Thiện Tai Nghĩa Là Gì

Thiện tai là một thán từ trong nhà Phật, có nghĩa là Lành thay, Tốt lành thay, là từ mà Đức Phật dùng để khen ngợi đệ tử của mình khi người đệ tử có những việc làm tốt lành.

Bạn đang xem:

Thiện tai là tại thiên nhé, các thầy thấy người gặp hoàn cảnh đau khổ là cứ kêu tại thiên tại thiên 😀
Lành thay nghĩa là gì?Thuở Phật còn tại thế, để tán thán những việc làm thiện lành của đồ chúng, tín chúng hay bất cứ ai, Đức Phật thường phán: “Sadhu!”, như một lời khích lệ, tán dương, chứng minh công đức vậy.Câu kệ Sadhu xuất phát từ ngôn ngữ Ma Kiệt Đà (Pali) dịch sang tiếng Việt có nghĩa là Lành thay, Tốt đẹp, Thiện sự mỹ mãn.Trong chú giải Pali danh từ Sadhu chỉ được sử dụng cho các pháp thiện.Ví dụ: Người con đi làm phước bố thí trong dịp Vu lan báo hiếu về thưa với cha mẹ việc làm thiện sự, người mẹ tuỳ hỷ với công đức của con mới thốt lên lời Sadhu, lành thay – tuỳ hỷ với pháp thiện nơi con.Thuở Phật còn tại thế, để tán thán những việc làm thiện lành của đồ chúng, tín chúng hay bất cứ ai, Đức Phật thường phán: “Sadhu!”, như một lời khích lệ, tán dương, chứng minh công đức vậy. Sadhu tiếng Phạn (Pàli), âm Hán Việt là Thiện Tai!, nghĩa thuần Việt là Lành thay! cũng có nghĩa là Tốt lắm! Rất hay ! v.v…nghĩa khác là Thiện sự mỹ mãn.Về sau từ Lành Thay ! thường được các vị tôn túc dùng để tán trợ, khen tặng cho các việc thiện sự của các đệ tử, tín chủ như một sự chứng minh công đức và chúc tụng.

Xem thêm:

Thiện tai được người xưa dùng để tỏ ý đồng tình, “Tốt, tốt” người xưa thường nói câu này khi thấy người khác nói điều gì đó có lí, để biểu thị sự đồng tình. Sau này thi khi dịch kinh phật thì đã mượn câu này, các tăng nhân sử dụng làm câu cửa miệng kể cả khi thấy thán phục, hay đồng tình, hay bất mãn, …善哉:赞美之词,有夸奖的意思,即“好啊”。古人经常在他人说了某句有道理的句子时说,来表示他的赞同。后来在佛经翻译中借用此词。僧人用作表示惊叹的口头语,既可以表示赞许,又可以表示不满,甚至用作当做“罪过”后的赎罪。
**

Xem thêm:

Gửi câu trả lời / bình luận của bạn tại đây (*): Hình ảnh (nếu có): (Thông tin Email/ĐT sẽ không hiển thị phía người dùng) ***

là một thán từ trong nhà Phật, có nghĩa là, là từ mà Đức Phật dùng để khen ngợi đệ tử của mình khi người đệ tử có nhữngBạn đang xem: Thiện Tai Nghĩa Là Gì Thiện tai là tại thiên nhé, các thầy thấy người gặp hoàn cảnh đau khổ là cứ kêu tại thiên tại thiên :DThuở Phật còn tại thế, để tán thán những việc làm thiện lành của đồ chúng, tín chúng hay bất cứ ai, Đức Phật thường phán: “Sadhu!”, như một lời khích lệ, tán dương, chứng minh công đức vậy.Câu kệ Sadhu xuất phát từ ngôn ngữ Ma Kiệt Đà (Pali) dịch sang tiếng Việt có nghĩa là Lành thay, Tốt đẹp, Thiện sự mỹ mãn.Trong chú giải Pali danh từ Sadhu chỉ được sử dụng cho các pháp thiện.Ví dụ: Người con đi làm phước bố thí trong dịp Vu lan báo hiếu về thưa với cha mẹ việc làm thiện sự, người mẹ tuỳ hỷ với công đức của con mới thốt lên lời Sadhu, lành thay – tuỳ hỷ với pháp thiện nơi con.Thuở Phật còn tại thế, để tán thán những việc làm thiện lành của đồ chúng, tín chúng hay bất cứ ai, Đức Phật thường phán: “Sadhu!”, như một lời khích lệ, tán dương, chứng minh công đức vậy. Sadhu tiếng Phạn (Pàli), âm Hán Việt là Thiện Tai!, nghĩa thuần Việt là Lành thay! cũng có nghĩa là Tốt lắm! Rất hay ! v.v…nghĩa khác là Thiện sự mỹ mãn.Về sau từ Lành Thay ! thường được các vị tôn túc dùng để tán trợ, khen tặng cho các việc thiện sự của các đệ tử, tín chủ như một sự chứng minh công đức và chúc tụng.Xem thêm: 10 Bức Tranh Chăn Trâu – Của Đại Thừa Và Của Thiền Tông Thiện tai được người xưa dùng để tỏ ý đồng tình, “Tốt, tốt” người xưa thường nói câu này khi thấy người khác nói điều gì đó có lí, để biểu thị sự đồng tình. Sau này thi khi dịch kinh phật thì đã mượn câu này, các tăng nhân sử dụng làm câu cửa miệng kể cả khi thấy thán phục, hay đồng tình, hay bất mãn, …善哉:赞美之词,有夸奖的意思,即“好啊”。古人经常在他人说了某句有道理的句子时说,来表示他的赞同。后来在佛经翻译中借用此词。僧人用作表示惊叹的口头语,既可以表示赞许,又可以表示不满,甚至用作当做“罪过”后的赎罪。Trước SauXem thêm: Kinh Đại Phúc Đức – Kinh Đại Phước Đức

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments