, bài : Ki – lô – gamI. Mục tiêu : - Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thường thì. - Biết kg là đơn vị chức năng đo khối lượng ; đọc ; viết tên và ký hiệu của nó. - Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành thực tế cân một vật phẩm quen thuộc. - Biết triển khai phép cộng trừ có kèm đơn vị chức năng khối lượng. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa. - Cân đĩa, những quả cân, quyển sách, vở, gói bánh, gói kẹo. - Bảng phụ BT1, BT2. - SGK, vở. III. Các hoạt động giải trí dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhI. Khởi động : II. Bài cũ : Giải bài toán theo tóm tắta ) Tóm tắt : Anh : 17 tuổiEm kém Anh : 4 tuổiEm : … tuổi ? b ) Tóm tắt : Na : 23 cái kẹoLan nhiều hơn Na : 6 cái kẹoLan có : … cái kẹo ? - Nhận xét - ăn được điểm. - Hát - 2 em lên bảng giải bài toán theo tómtắt. Bài giảiSố tuổi của em là : 17 – 4 = 13 ( tuổi ) Đáp số : 13 tuổiBài giảiLan có số kẹo là : 23 + 6 = 29 ( cái ) Đáp số : 29 cáiTrang 13III. Bài mới : 1. Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn. GV cho HS xem tranh “ Giới thiệu cânvà cách cân vật phẩm ” GV cho HS cân thử quyển sách Toánvà quyển vở 96 trang : - Quyển nào nhẹ hơn, quyển nào nặnghơn ? GV cho HS cân thử quả cân 1 kg vàquyển vở : - Vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn ? * Muốn biết vật nặng hay nhẹ ta phảicân vật đó. 2. Giới thiệu cái cân và cách cân đồvật - Để gói kẹo lên đĩa, gói bánh lên mộtđĩa. - Quan sát kim : - Kim chỉ như thế nào ? 3. Giới thiệu kg, quả cân, gam - Kilôgam viết tắt là kg. - Giới thiệu quả cân 1 kg. - Nhận xét. - Quan sát - Cầm sách, vở. - Tay trái cầm sách, tay phải cầm vở. + Sách nặng hơn, vở nhẹ hơn. - 1 em lên nhấc quả cân 1 kg và vở - Quả cân nặng hơn, vở nhẹ hơn. - Quan sát cân đĩa. - Quan sát - nhận xét. + Kim chỉ ở điểm chính giữa thì gói kẹo, bánh bằng nhau. + Nếu nghiêng về gói kẹo thì gói kẹonặng hơn. + Nếu nghiên về gói bánh thì gói bánhnặng hơn. - Đọc cá thể. - Quan sát quả cân 1 kg. Trang 144. Thực hành : Bài 1 : Đọc, viết. GV hướng dẫn bài mẫu. - Năm kilôgam, viết là : … - 3 kg, đọc là : …. GV nhận xétBài 2 : Tính ( theo mẫu ) GV hướng dẫn bài mẫu. 1 kg + 2 kg = 3 kg - Lưu ý : Khi ghi hiệu quả tính có kèmtên đơn vị chức năng. - Nhận xétBài 3 : Bài toán có lời văn. - GV yêu cần HS đọc bài toán. Đính tranh minh họa bao gạo to, baogạo bé. Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Nhận xétGV nhu yếu HS giải bài toán trong 3 phút. - Đọc nhu yếu. - Quan sát bài mẫu. - 5 kg. - Ba kilôgam. - HS nhận xét. - HS quan sát. 6 kg + 20 kg = 26 kg47kg + 12 kg = 59 kg10kg – 5 kg = 5 kg24kg – 13 kg = 11 kg - Trình bày trước lớp. - HS nhận xét - HS đọc nhu yếu - HS quan sát tranh. - Bao gạo to cân nặng 25 kg, baogạo bé cân nặng 10 kg. - Hỏi cả hai bao gạo cân nặng mấykilôgam ? - Nhận xétBài giải : Cả hai bao gạo cân nặng là : 25 + 10 = 35 ( kg ) Trang 15 - Nhận xétIV. Củng cố - Dặn dò : - Cân thử 1 số ít vật phẩm - Nắm đơn vị chức năng kg. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị : Luyện tậpĐáp số : 35 kilôgam - Nhận xét - HS triển khai - HS lắng ngheb ) Kế hoạch bài học kinh nghiệm, bài : LítI. Mục tiêu : - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu, … - Biết ca 1 lít, chai 1 lít. Biết lít là đơn vị chức năng đo dung tích. Biết đọc, gọi tên và kíhiệu của lít. Trang 16 - Biết triển khai phép cộng, trừ những số theo đơn vị chức năng lít, giải toán có tương quan đếnđơn vị lít. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa, ca 1 lít, chai 1 lít, vài cốc nhựa uống nước của HS, vỏ chaicôca – côla, phễu. III. Các hoạt động giải trí dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS1. Khởi động : 2. Bài cũ : Phép cộng có tổng bằng 100 - Tính nhẩm : 10 + 90 ; 30 + 70 ; 60 + 40 - Đặt tính rồi tính : 37 + 63 ; 18 + 82 ; 45 + 55 - Nhận xét, kiếm được điểm. 3. Bài mới : a ) Giới thiệu : - Hôm nay tất cả chúng ta sẽ học một đơnvị đo chất lỏng là lít. b ) Hướng dẫn : • Biểu tượng dung tích ( sức chứa ) GV đính tranh vẽ trình làng những bìnhchứa chất lỏng. GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác - Hát - HS tính nhẩm rồi nêu hiệu quả. Bạnnhận xét. - HS lên bảng thực thi. - Nhận xét - HS quan sát tranh - HS so sánh “ sức chứa ” : Cốc toTrang 17 nhau, cho bình nước rót vào. Cho HSnhận ra sức chứa khác nhau. • Giới thiệu lítGiới thiệu chai “ 1 lít ” : Chai này đựng1 lít nước. - GV rót chai 1 lít nước vào ca 1 lít - Lít viết tắt là l - GV ghi lên bảng : 1 lít = 1 l - GV cho HS xem tranh trong bàihọc, nhu yếu HS tự điền vào chỗchấm và đọc. Kết luận : Để đong chất lỏng ( như nước, dầu, rượu, … ) người ta thường dùng đơnvị lít. • Thực hành - GV cho HS rót nước từ bình 2 lítsang ra 2 ca, mỗi ca 1 lít. - Cái bình chứa được mấy lít ? - GV cho HS đổ nước từ ca 1 lít vàocác cốc uống nước ( hoặc chai côca – côla ) - Bao nhiêu cốc uống nước thìđổ đầy ca 1 lít ? chứa nhiều nước hơn cốc nhỏ. Bìnhchứa nhiều nước hơn cốc. - HS quan sát, chú ý quan tâm lắng nghe. - HS đọc : - Lít viết tắt là l - HS thực thi - Bình đựng 2 lít nước, viết tắt là 2 l. - HS thực thi - 4 cốcTrang 18 • Làm bài tậpBài 1. Đọc, viết ( theo mẫu ) : - Lưu ý : Khi ghi hiệu quả tính có kèmtên đơn vị chức năng phía sau. - Nhận xét. Bài 2. Tính ( theo mẫu ) : - Yêu cầu HS đọc nhu yếu. - Hướng dẫn bài mẫu - Cho HS làm bài vào vở. - Nhận xétBài 4 : - GV đính tranh minh họa bài toán. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Nhận xét ghi điểm. 4. Củng cố - Dặn dò - Thi viết tên đơn vị chức năng “ lít ” - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị : Luyện tập - HS đọc, ghi tác dụng : Mười lít : 10 l, hai lít : 2 l, năm lít : 5 l. - Nhận xét - HS đọc nhu yếu - HS quan sát mẫu - HS nêu : 17 l – 6 l = 11 l ; 15 l + 5 l = 20 l ; 18 l – 5 l = 13 l ; - Nhận xét - HS đọc đề - HS quan sát - Lần đầu bán 12 l, lần sau bán 15 l. - Hỏi cả 2 lần bán … lít dầu ? - HS triển khai - HS lắng ngheTrang 192. Đề và đáp án kiểm tra trước và sau tác động ảnh hưởng : a ) Đề kiểm tra trước tác động : Trường TH Phú Điền 1L ớp : … … … … … … … … … … Họ và tên … … … … … … … … ĐỀ KIỂM TRA, NĂM HỌC 2012 - 2013M ôn : Toán - Lớp 2T hời gian : 45 phút ( không kể thời gianphát đề ) Trang 20N gày kiểm tra : 16/9/2012 Chữ kí GT Chữ kí GK1 Chữ kí GK2Điểm Điểm chấm TT Nhận xét của giáo viênCâu 1 : Khoanh tròn vào vần âm trước câu vấn đáp đúng : a ) Số lớn nhất có hai chữ số là : b ) Số liền trước của 61 là : c ) Số liền sau của 54 là : d ) Số cần điền vào chỗ chấm là : 15 + 7 = … Trang 21B. 22C. 25A. 20A. 89 B. 98C. 99A. 62 B. 60C. 52A. 55 B. 53C. 43 e ) 10 cm = …. dmf ) Cho hình vẽ bên : Số hình tam giác có trong hình là : Câu 2. Đặt tính rồi tính : 17 + 24 65 - 11 29 + 56 48 + 42C âu 3. Viết những số : 33, 54, 46, 64 a ) Theo thứ tự từ bé đến lớn : … … … … … … … … … … … … … … … … … b ) Theo thứ tự từ lớn đến bé : … … … … … … … … … … … … … … … … … Câu 4. Một shop buổi sáng bán được 22 xe đạp điện, buổi chiều bán được 20 xe đạp điện. Hỏi cả hai buổi shop bán được toàn bộ bao nhiêu xe đạp điện ? GiảiCâu 5. Điền số thích hợp vào ô trống : Trang 22A. 10 B. 1C. 20A. 2B. 1C. 3 … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … b ) Đáp án đề kiểm tra trước tác động : Câu 1 : Khoanh tròn vào vần âm trước câu vấn đáp đúng : a ) Số lớn nhất có hai chữ số là : ( 1 điểm ) b ) Số liền trước của 61 là : ( 1 điểm ) Trang 23A. 89 B. 98C. 99A. 62B. 60C. 524 31 53 27 7 c ) Số liền sau của 54 là : ( 1 điểm ) d ) Số cần điền vào chỗ chấm là : ( 1 điểm ) 15 + 7 = … e ) 10 cm = …. dm ( 1 điểm ) f ) Cho hình vẽ bên : ( 1 điểm ) Số hình tam giác có trong hình là : Câu 2. Đặt tính rồi tính : ( 1 điểm ) Đúng mỗi bài được 0,25 điểm17 + 24 65 - 11 29 + 56 48 + 42C âu 3. Viết những số : 33, 54, 46, 64 ( ( 1 điểm ) a ) Theo thứ tự từ bé đến lớn : 33, 46, 54, 64. ( 0,5 điểm ) Trang 24B. 22C. 25A. 20A. 10 B. 1C. 20A. 55 B. 53C. 43A. 2B. 1C. 3651154295685484290172441 b ) Theo thứ tự từ lớn đến bé : 64, 54, 46, 33. ( 0,5 điểm ) Câu 4. Một shop buổi sáng bán được 22 xe đạp điện, buổi chiều bán được 20 xeđạp. Hỏi cả hai buổi shop bán được tổng thể bao nhiêu xe đạp điện ? GiảiSố xe đạp điện cả hai buổi shop đó bán được là : ( 0,25 điểm ) 22 + 20 = 42 ( xe đạp điện ) ( 0,5 điểm ) Đáp số : 42 xe đạp điện ( 0,25 điểm ) Câu 5. Điền số thích hợp vào ô trống : ( 1 điểm ) c ) Đề kiểm tra sau tác động ảnh hưởng : Trường TH Phú Điền 1L ớp : … … … … … … … … … … Họ và tên : … … … … … … … … ĐỀ KIỂM TRA, NĂM HỌC 2012 - 2013M ôn : Toán - Lớp 2T hời gian : 45 phút ( không kể thời gianphát đề ) Ngày kiểm tra : 17/10/2012 Chữ kí GT Chữ kí GK1 Chữ kí GK2Trang 254 31 53 27 7

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments