PRESENT PROGRESSIVE TENSE hay PRESENT CONTINUOUS TENSE:

  1. Cách thành lập: Thì này được thành lập bằng hình thức hiện tại đơn của động từ be + hiện tại phân từ (present participle) của động từ chính (Verb + ing). Thí dụ: I am working, về cách viết hình thức “-ing” của động từ, xin xem mục từ

Ở thể nghi vấn phủ định ( negative interrogative ), nếu dùng dạng tắt : is not = isn’t và are not = aren’t thì Are you not working ? sẽ thành Aren’t you working ? Is he not working ? sẽ thành Isn’t he working ?., nhưng Am I not working ? thì thành Aren’t I working ? ( đây là một dạng tắt bất quy tắc ) .

  1. Cách dùng: Thì hiện tại tiến hành được dùng nhiều trong văn nói cũng như trong văn viết. Thì này dùng để diễn tả:
  • Một hành động hay sự kiện đang diễn ra lúc đang nói hay viêt.
  • It is raining (now).

Trời đang mưa .

  • Một hoạt động tạm thời, hoạt động này có thể sẽ châm dứt chứ không có tính chất lâu dài như một hoạt động trong thì hiện tại đơn.
  • John and Michael are living with Tom

John và Michael dang sống với Tom.

Bạn đang đọc: PRESENT PROGRESSIVE TENSE hay PRESENT CONTINUOUS TENSE:

  • Một hành động sẽ diễn ra trong tương lai gần và thường có một trạng từ chỉ thời gian như next week, tomorrow… đi kèm.
  • Tom is arriving

Ngày mai Tom sẽ đến .

  • I’m going to the movie tonight

Tối nay tôi sẽ đi xem phim – và điều này phần nhiều chắc như đinh xảy ra vì tôi đã mua vé .

  • Một lời bình phẩm về một thói quen, thường đi với always hoặc forever, all the time hay những từ đồng nghĩa khác.
  • She’s forever complaining about something

Bà ta cứ than phiền mãi một chuyện gì đó .

  • Scott is always buying cakes for the children

Bà Scott thường luôn mua bánh cho bọn trẻ .

  • Có một số động từ thường không dùng ở thì hiện tại tiến hành, chẳng hạn verbs of senses (các động từ về giác quan, nhận thức) nhưsứứ, hear, smell, recognize…, verbs of emotion (các động từ về cảm xúc) như wish, refuse, like, hate, want…, verbs of thinking (các động từ về suy tưởng) như think, realize, know, mean, believe, forget, remember…, verbs of possessing (động từ về sở hữu), .. Nhưng khi ta dùng ở thì hiện tại tiếp diễn thì các động từ này mang ý nghĩa khác. Chẳng hạn, see (thấy) như “I see the flowers” (Tôi thấy những bông hoa), nhưng:
  • The lawyer is seeing a client.

Luật sư đang tiếp một thân chủ.

Hoặc khi diễn đạt một hành vi cố ý, có chủ tâm. Như những động từ listen, look, watch … Thí dụ “ I hear the music ” ( âm thanh đến tai tôi và tôi nghe chứ chẳng hề lựa chọn ). Còn “ I am listening to the music ” ( Tôi đang lắng nghe nhạc ) .

  • The police are watching the house.

Cảnh sát đang trông chừng căn nhà – tức là họ chủ ý theo dõi xem có ai ra vào căn nhà này không .

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments