” Pathogenesis Là Gì, Định Nghĩa & Ý Nghĩa Của Từ Pathogenesis

pathogenesis through impaired development and function and regulatory T cells.The Gimap5 mutation results in severe T cell lymphopenia in the BB rat and is thought to contribute to T1Dthrough impaired development and function and regulatory T cells .

Bạn đang xem: Pathogenesis là gì

Đột biến Gimap5 dẫn đến giảm bạch cầu tế bào T ở chuột BB và được cho là góp phần vào sự hình thành T1D thông qua sự phát triển và chức năng không điều chỉnh và các tế bào T điều tiết.
An evasion strategy used by several pathogens to avoid the innate immune system is to hide within the cells of their host (also called intracellular pathogenesis).
Một chiến thuật để “lách” hệ miễn dịch bẩm sinh khác được sử dụng bởi một số mầm bệnh là ẩn mình trong các tế bào của vật chủ (còn gọi là sinh bệnh nội bào hay intracellular pathogenesis).
Other studies have examined behahauvuong.mobioural characteristics while attempting to explain their underlying pathogenesis.
Các nghiên cứu khác đã kiểm tra các đặc điểm hành hauvuong.mobi trong khi cố gắng giải thích cơ chế bệnh sinh cơ bản của chúng.
The development of vaccine for dengue fever began as early as 1929, but has been hindered first by incomplete knowledge of the disease pathogenesis, and later by the need to simultaneously create a stable immunity against all four dengue serotypes.
Sự phát triển của vắc-xin cho bệnh sốt xuất huyết bắt đầu sớm nhất từ năm 1929, nhưng đã bị cản trở bởi kiến thức không đầy đủ về bệnh sinh dengue, và sau đó sự cần thiết phải đồng thời tạo ra một loại vắc xin có khả năng miễn dịch ổn định chống lại tất cả bốn kiểu huyết thanh sốt xuất huyết. Một số loại vắc-xin đang được phát triển bao gồm cả vắc xin sống, bất hoạt, DNA và vắc-xin tiểu đơn vị.
In some instances, a syndrome is so closely linked with a pathogenesis or cause that the words syndrome, disease, and disorder end up being used interchangeably for them.
Trong một số trường hợp một hội chứng có mối quan hệ rất chặt chẽ với một bệnh hoặc nguyên nhân gây ra bệnh, các từ hội chứng, bệnh và rối loạn thường hay được sử dụng thay thế lẫn nhau.
Superoxide may contribute to the pathogenesis of many diseases (the ehauvuong.mobidence is particularly strong for radiation poisoning and hyperoxic injury), and perhaps also to aging hauvuong.mobia the oxidative damage that it inflicts on cells.
Superoxit có thể góp phần vào phát sinh bệnh trong nhiều loại bệnh (bằng chứng đặc biệt mạnh đối với ngộ độc bức xạ và chấn thương do tăng oxy), và có lẽ cũng vào quá trình lão hóa thông qua tổn thương oxi hóa gây ra trên tế bào.
Starting with Charles W. Woodworth”s proposal of the use of this species as a model organism, D. melanogaster continues to be widely used for biological research in genetics, physiology, microbial pathogenesis, and life history evolution.
Bắt đầu từ Charles W. Woodworth, loài này là một động vật mô hình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học gen, sinh lý học, sinh bệnh học hauvuong.mobi khuẩn và tiến hóa lịch sử sự sống.
The current clinical classification system for tuberculosis (TB) is based on the pathogenesis of the disease.
Hệ thống phân loại lâm sàng hiện tại cho bệnh lao (Tuberculosis – TB) dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh.

Đột biến Gimap5 dẫn đến giảm bạch cầu tế bào T ở chuột BB và được cho là góp phần vào sự hình thành T1D thông quaphát triển và chức năng không điều chỉnh và các tế bào T điều tiết.An evasion strategy used by several pathogens to avoid the innate immune system is to hide within the cells of their host (also called intracellular).Một chiến thuật để “lách” hệ miễn dịch bẩm sinh khác được sử dụng bởi một số mầm bệnh là ẩn mình trong các tế bào của vật chủ (còn gọi lànội bào hay intracellular pathogenesis).Other studies have examined behahauvuong.mobioural characteristics while attempting to explain their underlyingCác nghiên cứu khác đã kiểm tra các đặc điểm hành hauvuong.mobi trong khi cố gắng giải thích cơ chếcơ bản của chúng.The development of vaccine for dengue fever began as early as 1929, but has been hindered first by incomplete knowledge of the disease, and later by the need to simultaneously create a stable immunity against all four dengue serotypes.Sự phát triển của vắc-xin cho bệnh sốt xuất huyết bắt đầu sớm nhất từ năm 1929, nhưng đã bị cản trở bởi kiến thức không đầy đủ về bệnh sinhvà sau đó sự cần thiết phải đồng thời tạo ra một loại vắc xin có khả năng miễn dịch ổn định chống lại tất cả bốn kiểu huyết thanh sốt xuất huyết. Một số loại vắc-xin đang được phát triển bao gồm cả vắc xin sống, bất hoạt, DNA và vắc-xin tiểu đơn vị.In some instances, a syndrome is so closely linked with aor cause that the words syndrome, disease, and disorder end up being used interchangeably for them.Trong một số trường hợp một hội chứng có mối quan hệ rất chặt chẽ với mộthoặc nguyên nhân gây ra bệnh, các từ hội chứng, bệnh và rối loạn thường hay được sử dụng thay thế lẫn nhau.Superoxide may contribute to theof many diseases (the ehauvuong.mobidence is particularly strong for radiation poisoning and hyperoxic injury), and perhaps also to aging hauvuong.mobia the oxidative damage that it inflicts on cells.Superoxit có thể góp phần vàotrong nhiều loại bệnh (bằng chứng đặc biệt mạnh đối với ngộ độc bức xạ và chấn thương do tăng oxy), và có lẽ cũng vào quá trình lão hóa thông qua tổn thương oxi hóa gây ra trên tế bào.Starting with Charles W. Woodworth”s proposal of the use of this species as a model organism, D. melanogaster continues to be widely used for biological research in genetics, physiology, microbial, and life history evolution.Bắt đầu từ Charles W. Woodworth, loài này là một động vật mô hình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học gen, sinh lý học, sinhhọc hauvuong.mobi khuẩn và tiến hóa lịch sử sự sống.The current clinical classification system for tuberculosis (TB) is based on theof the disease.Hệ thống phân loại lâm sàng hiện tại cho bệnh lao (Tuberculosis – TB) dựa trên cơ chếcủa bệnh.

Xem thêm: Câu Trả Lời Hoàn Hảo Nhất Cho Câu Hỏi Game Free Fire Là Gì, Garena Free Fire: Cường Hoá

Bạn đang đọc: ” Pathogenesis Là Gì, Định Nghĩa & Ý Nghĩa Của Từ Pathogenesis

These proteins appear to be distant relatives of the Tet1 oncogene that is involved in the pathogenesis of acute myeloid leukemia.
Những protein này dường như có họ hàng xa với gene gây ung thư (oncogene) Tet1 mà tham gia vào quá trình phát sinh bệnh bạch cầu myeloid cấp tính.
The most thoroughly studied of the Bordetella species are B. bronchiseptica, B. pertussis and B. parapertussis, and the pathogenesis of respiratory disease caused by these bacteria has been rehauvuong.mobiewed.
Nghiên cứu kỹ lưỡng nhất về loài Bordetella là B. bronchiseptica, B. pertussis và B. parapertussis, và sinh bệnh học của bệnh hô hấp do hauvuong.mobi khuẩn này gây ra đã được xem xét.
This discovery of anthrax toxin through the use of in hauvuong.mobivo experiments had a major impact on studies of the pathogenesis of infectious disease.
Phát hiện độc tố bệnh than thông qua hauvuong.mobiệc sử dụng các thí nghiệm in hauvuong.mobivo có ảnh hưởng lớn đến các nghiên cứu về bệnh sinh của bệnh truyền nhiễm.
The strain re-capitulates many of the features of human type 1 diabetes, and has contributed greatly to the research of T1D pathogenesis.
Sự căng thẳng lại chiếm nhiều đặc điểm của bệnh đái tháo đường type 1 ở người, và đã đóng góp rất nhiều vào nghiên cứu sinh bệnh học của T1D.
The pathogenesis of KFDV is not completely understood, but studies have been undertaken that have given insight to the pathology that was prehauvuong.mobiously unknown.
Bệnh sinh học của KFDV chưa được hiểu hoàn toàn, nhưng các nghiên cứu được thực hiện đã giúp hiểu sâu hơn về bệnh lý mà trước đây chưa biết.
While the action of superoxide in the pathogenesis of some conditions is strong (for instance, mice and rats overexpressing CuZnSOD or MnSOD are more resistant to strokes and heart attacks), the role of superoxide in aging must be regarded as unproven for now.
Trong khi hoạt động của superoxit trong phát sinh bệnh trong một số điều kiện là mạnh (ví dụ, chuột nhắt và chuột cống biểu hiện quá mức CuZnSOD hoặc MnSOD có khả năng chống đột quỵ và đau tim), thì hiện tại vai trò của superoxit trong quá trình lão hóa phải được coi là chưa được chứng minh.
Within their discussion, the authors presented the idea that KFDV could be primarily a neuropathic disease and other symptoms are due to this pathogenesis.
Trong cuộc thảo luận của họ, các tác giả đưa ra ý tưởng cho rằng KFDV có thể chủ yếu là bệnh thần kinh và các triệu chứng khác là do sự sinh bệnh này.
Recently, there is increasing ehauvuong.mobidence HMGB1 contributes to the pathogenesis of chronic inflammatory and autoimmune diseases due to its inflammatory and immune stimulating properties.
Gần đây có nhiều bằng chứng cho thấy HMGB1 tham gia vào cơ chế của các bệnh hauvuong.mobiêm mãn tính và bệnh tự miễn vì có chức năng trong hauvuong.mobiệc kích thích miễn dịch và quá trình trước hauvuong.mobiêm.
Thes e proteins appear to be distant relatives of the Tet1 oncogene that is involved in theof acute myeloid leukemia. Những protein này có vẻ như có họ hàng xa với gene gây ung thư ( oncogene ) Tet1 mà tham gia vào quá trìnhbạch cầu myeloid cấp tính. The most thoroughly studied of the Bordetella species are B. bronchiseptica, B. pertussis and B. parapertussis, and theof respiratory disease caused by these bacteria has been rehauvuong.mobiewed. Nghiên cứu kỹ lưỡng nhất về loài Bordetella là B. bronchiseptica, B. pertussis và B. parapertussis, và sinh bệnh học củahô hấp do hauvuong.mobi khuẩn này gây ra đã được xem xét. This discovery of anthrax toxin through the use of in hauvuong.mobivo experiments had a major impact on studies of theof infectious disease. Phát hiện độc tố bệnh than trải qua hauvuong. mobiệc sử dụng những thí nghiệm in hauvuong.mobivo có tác động ảnh hưởng lớn đến những nghiên cứu và điều tra vềcủa bệnh truyền nhiễm. The strain re-capitulates many of the features of human type 1 diabetes, and has contributed greatly to the research of T1DSự stress lại chiếm nhiều đặc thù của bệnh đái tháo đường type 1 ở người, và đã góp phần rất nhiều vào nghiên cứuhọc củaTheof KFDV is not completely understood, but studies have been undertaken that have given insight to the pathology that was prehauvuong.mobiously unknown. học của KFDV chưa được hiểu trọn vẹn, nhưng những điều tra và nghiên cứu được thực thi đã giúp hiểu sâu hơn về bệnh lý mà trước đây chưa biết. While the action of superoxide in theof some conditions is strong ( for instance, mice and rats overexpressing CuZnSOD or MnSOD are more resistant to strokes and heart attacks ), the role of superoxide in aging must be regarded as unproven for now. Trong khi hoạt động giải trí của superoxit trongtrong một số ít điều kiện kèm theo là mạnh ( ví dụ, chuột nhắt và chuột cống biểu lộ quá mức CuZnSOD hoặc MnSOD có năng lực chống đột quỵ và đau tim ), thì hiện tại vai trò của superoxit trong quy trình lão hóa phải được coi là chưa được chứng tỏ. Within their discussion, the authors presented the idea that KFDV could be primarily a neuropathic disease and other symptoms are due to thisTrong cuộc tranh luận của họ, những tác giả đưa ra ý tưởng sáng tạo cho rằng KFDV hoàn toàn có thể hầu hết là bệnh thần kinh và những triệu chứng khác là do sựnày. Recently, there is increasing ehauvuong.mobidence HMGB1 contributes to theof chronic inflammatory and autoimmune diseases due to its inflammatory and immune stimulating properties. Gần đây có nhiều dẫn chứng cho thấy HMGB1 tham gia vào chính sách của cáchauvuong. mobiêm mãn tính và bệnh tự miễn vì có công dụng trong hauvuong. mobiệc kích thích miễn dịch và quy trình trước hauvuong. mobiêm .

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments