Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT và phần mềm tin học trong đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học tại trường THPT Yên Khánh A

Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Sáng kiến kinh nghiệm Ứng dụng CNTT và phần mềm tin học trong đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học tại trường THPT Yên Khánh A”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Xem thêm: Phương pháp phân tích điện hóa và ứng dụng

Chủ đề Thanh Niên
Nhóm 3: Chủ đề ôn thi THPT
Nhóm 4: Học, thi trực tuyến
Nội dung định hướng
B1: Chuẩn bị
Thứ nhất, Mục đích bài viết của các em: 
Các bài viết giới thiệu về một cuốn sách thường mang tính chất mô tả, cung cấp thông tin cần thiết về cuốn sách đó. Loại bài viết này được thực hiện bằng cách các em nêu rõ các ý tưởng, thông điệp hay mục đích của tác giả muốn truyền tải đến người đọc mà mình cảm nhận được khi đọc sách, trong đó có trích dẫn những đoạn văn nổi bật (có trong sách).
Thứ hai, Đối tượng mà các em muốn hướng tới:
Xác định đối tượng mà mình muốn giới thiệu sách đóng vai trò rất quan trọng, một trong những yếu tố mang tính quyết định đối với cách thức triển khai nội dung, lối hành văn, giọng văn và cách thức sử dụng ngôn từ trong bài giới thiệu. Một số đặc điểm cần chú ý về đối tượng mà các em phải nắm rõ, đó là: tuổi (mầm non, tiểu học,); giới tính (nam, nữ hay cả hai); ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng dân tộc, tiếng nước ngoài); địa bàn sinh sống (thành phố, nông thôn; vùng đồng bằng, vùng núi),
Thứ ba, Thông tin xác thực về cuốn sách:
+ Tác giả: tên, tuổi, quốc tịch, các mốc thời gian chính trong cuộc đời/sự nghiệp; các công việc khác,
+ Yêu cầu của thể loại: Điều này có nghĩa là các em phải hiểu được đặc điểm, chức năng, hình thức nghệ thuật của thể loại mà mình đang viết bài. Không có những hiểu biết chung này, các em sẽ khó để đưa ra được những nhận xét hay, tinh tế và chính xác về cuốn sách.
Thứ tư, đọc lại tác phẩm và lập dàn ý cho những thông tin chính sau:
Mô tả cuốn sách: Cung cấp một bản mô tả đầy đủ để người đọc có thể hiểu được các suy nghĩ/ý đồ của tác giả. Bản mô tả này không phải là một bản tóm tắt lại nội dung mà nó có thể là các nhận xét về tác phẩm của các em.
Thảo luận về tác giả: Thông tin về tiểu sử tác giả phải phù hợp với chủ đề của bài giới thiệu và góp phần nâng cao sự hiểu biết của người đọc về tác phẩm được thảo luận.
Đánh giá về cuốn sách:
Nêu rõ sự hiểu biết của các em đối với mục đích của tác giả
Viết cảm nhận của các em đối với mục đích của tác giả
Cung cấp dẫn chứng cho những nhận xét của mình về tác phẩm
Trong khi đọc lại tác phẩm, các em nên:
 Đánh dấu các đoạn mà các em sẽ sử dụng để trích dẫn trong bài viết của mình.
Ghi chú lại cẩn thận các cảm tưởng/cảm nhận của em khi đọc sách.
Các em cần tự tạo cho mình có một khoảng thời gian nhất định để hấp thụ được những gì các em đã đọc để em có thể viết ra những cảm nhận, các quan điểm của mình một cách rõ ràng đối với cuốn sách.
B2: Viết
	Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU
- Nêu được vị trí, ý nghĩa của vấn đề chính được trình bày trong sách
- Nêu một số thông tin chính về cuốn sách: Tên sách; Tên tác giả; Nhà xuất bản; Năm xuất bản; Lần xuất bản; Số trang
- Nêu tiểu sử, sự nghiệp của tác giả: Tên, năm sinh, quê quán, sự nghiệp 
Phần 2: PHẦN NỘI DUNG
a. Về nội dung
+ Đối với truyện ngắn, tiểu thuyết, kí: Cần tóm tắt cốt truyện (không phải kể lại), nêu đề tài, chủ đề tư tưởng, lý tưởng, thẩm mĩ (phê phán hoặc ca ngợi, xây dựng cái gì). Phân tích giá trị của nội dung và chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
+ Đối với sách chính trị - xã hội: Cần khái quát được những quan điểm cơ bản được trình bày trong sách, những quan điểm về chính trị, các trường phái triết học; sự đúng đắn và cần thiết của những quan điểm, vấn đề trong xã hội đối với bạn đọc.
+ Đối với những sách lịch sử: Cần nêu rõ phạm vi thời gian mà tác phẩm đề cập đến cùng những đặc điểm của giai đoạn lịch sử đó. Đối với những sách mang dấu ấn địa lý cần nêu rõ khu vực mà tài liệu đó đề cập tới.
+ Đối với sách kĩ thuật: Cần nêu được vấn đề kĩ thuật và đặt ra biện pháp giải quyết của tác giả, có thể liên  hệ với thực tiễn, nêu lên giá trị ứng dụng của vấn đề đó trong thực tiễn sản xuất, trong phát triển kinh tế và đời sống, nêu rõ đối tượng của sách.
+ Đối với những sách tái bản: Cần nêu được những thay đổi bổ sung chỉnh lí so với lần xuất bản trước. 
b.  Giới thiệu nghệ thuật, phương pháp luận của tác phẩm
Yêu cầu chung: Nêu được những thủ pháp nghệ thuật, phương pháp luận nghiên cứu tác phẩm của tác giả. Ngoài yêu cầu chung cần chú ý tới những đặc điểm riêng của từng loại sách, cụ thể:
+ Đối với sách văn học nghệ thuật: Nêu những đóng góp về nghệ thuật của tác phẩm đối với nền văn học và lí luận phê bình văn học.
+ Đối với truyện, kí và tiểu thuyết: Phân tích kết cấu cốt truyện, tính cách nhân vật điển hình làm rõ tác dụng của nghệ thuật trong việc thể hiện nội dung chủ đề tư tưởng.
+ Đối với tác phẩm thơ ca: Phân tích cách sử dụng hình ảnh, tứ thơ, thể thơ, bố cục thể hiện cảm xúc tình cảm chủ đạo của tập thơ.
+ Đối với sách khoa học chính trị-xã hội: Cần nêu được những phương pháp luận nghiên cứu khoa học được sử dụng như: Đối chiếu so sánh, phân tích thống kê, chọn mẫu... Tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung như thế nào? Ngoài ra cần nêu bố cục chặt chẽ, từ ngữ chính xác, cách viết dễ hiểu phù hợp với đối tượng người đọc
Tuy nhiên đối với một bài giới thiệu đôi khi không thể tách bạch một cách rõ ràng giữa phần giới thiệu nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đặc biệt với các tác phẩm văn học, vì vậy có thể đan xen hai phần này một cách mềm mại làm cho bài giới thiệu hấp dẫn. 
	Phần 3: PHẦN KẾT LUẬN
+ Khẳng định lại các giá trị của tác phẩm; nhấn mạnh các giá trị của nó đối với xã hội đương đại
+ Khuyến khích người đọc nên tìm mượn, mua và đọc sách. 
Bước 2: Thực hiện ( 1 tuần) 
Đọc tài liệu tham khảo trong ba ngày để tìm hiểu về các phần mền học và các công cụ hộ trợ khác.
Trong khoảng thời gian còn lại HS thực hiện chủ đề học tập theo yêu cầu mà GV hướng dẫn đặt ra. 
Bước 3: Hoàn thiện và trình bày sản phẩm 
Nội dung
Thời gian
Người thực hiện
Trình bày sản phẩm đã được phân công chuẩn bị
10-20 phút
Đại diện nhóm
Nhận xét, đánh giá, thảo luận
5-10 phút
Học sinh trong lớp
Chuẩn hóa kiến thức; kết luận phần thảo luận
5 phút
Giáo viên
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của giáo viên
7 phút
Học sinh trong lớp
Giáo viên cho bài tập về nhà
3 phút
Học sinh trong lớp
Sau khi phân tích, đánh giá ưu và nhược điểm của từng chủ đề học tập, GV đề xuất cách giải quyết hiệu quả nhất cho từng chủ đề. 
HS ghi chép và tổng hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh, làm tài liệu học tập cho bản thân và cả lớp. 
Các kỹ năng cần được học thêm : 
Kỹ năng sử dụng công nghệ, sử dụng các phân mềm ứng dụng như Microsoft office Word, Microsoft office Powerpoint 
Kỹ năng sử dụng và khai thác tài nguyên trên Internet. 
Kỹ năng xử lý số liệu (lập bảng, biểu, đồ thị). 
Kỹ năng viết báo cáo toàn văn (cấu trúc, giới hạn số trang, cách thống kê TLTK, cách trình bày).
Một số phương pháp, kĩ thuật sử dụng trong dạy học.
Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm; tuỳ từng bài giảng, tuỳ hoạt động trong bài giảng đó, GV nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp:
HĐ hình thành kiến thức: Chia nhóm 4-8 HS có cả đối tượng Giỏi, Khá, TB, Yếu.
HĐ luyện tập, vận dụng: Chia nhóm 2-4-6-8 HS theo nhóm trình độ HS
HĐ sáng tạo: Chia nhóm 8-10 học sinh theo sở thích, sở trường của nhóm HS
HĐ chủ đề: Kết hợp các phương pháp chia nhóm trên với các nhóm nhỏ và gộp thành nhóm lớn.
Sử dụng Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng: 
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào? 
+ Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
- Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Sử dụng Kĩ thuật “ Trình bày một phút” 
	Chúng tôi thường áp dụng kĩ thuật này để:
Kiểm tra thu hoạch bước đầu trong việc hình thành ý tưởng để giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
Cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. 
GV nắm bắt được việc các em đã hiểu vấn đề như thế nào, có đúng hướng giải quyết hay không từ đó có biện pháp hỗ trợ HS kịp thời. 
	Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:
	Cách 1:
	- HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau. 
	- Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm.
	Cách 2:
	Học sinh trình bày nội dung ý tưởng bằng cách thu âm hoặc quay lại Video chuyển cho GV, sau đó GV sẽ giải đáp các thắc mắc hoặc chỉnh sửa cho HS trên lớp hoặc qua tin nhắn.
Áp dụng Kĩ thuật "Lược đồ tư duy"
Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. 
Kĩ thuật này được chúng tôi áp dụng thường xuyên trong các bài giảng với các hình thức phù hợp. Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy vở, trên bản A0, trên bảng hay sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trên máy tính...
Trong hai năm vừa qua số lượng HS có máy tính ở nhà tăng đáng kể. Vì thế thuận lợi cho việc triển khai các phương pháp tự học ở nhà bằng phần mềm Imind map thiết kế bài học theo sơ đồ tư duy không những Môn Tin mà cả các môn học khác
Cách làm
Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA. Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh.
Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
Ứng dụng
Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:
Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề;
Trình bày tổng quan một chủ đề;
Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng;
Thu thập, sắp xếp các ý tưởng;
Ghi chép khi nghe bài giảng.
Ưu điểm
Các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu;
Các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng;
Nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại;
Học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng.
Phương pháp tự học
 Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp)cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.
 Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, GS Trần Phương cho rằng: “ Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”. 
	Chính vì thế, việc dạy cho học sinh phương pháp tự học trong thời đại CNTT 4.0, truyền cho HS cảm hứng học tập là điều hết sức quan trọng, nó quyết định phần lớn đến chất lượng, hiệu quả của các phương pháp học tập tích cực khác. Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập. Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời.
	GV cần chỉ rõ cho HS các bước tự học:
Xây dựng động cơ học tập
Xây dựng kế hoạch học tập 
Tự mình nắm vững nội dung tri thức 
Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập: 
Phương pháp làm mẫu.
Phương pháp làm mẫu là một trong những phương pháp hiệu quả nhất của bộ môn Tin học. Phương pháp này không những cung cấp cho HS cái nhìn trực quan, chủ động lĩnh hội kiến thức, khắc sâu các bước thực hiện và tìm ra cho mình cách làm nhanh nhất để tạo ra sản phẩm của mình một cách nhanh chóng. 
Có 2 dạng làm mẫu là làm mẫu bằng hành động trực tiếp và làm mẫu qua video.
Làm mẫu trực tiếp là thực hiện thao tác trực tiếp để tạo ra sản phẩm cho HS quan sát và làm theo. 
Làm mẫu qua video là GV quay lại các bước thực hiện để tạo ra sản phẩm bằng lời nói, thao tác, hình ảnh, âm thanh để HS xem và thao tác lại theo mẫu.
Phương pháp này đang được chúng tôi sử dụng thường xuyên và đạt hiệu quả rất cao.
Dạy học lý thuyết kết hợp với thực hành. 
Thực hành là phương pháp học tập trực quan bằng “Mắt thấy, tai nghe, tay làm”. Đây là một phương pháp dạy học chủ đạo trong quá trình dạy học Tin học. 
Thực tế trong các nhà trường, HS học rất nhiều môn, môn Tin học được HS coi như là một môn học phụ, lượng kiến thức cho học sinh học bị dồn nén, HS không quan tâm. Do dó: nếu học lý thuyết chung chung học sinh rất mau quên, nhàm chán. Kiến thức Tin học là những nội dung tương đối mới mẻ, xa lạ và có nhiều khái niệm rất trừu tượng đối với nhiều học sinh. Hơn nữa kiến thức Tin học đòi hỏi rất nhiều kỹ năng sử dụng máy tính nhanh chóng và chính xác. 
Ngôn ngữ các phần mềm sử dụng trên máy tính lại hầu hết là tiếng Anh khó nhớ. Do vậy, GV phải dạy HS bằng phương pháp trực quan, giúp HS cách cài đặt và sử dụng các phần mềm máy tính phục vụ cho việc học môn Tin và các môn học khác. Mặt khác CNTT là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ, Công nghệ thay đổi theo từng giờ nên GV phải thường xuyên cập nhật và truyền đạt đến HS những phần mềm mới thay vì chỉ truyền đạt những nội dung theo SGK lạc hậu so với sự phát triển.
Sản phẩm của học sinh (Kèm theo bài thuyết trình bằng Power point)
Các video hướng dẫn HS tự cài đặt và sử dụng một số phần mềm.
Bài thuyết trình power point và sơ đồ tư duy về cấu trúc máy tính.
Bài thuyết trình và video giới thiệu về một số cuốn sách trong thư viện
Bài thuyết trình về chủ đề cấu trúc lặp và Code chương trình của sản phẩm.
Video hướng dẫn cách sử dụng một số trang web học và thi trực tuyến
6. PHỤ LỤC 2
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Nội dung
Điểm tối đa
Tốt
(180-200)
Khá
(141-179)
Trung bình
(101 -141)
Yếu
(0 -100)
Nội dung sản phẩm
(70 điểm)
6
Giới thiệu về nhóm, tên chủ đề rõ ràng, hấp dẫn.
Giới thiệu về nhóm, tên chủ đề rõ ràng.
Giới thiệu sơ qua về nhóm, tên chủ đề
Chưa giới thiệu về nhóm, tên chủ đề.
4
Tự nêu vấn đề một cách rõ ràng và hấp dẫn.
Tự nêu vấn đề một cách rõ ràng.
Nêu được vấn đề nhưng cần sự hỗ trợ của GV.
Chưa nêu được vấn đề cho chủ đề.
15
Thể hiện được trình tự các công việc cần làm một cách khoa học.
Thể hiện được trình tự các công việc cần làm.
Thể hiện được trình tự các công việc cần làm nhưng chưa tốt.
Không thể hiện được trình tự các công việc cần làm.
10
Có đựợc nhiều thông tin chính xác và có ích.
Cũng có đựợc nhiều thông tin nhưng vẫn còn 1 vài thông tin “rác”.
Có đựợc ít thông tin.
Chưa biết cách tìm kiếm đựợc thông tin có ích.
25
Hiểu sâu sắc nội dung kiến thức, vận dụng linh hoạt trong việc giải quyết các bài toán thực tiễn.
Hiểu nội dung kiến thức, giải thích được đầy đủ nội dung lí luyết nhưng vận dụng giải quyết bài toán còn máy móc.
Hiểu nội dung kiến thức, giải thích được chưa đầy đủ và chi
tiết.
Chưa hiểu rõ nội dung kiến thức nên tuy có biết được một số kiến thức nhưng chưa biết giải thích rõ ràng, chính xác.
10
Nêu được những đánh giá sắc sảo về sản phẩm, khả năng ứng dụng.
Nêu được một số đánh giá chung.
Rất lúng túng, cần GV định hướng, giúp đỡ nhiều.
Không nêu được đánh giá nào.
Hình thức sản phẩm (30 điểm)
5
Đủ số lượng slide tối thiểu qui định (10 slide)
Thiếu 1 slide
Thiếu 2 slide
Thiếu từ 3 trở lên
10
Các slide sắp xếp đúng trình tự, đẹp, dễ quan sát, lượng thông tin trong mỗi slide hợp lí.
Các slide sắp xếp đúng trình tự, hợp lí, lượng thông tin trong mỗi slide không quá tải.
Các slide sắp xếp tương đối hợp lí, nhưng tính thẩm mỹ chưa cao.
Các slide sắp xếp lộn xộn, không có tính thẩm mỹ.
10
Các hình ảnh, đồ họa, hoạt ảnh, âm thanh, hiệu ứng được sử dụng hợp lí, đúng mục đích, hấp dẫn người xem.
Các hình ảnh, đồ họa, hoạt ảnh, âm thanh, hiệu ứng đẹp, nhưng chưa hấp dẫn.
Các hình ảnh, đồ họa, hoạt ảnh còn ít, âm thanh, hiệu ứng có chỗ chưa hợp lí.
Rất ít hình ảnh, đồ họa, hoạt ảnh, âm thanh, hiệu ứng, gây cảm giác buồn tẻ.
5
Tất cả từ ngữ đều viết đúng chính tả, ngữ pháp.
Một vài từ bị viết sai chính tả, ngữ pháp.
Có nhiều từ bị viết sai.
Rất nhiều lỗi chính tả.
Thuyết trình và thảo luận 
(40 điểm)
15
Trình bày rõ ràng, mạch lạc, lưu loát, và lôi cuốn người nghe.
Trình bày lưu loát nhưng chưa hấp dẫn.
Trình bày chưa thật rõ ràng, mạch lạc.
Trình bày rất kém hoặc không trình bày được.
10
Trả lời tốt, 90% các câu chấp vấn trở lên.
Trả lời tốt, được từ 70% các câu chấp vấn.
Trả lời đúng được từ 50 -70% các câu chấp vấn.
Trả lời dưới 50% các câu chấp vấn.
10
Đưa ra cho nhóm bạn các câu hỏi chấp vấn hay, đúng chủ đề, vừa sức.
Chỉ đưa ra được một số câu hỏi chấp vấn hay, đúng chủ đề, vừa sức.
Đưa ra ít câu hỏi chấp vấn.
Đưa ra rất ít hoặc không đưa ra được câu hỏi nào.
5
Có thái độ xây dựng, điềm tĩnh khi tham gia thảo luận
Có thái độ xây dựng, đôi lúc mất bình tĩnh.
Chưa thể hiện tinh thần xây dựng khi thảo luận.
Có thái độ chưa đúng mực khi thảo luận
Quá trình làm việc (60 điểm)
15
Hoàn thành rất tốt và đúng thời hạn các công việc được giao.
Hoàn thành tương đối tốt và đúng thời hạn các công việc.
Hoàn thành công việc được giao nhưng còn chậm trễ.
Chưa hoàn thành các công việc được giao.
15
Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm khi đánh giá kết quả.
Có thái độ nghiêm túc khi đánh giá kết quả.
Chỉ một số ít thành viên có thái độ chưa nghiêm túc.
Có nhiều thành viên chưa nghiêm túc, trách nhiệm khi đánh giá kết quả .
30
Có bằng chứng về làm việc nhóm hiệu quả (tinh thần hợp tác, chia sẻ, biết phân công công việc hợp lí, thái độ tích cực, nhiệt tình, trách nhiệm).
Có bằng chứng về làm việc nhóm nhưng có chỗ chưa hợp lí.
Có dấu hiệu về làm việc nhóm nhưng chưa hiệu quả, hợp lí.
Không có bằng chứng về làm việc nhóm.
7. PHỤ LỤC 3
Sau đây là một số sản phẩm ỨNG DỤNG CNTT trong dạy và học Môn Tin giáo viên và của học sinh trường THPT Yên Khánh A được thực hiện trong năm học 2017 – 2018 và 2018 – 2019
SẢN PHẨM HỖ TRỢ CỦA GIÁO VIÊN CHO HỌC SINH (Đính kèm file)
Hướng dẫn cài đặt phần mềm:
Phần mềm ProShow Producer
Phần mềm Cute Screen Recorder Free Version
Phần mềm Camtasia 9
Phần mềm iMindMap 8
Hướng dẫn Crack phần mềm:
Phần mềm ProShow Producer
Phần mềm Camtasia 9
Phần mềm iMindMap 8
Hướng dẫn sử dụng phần mềm:
Phần mềm Microsoft Power Point
Phần mềm Cute Screen Recorder Free Version
CHỦ ĐỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH – LỚP 10P
SẢN PHẨM CHỦ ĐỀ “CẤU TRÚC LẶP”
NHÓM 1:
SẢN PHẨM NHÓM 2
SẢN PHẨM NHÓM 3
SẢN PHẨM TRẢI NGHIỆM ĐỌC SÁCH VÀ THIẾT KẾ VIDEO HƯỚNG DẪN ĐỌC SÁCH THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ THANH NIÊN
8. PHỤ LỤC 4
Các hình ảnh thảo luận, báo cáo, trao đổi của học sinh ở nhà và trên lớp.
Hình ảnh học sinh tham dự phần thi chào hỏi 
Hình ảnh học sinh tham dự phần thi chào hỏi 
Hình ảnh học sinh 11B báo cáo 
	Hình ảnh học sinh 12G báo cáo
Hình ảnh học sinh học trực tuyến tại phòng máy
Hình ảnh học sinh trao đổi với giáo viên để làm sản phẩm trò chơi cho chủ đề
	Hình ảnh học sinh trao đổi với giáo viên để làm sản phẩm video
Hình ảnh thi kiến thức trong thiết kế trò chơi của bộ môn Tin học
Hình ảnh học sinh làm việc nhóm ngoài giờ học thảo luận viết báo cáo
Hình ảnh học sinh tham gia trong câu lạc bộ Tin học
Hình ảnh học sinh học trên lớp theo nhóm.
Hình ảnh học sinh xem video giới thiệu sách tại thư viện
5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments