Nơi công cộng là gì? Có bị xử phạt tại nơi công cộng hay không?

Hầu hết mọi người đều biết công viên, rạp chiếu phim, nhà chờ xe buýt là nơi công cộng. Thế nhưng vẫn có nhiều người vẫn còn mơ hồ về khái niệm nơi công cộng là gì? Vì thế trong bài viết này Mindovermetal sẽ đề cập cụ thể hơn về nơi công cộng.

noi-cong-cong-la-gi-co-bi-xu-phat-tai-noi-cong-cong-hay-khong-4

Các quy định của pháp luật về nơi công cộng

Tuy pháp luật Việt Nam chưa đưa ra bất kỳ một định nghĩa cụ thể về nơi công cộng. Nhưng, nơi công cộng lại được quy định ở trong các văn bản pháp luật khác nhau.

Cụ thể như sau:

– Khoản 7 Điều 2 phần giải thích từ ngữ của Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá năm 2012 quy định: “ Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người.”

– Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định Các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm:

1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

2. Nhà chờ xe buýt

3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.

– Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 103/2009/NĐ-CP về Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng:

Nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại Quy chế này bao gồm nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa hiệu, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, phương tiện vận tải hành khách công cộng và các phương tiện, địa điểm khác có tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa.

– Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình: “ b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;”

noi-cong-cong-la-gi-co-bi-xu-phat-tai-noi-cong-cong-hay-khong-8

Nơi công cộng là gì?

Vì chưa có quy định pháp luật nào định nghĩa cụ thể về nơi công cộng. Do đó khái niệm về nơi công cộng vẫn còn khá mơ hồ và không có sự thống nhất. Do đó, dựa vào các văn bản pháp luật có quy định liên quan đến nơi công cộng. Chúng ta có thể hiểu nơi công cộng như sau:

Nơi công cộng là những nơi, địa điểm mở như: công viên, bến xe, sân vận động, đường phố,… hoặc là các địa điểm kín phục vụ nhiều người như: rạp chiếu phim, nhà hàng, rạp hát, vũ trường,… những nơi này thường xuyên (hoặc không thường xuyên) diễn ra các hoạt động chung của xã hội.

Ta có thể xác định được các nơi công cộng dựa trên các đặc điểm như: là nơi có nhiều người tập trung; có thùng rác công cộng; thấy nhiều người đeo khẩu trang nơi hoạt động đông người; có treo/dán biển “cấm hút thuốc”,…

noi-cong-cong-la-gi-co-bi-xu-phat-tai-noi-cong-cong-hay-khong-3

Có xử phạt tại nơi công cộng hay không?

Theo như căn cứ của pháp luật hiện nay, thì có nhiều văn bản quy định xử phạt liên quan đến nơi công cộng. Tùy thuộc vào hành vi vi phạm mà sẽ có những quy định xử phạt khác nhau.

Ví dụ như:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;”

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay đồ vật khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác;

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi:

Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi:

Bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

Phạt tiền lừ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi:

Tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi:

Không thực hiện biện pháp bảo đảm vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, phương tiện giao thông, nơi chứa chất thải sinh hoạt để phòng ngừa bệnh truyền nhiễm.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi:

Không thực hiện biện pháp bảo đảm vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, phương tiện giao thông, nơi chứa chất thải sinh hoạt làm phát sinh, lây lan bệnh truyền nhiễm.”

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi:

Cung cấp số điện thoại liên hệ trong các biển quảng cáo, rao vặt được treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông, bờ tường, cây xanh, nơi công cộng.

noi-cong-cong-la-gi-co-bi-xu-phat-tai-noi-cong-cong-hay-khong-1

Như vậy với những thông tin ở trên đã giúp bạn biết được nơi công cộng là gì? Biết rõ các quy định của pháp luật về nơi công cộng. Cũng như biết được mức xử phạt bao nhiêu tiền đối với các hành vi vi phạm ở nơi công cộng.

Đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo tại Mindovermetal để biết thêm nhiều thông tin hữu ích và thú vị khác.

5/5 - (2 votes)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments