Phản ứng hạt nhân và ứng dụng (kl07509) – Tài liệu text

Phản ứng hạt nhân và ứng dụng (kl07509)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 77 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ


NGUYỄN THỊ THÚY HÀ

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vật lí đại cƣơng

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

ThS. HOÀNG VĂN QUYẾT

HÀ NỘI, 2015

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc cùng với sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2, đến nay khóa luận tốt nghiệp của tôi với đề tài “ Phản ứng hạt nhân
và ứng dụng” đã được hoàn thành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo –ThS Hoàng Văn Quyết, người đã trực
tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, là một sinh viên mới bước đầu
làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cùng với điều kiện thời gian và
tầm hiểu biết còn hạn hẹp nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót
và chưa thể mở rộng hết được đề tài. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Hà

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung tôi đã trình bày trong khóa luận này là
kết quả nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo
trong khoa Vật lý, đặc biệt là thầy giáo – ThS Hoàng Văn Quyết. Nội dung
của khóa luận này không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của các tác giả
khác.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Hà

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
NỘI DUNG…………………………………………………………………………………………. 4
Chƣơng 1: Cơ sở lí thuyết …………………………………………………………………… 4
1.1. Đại cương về phản ứng hạt nhân ……………………………………………………. 4
1.2. Phản ứng phân hạch ……………………………………………………………………… 8
1.3. Phản ứng nhiệt hạch ……………………………………………………………………. 10
1.4. Hiện tượng phóng xạ …………………………………………………………………… 11
1.5. Tương tác của neutron với hạt nhân………………………………………………. 14
1.6. Tương tác của các hạt và bức xạ với vật chất …………………………………. 15
Chƣơng 2: Ứng dụng của phản ứng hạt nhân…………………………………….. 23
2.1. Ứng dụng trong lĩnh vực Năng lượng ………………………………………….. 23
2.2. Ứng dụng trong Quân sự ……………………………………………………………. 30

2.3. Ứng dụng trong Công nghiệp……………………………………………………… 32
2.4. Ứng dụng trong Nông nghiệp …………………………………………………….. 42

2.5. Ứng dụng trong Y học……………………………………………………………….. 51
2.6. Ứng dụng trong các lĩnh vực khác ………………………………………………. 63
2.7. Ứng dụng trong các ngành khoa học khác ……………………………………. 68
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 72

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

Cuối thế kỉ XIX, một nền đại công nghiệp đã được hình thành dựa trên
cơ sở sự phát triển của Vật lý học với các lĩnh vực: Cơ học, Nhiệt học, Điện
học, Quang học.
Đầu thế kỉ XX, khi đi sâu vào khám phá thế giới tự nhiên ở ngoài tầm
quan sát trực tiếp đó là nguyên tử (thế giới vi mô) và vũ trụ (thế giới đại vĩ
mô) con người đã thu được một lượng thông tin khổng lồ về thế giới tự nhiên
– bắt đầu một lĩnh vực Vật lý mới: Vật lý Hiện đại.
Biết được nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
và hạt nhân gồm các hạt proton và neutron là một thành tựu Vật lý kiệt xuất
của thế kỉ XX. Và chuyên ngành Vật lý nghiên cứu cấu trúc, tính chất và các
quá trình biến đổi của hạt nhân nguyên tử được gọi là Vật lý Hạt nhân. Trong
suốt thế kỉ XX phát triển, chuyên ngành vật lý hạt nhân đã đạt được nhiều
thành tựu rực rỡ trong nghiên cứu khoa học cũng như trong thực tiễn.
Sự kiện khám phá ra hiện tượng phân hạch hạt nhân năm 1939 của hai
nhà Vật lý Hahn và Strassman và hiện tượng phóng xạ năm 1986 của nhà Vật
lý người Pháp Bequerel đã mở ra một bước ngoặt mới trong nghiên cứu các

hiện tượng hạt nhân cũng như ứng dụng của phản ứng hạt nhân nói riêng và
chuyên ngành Vật lý Hạt nhân nói chung trong thực tiễn cuộc sống.
Năng lượng của phản ứng hạt nhân là nền tảng cho năng lượng phục vụ
đời sống con người trong tương lai khi mà các tài nguyên tạo ra điện năng
như than đá, dầu mỏ, nước,…đang dần cạn kiệt. Ngày 20/12/1951 ở Ario,
Idaho – Mỹ, lò phản ứng tái sinh thực nghiệm đầu tiên sản sinh ra điện năng
từ năng lượng hạt nhân thắp sáng 4 bóng đèn – đánh dấu một cuộc cách mạng
trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân thì đến nay trên thế giới hiện có 441 lò

1

phản ứng năng lượng hạt nhân đang hoạt động rải rác ở 31 quốc gia, sản xuất
ra 363 triệu kilooat điện tương đương 18 triệu thùng dầu mỗi ngày.
Và sản phẩm của phản ứng hạt nhân – các đồng vị phóng xạ được ứng
dụng hiệu quả trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống: Y học, Quân sự, Công
nghiệp, Nông nghiệp,…Trong cuốn sách “Ứng dụng các chất đồng vị phóng
xạ” ( NXB Khoa học và Kĩ thuật 1972) tác giả Đinh Ngọc Lân đã nhận định
về sự phát hiện ra hiện tượng phóng xạ như sau: Trong lịch sử phát triển của
khoa học ít thấy một phát minh khoa học nào mà phạm vi ứng dụng rộng rãi
đến vậy.
Tìm hiểu phản ứng hạt nhân và các ứng dụng của nó cho ta thấy được
vai trò vô cùng to lớn của chuyên ngành Vật lý Hạt nhân nói riêng và ngành
Vật lý Hiện đại nói chung đối với đời sống con người ở hiện tại và tương lai.
Đó là lí do tôi chọn đề tài “ Phản ứng hạt nhân và ứng dụng” làm Khóa
luận Tốt nghiệp Đại học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
 Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân; phản ứng phân hạch; phản ứng nhiệt
hạch; hiện tượng phóng xạ; tương tác của neutron với hạt nhân; tương tác của
các hạt và bức xạ với vật chất.

 Tìm hiểu ứng dụng của năng lượng và sản phẩm của phản ứng hạt
nhân trong thực tiễn.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Lý thuyết và ứng dụng của phản ứng hạt nhân.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Nghiên cứu lí thuyết về cơ chế, các định luật bảo toàn trong phản ứng
hạt nhân; phản ứng phân hạch; phản ứng nhiệt hạch; tương tác của neutron
với hạt nhân; tương tác của các hạt, bức xạ với vật chất.

2

 Nghiên cứu ứng dụng thực tiễn của năng lượng phản ứng hạt nhân
trong các nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân; ứng dụng của các chất
đồng vị phóng xạ trong khoa học và đời sống.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan.
Đọc và tra cứu thông tin trên Internet.
6. Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Ứng dụng của phản ứng hạt nhân

3

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Đại cƣơng về phản ứng hạt nhân
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Định nghĩa phản ứng hạt nhân

Phần lớn các dữ liệu hạt nhân nhận được đều do sự phân tích các kết quả
thực nghiệm của phản ứng hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân là quá trình thiết lập lại hạt nhân có kèm theo phát ra
các hạt mới do tương tác của các hạt cơ bản (

) với hạt nhân hay do

tương tác giữa các hạt nhân với nhau khi chúng tiến gần đến khoảng cách bắt
đầu xuất hiện lực hạt nhân (khoảng 10-15m).
1.1.1.2. Phương trình phản ứng hạt nhân
Phương trình phản ứng hạt nhân tổng quát: a + A

B + b,

hoặc viết dưới dạng rút gọn A(a,b)B, trong đó a là hạt đạn, A là hạt nhân bia
và B, b là các sản phẩm sau phản ứng. Ví dụ, phản ứng hạt nhân nhân tạo đầu
tiên do Rutherford thực hiện năm 1919:
gọn:

(

+

+

và được viết

.

Các thí nghiệm về phản ứng hạt nhân thường được phân tích trong hệ

quy chiếu gắn với khối tâm của hệ hạt tương tác gọi là hệ quy chiếu khối tâm.
Hệ này chuyển động với vận tốc không đổi so với hệ quy chiếu gắn với phòng
thí nghiệm sao cho các hạt trước tương tác và các hạt sau tương tác có động
lượng tổng cộng bằng không.
1.1.1.3. Các kênh của phản ứng
Khi hạt đạn a bay tới tương tác với hạt nhân bia phản ứng có thể xảy
ra theo nhiều cách khác nhau được biểu diễn theo sơ đồ:

4

B + b: phản ứng hạt nhân thực sự
A* + a: tán xạ không đàn hồi

a+A

A + a: tán xạ đàn hồi
Kênh vào

Kênh ra

A*: hạt nhân A ở trạng thái kích thích.
1.1.1.4. Phân loại phản ứng hạt nhân
Có nhiều cách khác nhau để phân loại phản ứng hạt nhân, ví dụ:
– Dựa vào năng lương hạt đạn thì phản ứng hạt nhân gồm:
 Phản ứng hạt nhân ở năng lượng thấp: năng lượng hạt đạn cỡ vài
keV.
 Phản ứng hạt nhân ở năng lượng trung bình: năng lượng hạt đạn
cỡ vài MeV.
 Phản ứng hạt nhân ở năng lượng cao: năng lượng cỡ hàng nghìn

MeV.
– Dựa vào bản chất hạt đạn thì phản ứng hạt nhân gồm:
 Phản ứng xảy ra dưới tác dụng của neutron.
 Phản ứng xảy ra dưới tác dụng của proton.
 Phản ứng xảy ra dưới tác dụng của các hạt mang điện khác
như
– Dựa vào năng lượng của phản ứng thì phản ứng hạt nhân gồm:
 Phản ứng tỏa nhiệt.
 Phản ứng thu nhiệt.
– Dựa vào đặc tính của phản ứng thì phản ứng hạt nhân gồm:
 Phản ứng phân hạch.
 Phản ứng nhiệt hạch.

5

1.1.2. Tiết diện của phản ứng hạt nhân
Tiết diện của phản ứng là đại lượng đặc trưng cho xác suất xảy ra một
phản ứng hạt nhân nào đó.
Mỗi hạt nhân bia được gắn với một tiết diện

gọi là tiết diện hiệu dụng

theo hướng vuông góc với phương tới của các hạt đạn,

là xác suất xảy ra

phản ứng trong một giây khi bắn vào hạt nhân một dòng hạt có mật độ 1
hạt/1cm2. Bia được xem là đủ mỏng sao cho không có một hạt nhân nào bị
che lấp đối với các hạt đạn tới bởi bất kì một hạt nhân nào khác.

Xác suất để xảy ra phản ứng hạt nhân là: P =
trong đó :

,

(1.1)

là số hạt đạn đi qua tiết diện hiệu dụng, n là số hạt đạn tới đập

vào bia.
Mặt khác: P =

= Nd,

(1.2)

trong đó: NdA là tiết diện hiệu dụng toàn phần đối với tất cả các hạt nhân
bia, N là số hạt nhân bia trong một đơn vị thể tích bia, d là bề dày của bia còn
A là tiết diện của bia. Đơn vị của tiết diện hiệu dụng là Barn: 1Barn = 10-24
cm2
Tiết diện hiệu dụng phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân bia, bản chất
hạt đạn và năng lượng của hạt đạn.
1.1.3. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Xét phản ứng hạt nhân: a + A

B + b,

trong đó hạt nhân A đứng yên.
1.1.3.1. Định luật bảo toàn điện tích
Nội dung của định luật: Tổng điện tích của các hạt ở kênh vào bằng tổng

điện tích của các hạt ở kênh ra.
Biểu thức của định luật: Za + ZA = ZB + Zb ,

6

(1.3)

trong đó Za, ZA, ZB, Zb lần lượt là nguyên tử số của hạt nhân a, A, B, b.
1.1.3.2. Định luật bảo toàn số khối
Nội dung của định luật: Tổng số khối của các hạt ở kênh vào bằng tổng
số khối của các hạt ở kênh ra.
Biểu thức của định luật: Aa + AA = AB + Ab.

(1.4)

Định luật này chỉ đúng trong các phản ứng không tạo ra phản hạt vì nếu
tạo ra phản hạt thì sẽ xuất hiện hiện tượng hủy cặp hạt – phản hạt để tạo thành
hai photon, lúc này số khối không được bảo toàn. Ví dụ, không thể xảy ra
phản ứng

+

2 do 1 + 0

0. Điều này cũng đúng trong tự nhiên vì

nếu proton tự hủy với electron thì nguyên tử hiđro không thể tồn tại.
1.1.3.3. Định luật bảo toàn động lượng
Nội dung của định luật: Động lượng của hệ các hạt tương tác trong phản

ứng hạt nhân được bảo toàn.
Biểu thức của định luật:⃗⃗⃗ a = ⃗ b+ ⃗ B

𝛽
𝛽𝛽

1.1.3.4. Định luật bảo toàn năng lượng

(1.5)

Nội dung của định luật: Năng lượng của hệ các hạt tương tác trong phản
ứng hạt nhân được bảo toàn.
Năng lượng của mỗi hạt nhân gồm năng lượng nghỉ Eo và động năng K.
Biểu thức của định luật: EA + Ea + Ka = EB + KB + Eb + Kb
2

2

2

2

 ma.c + Ka + mA.c = mB.c + KB + mb.c + Kb
 [(ma+mA)

(mb+mB)].c2 = Kb + KB – Ka,

M.c2 = Kb + KB

Ka,

(1.6)

trong đó M = (ma + mA)

(mb + mB) được gọi là độ hụt khối của phản ứng

hạt nhân.
Năng lượng Q của phản ứng hạt nhân : Q = M.c2 = Kb + KB

Ka. (1.7)

Từ (1.7) thấy năng lượng của phản ứng hạt nhân tồn tại dưới dạng động năng
của các hạt nhân tham gia phản ứng.
7

– Nếu Q > 0: phản ứng tỏa năng lượng, phản ứng này xảy ra với động
năng bất kỳ của hạt đạn a.
– Nếu Q < 0: phản ứng thu năng lượng, phản ứng này chỉ xảy ra khi
động năng của hạt đạn a đạt tới một giá trị ngưỡng nào đó.
– Nếu Q = 0: tán xạ đàn hồi.
Ngoài ra trong phản ứng hạt nhân còn tuân theo định luật bảo toàn
momen động lượng toàn phần, bảo toàn spin đồng vị, bảo toàn tính chẵn lẻ.
1.2. Phản ứng phân hạch
1.2.1. Phản ứng phân hạch
Định nghĩa: Phản ứng hạt nhân trong đó một hạt nhân nặng hấp thụ một
neutron rồi vỡ ra hai hạt nhân trung bình kèm theo một vài neutron được gọi
là phản ứng phân hạch.

Phản ứng phân hạch điển hình là sự phân hạch của U235
+

+

+3

Các hạt nhân phân hạch được sử dụng nhiều trong thực tế là

,

,

Đặc điểm của phản ứng phân hạch
– Tiết diện hiệu dụng của phản ứng phân hạch phụ thuộc vào năng
lượng của neutron dùng làm hạt đạn.
– Các sản phẩm phân hạch thu được từ sự phân hạch hạt nhân nào
đó không phải là duy nhất.
– Các sản phẩm phân hạch thường không bền.
– Xét phản ứng phân hạch tổng quát:
1

+

2

+k

thì năng lượng Q của phản ứng phân hạch:
Q = [mX –

– (k – 1)mn]c2.

Mỗi phản ứng phân hạch U235 thường tỏa ra năng lượng 200MeV.
8

(1.8)

– Mỗi phản ứng phân hạch có từ 2-3 neutron phát ra, các neutron
này được gọi là các neutron thứ cấp.
1.2.2. Phản ứng dây chuyền
Các neutron sinh ra trong phản ứng phân hạch lại có thể gây ra các phản
ứng phân hạch khác và cứ thế tiếp tục số neutron được giải phóng và năng
lượng tỏa ra tăng rất nhanh. Một quá trình như vậy được gọi là phản ứng dây
chuyền.

Hình 1.1 : Sơ đồ phản ứng dây chuyền
Thực tế để thực hiện phản ứng dây chuyền là không dễ dàng do không
phải mọi neutron sinh ra đều gây ra phản ứng phân hạch. Vì vậy muốn có
phản ứng dây chuyền ta xét đến đại lượng f được gọi là hệ số nhân neutron.
– Nếu f < 1: Phản ứng dây chuyền không xảy ra.
– Nếu f = 1: Phản ứng dây chuyền xảy ra với mật độ neutron không đổi
và được gọi là phản ứng dây chuyền có điều khiển. Loại phản ứng này được
thực hiện trong trong các lò phản ứng hạt nhân và sử dụng vào việc sản xuất
điện năng.

9

– Nếu f >1: Số neutron tăng lên theo cấp số nhân và phản ứng dây
chuyền không điều khiển. Loại phản ứng này được ứng dụng trong chế tạo
bom nguyên tử.
1.3. Phản ứng nhiệt hạch
1.3.1. Phản ứng nhiệt hạch
Định nghĩa: Phản ứng hạt nhân trong đó hai hạt nhân nhẹ kết hợp để tạo
ra một hạt nhân nặng hơn và thường kèm theo một số hạt được gọi là phản
ứng tổng hợp hạt nhân hay phản ứng nhiệt hạch.
Một số phản ứng nhiệt hạch điển hình:
tỏa năng lương Q = 19,2MeV
tỏa năng lượng Q = 17,59MeV
tỏa năng lượng Q = 4,03MeV
Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch là nhỏ so với năng
lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng phân hạch nhưng năng lượng tỏa ra trên một
đơn vị khối lượng thì lớn hơn rất nhiều. Người ta tính toán được rằng để tổng
hợp 1kg

thì tỏa năng lượng 160.000kWh lớn hơn rất nhiều so

thành

với năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1kg U235 là 23.000kWh.
Nguồn năng lượng của Mặt trời là một dãy các phản ứng tổng hợp hạt
nhân được gọi là chu trình proton-proton. Có thể viết gọn như sau:
6

2

+

+2

+ 2 +2 + 25,7MeV

Nguồn năng lượng của các ngôi sao nóng hơn Mặt trời là một dãy các
phản ứng tổng hợp hạt nhân được gọi là chu trình cacbon-nito. Có thể viết
gọn như sau:
4

+2

+

+ 2ν + 25,7MeV

1.3.2. Điều kiện thực hiện phản ứng nhiệt hạch
Các hạt nhân nhẹ trong phản ứng nhiệt hạch là các hạt tích điện dương
nên muốn tạo ra phản ứng nhiệt hạch thì phải cung cấp cho hạt nhân một
10

động năng đủ lớn để vượt qua hàng rào thế năng Coulomb tiến lại gần nhau
tới khoảng cách xuất hiện lực hạt nhân. Động năng này khoảng 0,1 1MeV
tương đương với nhiệt độ 1010K.
Muốn cho phản ứng nhiệt hạch có thể tự duy trì thì năng lượng phải
được giải phóng ở lân cận các hạt nhân khác, cung cấp động năng cho chúng
để chúng có thể tương tác với nhau sau đó.
Một trong các cách thích hợp để thực hiện phản ứng nhiệt hạch tự duy trì

trên mặt đất là nén chất plasma nhiệt độ cao. Hiện nay có hai phương pháp
đang được nghiên cứu phổ biến là dùng từ trường (Tokamak và Gương từ) và
Laser.
Vậy chúng ta thấy rằng năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch và
phản ứng nhiệt hạch là rất lớn. Chúng ta có thể sử dụng năng lượng này thay
thế cho nguồn năng lượng từ than đá, dầu mỏ…Và thực tế năng lượng của
phản ứng phân hạch đã được sử dụng rộng rãi còn năng lượng của phản ứng
nhiệt hạch thì vẫn đang trong quá trình nghiên cứu do để thực hiện được phản
ứng nhiệt hạch có điều khiển là không dễ dàng. Và đây được coi là mục tiêu
hàng đầu của các nhà nghiên cứu năng lượng hạt nhân nói riêng và vật lý
năng lượng cao nói chung.
1.4. Hiện tƣợng phóng xạ
1.4.1. Hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ (hay phân rã phóng xạ) là trường hợp riêng của
phản ứng hạt nhân, trong đó hạt nhân bia tự biến đổi mà không cần đến sự tác
động của hạt đạn.
Phóng xạ là một hiện tượng biến đổi hạt nhân ở đó hạt nhân nguyên tử
của nguyên tố này tự động biến đổi thành hạt nhân nguyên tử của nguyên tố
khác kèm theo sự phát ra các tia

+

,

phóng xạ.

11

, ,…các tia này được gọi là tia

– Tia

là dòng các hạt

, mang điện tích dương +2e.

– Tia

là dòng các electron, mang điện tích âm –e.

– Tia

là dòng các positron, mang điện tích dương +e.

– Tia

là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (khoảng dưới 0,01nm) hay

chính là photon năng lượng cao.
Có hai loại phóng xạ
– Phóng xạ tự nhiên: Có 3 họ phóng xạ tự nhiên là Actini,Urani,Thori.
– Phóng xạ nhân tạo: Có 1 họ phóng xạ nhân tạo là Neptuni.
Ngày nay con người đã tạo ra được rất nhiều đồng vị phóng xạ nhân tạo.
Chúng có chu kì bán rã khác nhau trong một dải rất rộng. Bức xạ phát ra từ
các đồng vị phóng xạ có bản chất và năng lượng khác nhau. Chính vì vậy con
người có thể lựa chọn những đồng vị phóng xạ nhân tạo thích hợp với những
ứng dụng rất đa dạng trong thực tế.
Các phương pháp chế tạo đồng vị phóng xạ nhân tạo chủ yếu là:
– Dùng máy gia tốc hạt nguyên tử: Những máy gia tốc này tạo ra dòng

hạt tích điện, p,

… đóng vai trò là các hạt đạn và gây ra các phản ứng hạt

nhân, tạo ra các đồng vị phóng xạ.
– Chiếu xạ bởi các neutron trong lò phản ứng: Các đồng vị phóng xạ
nhân tạo được sản xuất với một lượng lớn bằng cách chiếu neutron trong lò
phản ứng vào các đồng vị bền. Ví dụ:

(n, )

;

(n, )

;

(n,p)C14; S32(n,p)P32; Na23(n, )Na24; Li6(n, )H3.
– Từ các sản phẩm phân hạch: Rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp yêu
cầu phải có nguồn phóng xạ có hoạt độ phóng xạ đủ lớn. Khi đó người ta
dùng phương pháp hóa học để tách các đồng vi phóng xạ từ các sản phẩm
phân hạch trong nhiên liệu đã cháy của lò phản ứng. Hai đồng vị có nhiều ứng
dụng trong thực tiễn đã được tạo ra bằng phương pháp này là Sr90 và Cs137.
Những đồng vị phóng xạ nhân tạo chủ yếu phóng xạ tia
12

và tia, rất ít khi

phóng xạ. Ngoài ra trong các hạt nhân đồng vị phóng xạ nhân tạo chúng ta

còn gặp loại phóng xạ ít thấy trong phóng xạ tự nhiên đó là tia
Phương trình tổng quát của hiện tượng phóng xạ: A

+

.

B + C,

trong đó A là hạt nhân mẹ, B là hạt nhân con, C là tia phóng xạ.
1.4.2. Định luật phóng xạ
Trong hiện tượng phóng xạ số hạt nhân (hay khối lượng) còn lại của mẫu
phóng xạ sẽ giảm dần theo định luật hàm số mũ.
Biểu thức của định luật phóng xạ:
N = No.

= No.

(1.9)

m = mo.

= mo.

(1.10)

H = Ho.

= λ.N =λNo.

(1.11)

trong đó: N, No lần lượt là số hạt nhân phóng xạ tại thời điểm t = 0 và tại thời
điểm t; m, mo lần lượt là khối lượng của chất phóng xạ ở thời điểm t = 0 và tại
thời điểm t; H, Ho lần lượt là độ phóng xạ của mẫu phóng xạ tại thời điểm t =
0 và tại thời điểm t.
λ là hằng số phóng xạ, đây là xác suất phân rã của hạt nhân trong một
đơn vị thời gian.
T là chu kì bán rã, đặc trưng cho mỗi chất phóng xạ. Cứ sau khoảng thời
gian bằng chu kì bán rã thì số hạt nhân (hoặc khối lượng) của mẫu phóng xạ
lại giảm đi một nửa. Giữa T và λ có mối liên hệ λ =

.

Độ phóng xạ H của mẫu phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho khả năng
phóng xạ mạnh hay yếu của mẫu đó và được đo bằng số hạt nhân bị phân rã
trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo độ phóng xạ H là Becquerel (Bq) với
1Bq = 1 phân rã/giây. Ngoài ra còn có đơn vị Curie (Ci), 1Ci = 3,7.1010Bq.

13

1.5. Tƣơng tác của neutron với hạt nhân
Neutron không mang điện nên không bị trường Coulomb của các hạt
nhân ngăn cản do đó có khả năng xuyên sâu vào bên trong hạt nhân. Vì vậy
mà neutron được dùng để nghiên cứu cấu trúc hạt nhân và thực hiện phản ứng
phân hạch.
1.5.1. Phân loại neutron
Trong kĩ thuật năng lượng hạt nhân người ta quan tâm tới các neutron có
năng lượng nằm trong vùng 0,025eV 1MeV.

Việc phân loại neutron chỉ mang tính chất tương đối. Neutron gồm hai
loại chính:
– Neutron chậm gồm:
 Neutron lạnh: Có năng lượng dưới 0,025eV, tiết diện chiếm của
hạt nhân với loại neutron này có giá trị cực lớn nên được dùng để nghiên cứu
cấu trúc vật rắn.
 Neutron nhiệt : Có năng lượng 0,025 0,5eV, các neutron nhiệt
chuyển động trong trạng thái cân bằng nhiệt với các phân tử môi trường.
 Neutron

cộng

hưởng:

năng

lượng

trong

khoảng

0,5eV 1keV, neutron này tương tác với hạt nhân trung bình và hạt nhân nặng
với tiết diện tương đối lớn.
 Neutron trung gian: có năng lượng từ 0,1 100keV.
– Neutron nhanh: có năng lượng trong vùng 100keV 14MeV, tương tác
của neutron này với hạt nhân có tiết diện nhỏ hơn nhiều so với neutron chậm.
1.5.2. Làm chậm và khuếch tán neutron

Để thực hiện phản ứng phân hạch ta phải có neutron chậm hay neutron
nhiệt nhưng các neutron sinh ra trong lò phản ứng hạt nhân là các neutron
nhanh nên để duy trì lò phản ứng ta phải làm chậm neutron.
14

Nguyên tắc chung của việc làm chậm neutron là cho neutron tán xạ đàn
hồi lên hạt nhân chất làm chậm. Sau mỗi lần tán xạ, neutron mất đi một phần
năng lượng. Khi số lần tán xạ đủ lớn neutron nhanh sẽ trở thành neutron nhiệt
và ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường. Chất làm chậm tốt nhất là D2O
(nước nặng) được sử dụng trong các lò phản ứng.
Khi neutron đã được làm chậm tới neutron nhiệt thì nó bắt đầu khuếch
tán theo tất cả mọi phương từ nguồn cho tới khi hấp thụ.
1.6. Tƣơng tác của các hạt và bức xạ với vật chất
Tương tác của các hạt, bức xạ với vật chất mang tính chất tác động qua
lại:

Vật chất làm suy giảm cường độ và năng lượng của bức xạ.

Bức xạ làm thay đổi cấu trúc vật chất, gây ra các biến đổi vật lý,

hóa học, sinh học…và các biến đổi này phụ thuộc rất mạnh vào năng lượng
và dạng bức xạ.
1.6.1. Tương tác của các hạt nặng mang điện với vật chất
Quá trình tương tác chính của các hạt nặng mang điện với vật chất là tán
xạ đàn hồi và tán xạ không đàn hồi. Kết quả các quá trình này như sau:
– Kết quả của quá trình tán xạ không đàn hồi là nguyên tử của vật chất bị

kích thích (chuyển lên mức năng lượng cao hơn) hoặc bị ion hóa.
– Kết quả của quá trình tán xạ đàn hồi là hạt thay đổi hướng chuyển động
nhưng không thay đổi năng lượng.
Quãng đường từ khi hạt bay vào vật chất tới khi nó bị hấp thụ phụ thuộc
vào điện tích, năng lượng và mật độ electron của vật chất.
1.6.2. Tương tác của hạt

với vật chất

Khi tương tác với vật chất hạt

tham gia các quá trình:

+ Tán xạ không đàn hồi
+ Hủy cặp đối với

+

15

+ Chuyển động chậm dần trong trường hạt nhân, dẫn tới quá trình phát
bức xạ hãm.
Năng lượng của hạt bị mất tỉ lệ nghịch với khối lượng của hạt.
1.6.3. Tương tác của neutron với vật chất
Neutron tương tác với electron của vật chất bằng tương tác điện từ, chủ
yếu là sự tương tác giữa momen từ của neutron và moment từ của electron. Sự
mất mát năng lượng của quá trình này không đáng kể do momen từ của
neutron rất nhỏ. Do đó sự mất mát năng lượng của neutron chủ yếu là quá
trình neutron tương tác với hạt nhân của vật chất, gồm các quá trình:

– Tán xạ đàn hồi
– Tán xạ không đàn hồi
– Quá trình bắt neutron.
1.6.4. Tương tác của bức xạ

với vật chất

Ngoài phản ứng hạt nhân do bức xạ

gây ra thì khi tương tác với vật

chất sẽ xảy ra các quá trình sau:
1.6.4.1. Hiệu ứng quang điện
Là quá trình tương tác của bức xạ
Toàn bộ năng lượng h của bức xạ

với electron liên kết của nguyên tử.
truyền cho electron trong đó có một

phần tiêu tốn cho việc electron bứt ra khỏi quỹ đạo Eo, một phần trở thành
động năng cho electron Ke:
h = Eo + Ke,

(1.12)

hiệu ứng chỉ xảy ra khi h >Eo và không xảy ra với electron tự do, xảy ra càng
mạnh khi electron liên kết càng bền vững.
1.6.4.2. Hiệu ứng Compton
Là hiện tượng tương tác của bức xạ
nguyên tử mà kết quả là bức xạ

với electron liên kết yếu trong

truyền bớt năng lượng cho electron và bay

16

lệch hướng cũ còn electron nhận được động năng mới. Hiện tượng này còn
gọi là hiện tượng tán xạ Compton.
Hiện tượng này phụ thuộc vào mật độ electron trong nguyên tử, mật độ
càng lớn thì cường độ tán xạ càng mạnh.
Năng lượng tán xạ của bức xạ
h

được xác định bằng biểu thức:

=

,

(1.13)

trong đó h là năng lượng ban đầu của bức xạ ; h

là năng lượng tán xạ của

bức xạ ; moc2 là năng lượng nghỉ của electron còn

là góc tán xạ.

Tiết diện tán xạ phụ thuộc vào năng lượng của bức xạ .
1.6.4.3. Hiệu ứng tạo cặp
Hiệu ứng tạo cặp xảy ra khi năng lượng bức xạ

E >Eo ,với Eo = 2mec2

= 1,02MeV là năng lượng nghỉ của e+ và e- thì có hiện tượng tạo cặp hạt e+, etrong trường Coulomb của hạt nhân.
Hiệu ứng tạo cặp còn xuất hiện trong trường Coulomb của các điện tử
khi E Tiết diện tạo cặp phụ thuộc vào nguyên tử số Z và năng lượng bức xạ .
1.6.4.4. Sự suy giảm cường độ bức xạ

khi đi qua vật chất

* Sự suy giảm cường độ bức xạ của chùm bức xạ
Khi chùm bức xạ

hẹp

hẹp truyền vuông góc với vật chất có bề dày x, sự

suy giảm cường độ bức xạ tuân theo biểu thức:
I(x) = Io.exp(-

),

trong đó I(x), Io lần lượt là cường độ bức xạ

(1.14)

trước và sau khi qua lớp vật

hệ số suy giảm tuyến tính phụ thuộc vào bản chất lớp vật chất.

chất,

* Sự suy giảm cường độ bức xạ của chùm bức xạ

rộng

Sự suy giảm cường độ bức xạ của chùm bức xạ
thức:
17

rộng tuân theo biểu

I(x) = Io.exp(-

)BE ,

(1.15)

trong đó BE là hệ số tích lũy năng lượng có tính tới đóng góp của bức xạ năng
lượng chùm, BE = BE(h, Z,

) phụ thuộc vào năng lượng chùm, nguyên

tử số Z và bề dày vật liệu x.
1.6.5. Các đơn vị cơ bản đo liều lượng bức xạ

Tất cả các bức xạ đều gây ra những thay đổi trong cơ thể sống. Chúng có
thể hủy diệt tế bào và gây ra những đột biến trong các tổ chức sống tức là làm
biến đổi di truyền.
Để đo tác động của các bức xạ đối với môi trường vật chất người ta sử
dụng nhiều đơn vị khác nhau.
– Liều hấp thụ trung bình DT trong môi trường vật chất T được xác
định bằng năng lượng bức xạ truyền cho một đơn vị khối lượng vật chất mà
nó đi qua. Đơn vị này được sử dụng phổ biến trong việc đo tác động của bức
xạ lên cơ thể người. Đơn vị trong hệ SI là Gray (Gy): 1Gy = 1J/kg
– Rad là lượng bức xạ cung cấp 10-5J năng lượng đối với một đơn vị
khối lượng vật chất, có giá trị 1rad = 100erg/g ,(1J = 107erg )và 1Gy =
100rad.
– Ronghen là liều lượng bức xạ

có thể làm ion hóa môi trường và tạo

ra một đơn vị điện tích trong không khí ở điều kiện tiêu chuẩn:
1R = 2,58.10-4C/kg.
1.6.6. Các dụng cụ ghi đo bức xạ
Cơ sở của việc ghi, đo bức xạ hạt nhân là dựa trên các hiệu ứng xảy ra
khi có sự tương tác của bức xạ với môi trường vật chất. Dụng cụ để ghi đo
bức xạ hạt nhân được gọi chung là ống đếm.
Sau đây ta tìm hiểu một số loại ống đếm đã và đang được sử dụng phổ
biến hiện nay.

18

*Buồng ion hóa
Trong bình chứa không khí khô ở áp suất thường. Buồng ion hóa được

dùng để đo liều lượng bằng tĩnh điện kế có bảng thể hiện kết quả là R/h hoặc
mR/s. Điện thế được cung cấp bằng pin hoặc acquy. Mỗi loại buồng ion hóa
có thể đo được một phạm vi liều lượng khác nhau và được chế tạo với nhiều
hình dạng khác nhau.

Hình 1.2 : Sơ đồ nguyên tắc hoạt động buồng ion hóa
* Ống đếm tỷ lệ
Một vỏ bằng thuỷ tinh, ở giữa có một dây Vonfram làm cực dương một
lớp kim loại bọc trong ống làm cực âm. Ống được rút chân không sau đó nạp
khí metan CH4, áp suất 10mmHg thường để đo bức xạ
Nếu nạp khí BF3, neutron gây ra phản ứng: n + B10
đo neutron chậm.

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo ống đếm tỉ lệ
19

.
Li7 +

và dùng để

*Ống đếm G.M (ống đếm khí)
Nguyên tắc của ống đếm loại này là ghi nhận các xung điện tạo bởi sự
ion hóa. Có hai loại là ống đếm khí hữu cơ và ống đếm khí halogen
– Ống đếm khí hữu cơ: Vỏ ngoài bằng thủy tinh, hình chuông có đường
kính khoảng 20 mm. Chính giữa có một cực dương làm bằng sợi Vonfram rất
mảnh đường kính khoảng 0,1 mm. Cực âm là một lá đồng cuộn ở trong lòng
ống thủy tinh nối với sợi dây Vonfram ra ngoài. Đáy ống làm bằng lá mica
mỏng được gọi là cửa sổ để cho bức xạ

yếu đi qua. Sau khi hút hết không

khí bên trong người ta nạp khí hữu cơ áp suất 1 mmHg và khí trơ áp suất 9
mmHg.
– Ống đếm khí halogen: Thay chất hữu cơ bằng khí halogen. Cực âm là
một ống thép không gỉ cuộn bên trong hoặc dùng kĩ thuật phun muối SnCl
vào mặt trong ống.

Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo ống đếm G.M

20

Hà nội, tháng 05 năm 2015S inh viênNguyễn Thị Thúy HàLỜI CAM ĐOANTôi xin cam kết những nội dung tôi đã trình diễn trong khóa luận này làkết quả nghiên cứu và điều tra của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của những thầy cô giáotrong khoa Vật lý, đặc biệt quan trọng là thầy giáo – ThS Hoàng Văn Quyết. Nội dungcủa khóa luận này không trùng lặp với hiệu quả nghiên cứu và điều tra của những tác giảkhác. TP. Hà Nội, tháng 05 năm 2015S inh viênNguyễn Thị Thúy HàMỤC LỤCTrangMỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1N ỘI DUNG. ………………………………………………………………………………………… 4C hƣơng 1 : Cơ sở lí thuyết …………………………………………………………………… 41.1. Đại cương về phản ứng hạt nhân ……………………………………………………. 41.2. Phản ứng phân hạch ……………………………………………………………………… 81.3. Phản ứng nhiệt hạch ……………………………………………………………………. 101.4. Hiện tượng phóng xạ …………………………………………………………………… 111.5. Tương tác của neutron với hạt nhân ………………………………………………. 141.6. Tương tác của những hạt và bức xạ với vật chất …………………………………. 15C hƣơng 2 : Ứng dụng của phản ứng hạt nhân …………………………………….. 232.1. Ứng dụng trong nghành Năng lượng ………………………………………….. 232.2. Ứng dụng trong Quân sự ……………………………………………………………. 302.3. Ứng dụng trong Công nghiệp ……………………………………………………… 322.4. Ứng dụng trong Nông nghiệp …………………………………………………….. 422.5. Ứng dụng trong Y học ……………………………………………………………….. 512.6. Ứng dụng trong những nghành khác ………………………………………………. 632.7. Ứng dụng trong những ngành khoa học khác ……………………………………. 68K ẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 70T ÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 72M Ở ĐẦU1. Lí do chọn đề tàiCuối thế kỉ XIX, một nền đại công nghiệp đã được hình thành dựa trêncơ sở sự tăng trưởng của Vật lý học với những nghành : Cơ học, Nhiệt học, Điệnhọc, Quang học. Đầu thế kỉ XX, khi đi sâu vào mày mò quốc tế tự nhiên ở ngoài tầmquan sát trực tiếp đó là nguyên tử ( quốc tế vi mô ) và ngoài hành tinh ( quốc tế đại vĩmô ) con người đã thu được một lượng thông tin khổng lồ về quốc tế tự nhiên – mở màn một nghành nghề dịch vụ Vật lý mới : Vật lý Hiện đại. Biết được nguyên tử gồm những electron hoạt động xung quanh hạt nhânvà hạt nhân gồm những hạt proton và neutron là một thành tựu Vật lý kiệt xuấtcủa thế kỉ XX. Và chuyên ngành Vật lý nghiên cứu và điều tra cấu trúc, đặc thù và cácquá trình biến hóa của hạt nhân nguyên tử được gọi là Vật lý Hạt nhân. Trongsuốt thế kỉ XX tăng trưởng, chuyên ngành vật lý hạt nhân đã đạt được nhiềuthành tựu rực rỡ tỏa nắng trong nghiên cứu và điều tra khoa học cũng như trong thực tiễn. Sự kiện tò mò ra hiện tượng kỳ lạ phân hạch hạt nhân năm 1939 của hainhà Vật lý Hahn và Strassman và hiện tượng kỳ lạ phóng xạ năm 1986 của nhà Vậtlý người Pháp Bequerel đã mở ra một bước ngoặt mới trong nghiên cứu và điều tra cáchiện tượng hạt nhân cũng như ứng dụng của phản ứng hạt nhân nói riêng vàchuyên ngành Vật lý Hạt nhân nói chung trong thực tiễn đời sống. Năng lượng của phản ứng hạt nhân là nền tảng cho nguồn năng lượng phục vụđời sống con người trong tương lai khi mà những tài nguyên tạo ra điện năngnhư than đá, dầu mỏ, nước, … đang dần hết sạch. Ngày 20/12/1951 ở Ario, Idaho – Mỹ, lò phản ứng tái sinh thực nghiệm tiên phong sản sinh ra điện năngtừ nguồn năng lượng hạt nhân thắp sáng 4 bóng đèn – ghi lại một cuộc cách mạngtrong nghành nghề dịch vụ nguồn năng lượng hạt nhân thì đến nay trên quốc tế hiện có 441 lòphản ứng nguồn năng lượng hạt nhân đang hoạt động giải trí rải rác ở 31 vương quốc, sản xuấtra 363 triệu kilooat điện tương tự 18 triệu thùng dầu mỗi ngày. Và mẫu sản phẩm của phản ứng hạt nhân – những đồng vị phóng xạ được ứngdụng hiệu suất cao trong hầu hết những nghành của đời sống : Y học, Quân sự, Côngnghiệp, Nông nghiệp, … Trong cuốn sách “ Ứng dụng những chất đồng vị phóngxạ ” ( NXB Khoa học và Kĩ thuật 1972 ) tác giả Đinh Ngọc Lân đã nhận địnhvề sự phát hiện ra hiện tượng kỳ lạ phóng xạ như sau : Trong lịch sử vẻ vang tăng trưởng củakhoa học ít thấy một ý tưởng khoa học nào mà khoanh vùng phạm vi ứng dụng rộng rãiđến vậy. Tìm hiểu phản ứng hạt nhân và những ứng dụng của nó cho ta thấy đượcvai trò vô cùng to lớn của chuyên ngành Vật lý Hạt nhân nói riêng và ngànhVật lý Hiện đại nói chung so với đời sống con người ở hiện tại và tương lai. Đó là lí do tôi chọn đề tài “ Phản ứng hạt nhân và ứng dụng ” làm Khóaluận Tốt nghiệp Đại học của mình. 2. Mục đích điều tra và nghiên cứu  Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân ; phản ứng phân hạch ; phản ứng nhiệthạch ; hiện tượng kỳ lạ phóng xạ ; tương tác của neutron với hạt nhân ; tương tác củacác hạt và bức xạ với vật chất.  Tìm hiểu ứng dụng của nguồn năng lượng và mẫu sản phẩm của phản ứng hạtnhân trong thực tiễn. 3. Đối tƣợng, khoanh vùng phạm vi nghiên cứuLý thuyết và ứng dụng của phản ứng hạt nhân. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu và điều tra  Nghiên cứu lí thuyết về chính sách, những định luật bảo toàn trong phản ứnghạt nhân ; phản ứng phân hạch ; phản ứng nhiệt hạch ; tương tác của neutronvới hạt nhân ; tương tác của những hạt, bức xạ với vật chất.  Nghiên cứu ứng dụng thực tiễn của nguồn năng lượng phản ứng hạt nhântrong những nhà máy sản xuất điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân ; ứng dụng của những chấtđồng vị phóng xạ trong khoa học và đời sống. 5. Phƣơng pháp nghiên cứuĐọc và điều tra và nghiên cứu tài liệu tương quan. Đọc và tra cứu thông tin trên Internet. 6. Cấu trúc khóa luậnChương 1 : Cơ sở lý thuyếtChương 2 : Ứng dụng của phản ứng hạt nhânNỘI DUNGCHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT1. 1. Đại cƣơng về phản ứng hạt nhân1. 1.1. Một số khái niệm1. 1.1.1. Định nghĩa phản ứng hạt nhânPhần lớn những tài liệu hạt nhân nhận được đều do sự nghiên cứu và phân tích những kết quảthực nghiệm của phản ứng hạt nhân. Phản ứng hạt nhân là quy trình thiết lập lại hạt nhân có kèm theo phát racác hạt mới do tương tác của những hạt cơ bản ( ) với hạt nhân hay dotương tác giữa những hạt nhân với nhau khi chúng tiến gần đến khoảng cách bắtđầu Open lực hạt nhân ( khoảng chừng 10-15 m ). 1.1.1. 2. Phương trình phản ứng hạt nhânPhương trình phản ứng hạt nhân tổng quát : a + AB + b, hoặc viết dưới dạng rút gọn A ( a, b ) B, trong đó a là hạt đạn, A là hạt nhân biavà B, b là những mẫu sản phẩm sau phản ứng. Ví dụ, phản ứng hạt nhân tự tạo đầutiên do Rutherford triển khai năm 1919 : gọn : và được viếtCác thí nghiệm về phản ứng hạt nhân thường được nghiên cứu và phân tích trong hệquy chiếu gắn với khối tâm của hệ hạt tương tác gọi là hệ quy chiếu khối tâm. Hệ này hoạt động với tốc độ không đổi so với hệ quy chiếu gắn với phòngthí nghiệm sao cho những hạt trước tương tác và những hạt sau tương tác có độnglượng tổng số bằng không. 1.1.1. 3. Các kênh của phản ứngKhi hạt đạn a bay tới tương tác với hạt nhân bia phản ứng hoàn toàn có thể xảyra theo nhiều cách khác nhau được màn biểu diễn theo sơ đồ : B + b : phản ứng hạt nhân thực sựA * + a : tán xạ không đàn hồia + AA + a : tán xạ đàn hồiKênh vàoKênh raA * : hạt nhân A ở trạng thái kích thích. 1.1.1. 4. Phân loại phản ứng hạt nhânCó nhiều cách khác nhau để phân loại phản ứng hạt nhân, ví dụ : – Dựa vào năng lương hạt đạn thì phản ứng hạt nhân gồm :  Phản ứng hạt nhân ở nguồn năng lượng thấp : nguồn năng lượng hạt đạn cỡ vàikeV.  Phản ứng hạt nhân ở nguồn năng lượng trung bình : nguồn năng lượng hạt đạncỡ vài MeV.  Phản ứng hạt nhân ở nguồn năng lượng cao : nguồn năng lượng cỡ hàng nghìnMeV. – Dựa vào thực chất hạt đạn thì phản ứng hạt nhân gồm :  Phản ứng xảy ra dưới tính năng của neutron.  Phản ứng xảy ra dưới công dụng của proton.  Phản ứng xảy ra dưới tính năng của những hạt mang điện khácnhư – Dựa vào nguồn năng lượng của phản ứng thì phản ứng hạt nhân gồm :  Phản ứng tỏa nhiệt.  Phản ứng thu nhiệt. – Dựa vào đặc tính của phản ứng thì phản ứng hạt nhân gồm :  Phản ứng phân hạch.  Phản ứng nhiệt hạch. 1.1.2. Tiết diện của phản ứng hạt nhânTiết diện của phản ứng là đại lượng đặc trưng cho Phần Trăm xảy ra mộtphản ứng hạt nhân nào đó. Mỗi hạt nhân bia được gắn với một tiết diệngọi là tiết diện hiệu dụngtheo hướng vuông góc với phương tới của những hạt đạn, là Tỷ Lệ xảy raphản ứng trong một giây khi bắn vào hạt nhân một dòng hạt có tỷ lệ 1 hạt / 1 cm2. Bia được xem là đủ mỏng mảnh sao cho không có một hạt nhân nào bịche lấp so với những hạt đạn tới bởi bất kỳ một hạt nhân nào khác. Xác suất để xảy ra phản ứng hạt nhân là : P = trong đó : ( 1.1 ) là số hạt đạn đi qua tiết diện hiệu dụng, n là số hạt đạn tới đậpvào bia. Mặt khác : P = = Nd, ( 1.2 ) trong đó : NdA là tiết diện hiệu dụng toàn phần so với toàn bộ những hạt nhânbia, N là số hạt nhân bia trong một đơn vị chức năng thể tích bia, d là bề dày của bia cònA là tiết diện của bia. Đơn vị của tiết diện hiệu dụng là Barn : 1B arn = 10-24 cm2Tiết diện hiệu dụng nhờ vào vào thực chất của hạt nhân bia, bản chấthạt đạn và nguồn năng lượng của hạt đạn. 1.1.3. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhânXét phản ứng hạt nhân : a + AB + b, trong đó hạt nhân A đứng yên. 1.1.3. 1. Định luật bảo toàn điện tíchNội dung của định luật : Tổng điện tích của những hạt ở kênh vào bằng tổngđiện tích của những hạt ở kênh ra. Biểu thức của định luật : Za + ZA = ZB + Zb, ( 1.3 ) trong đó Za, ZA, ZB, Zb lần lượt là nguyên tử số của hạt nhân a, A, B, b. 1.1.3. 2. Định luật bảo toàn số khốiNội dung của định luật : Tổng số khối của những hạt ở kênh vào bằng tổngsố khối của những hạt ở kênh ra. Biểu thức của định luật : Aa + AA = AB + Ab. ( 1.4 ) Định luật này chỉ đúng trong những phản ứng không tạo ra phản hạt vì nếutạo ra phản hạt thì sẽ Open hiện tượng kỳ lạ hủy cặp hạt – phản hạt để tạo thànhhai photon, lúc này số khối không được bảo toàn. Ví dụ, không hề xảy raphản ứng2 do 1 + 00. Điều này cũng đúng trong tự nhiên vìnếu proton tự hủy với electron thì nguyên tử hiđro không hề sống sót. 1.1.3. 3. Định luật bảo toàn động lượngNội dung của định luật : Động lượng của hệ những hạt tương tác trong phảnứng hạt nhân được bảo toàn. Biểu thức của định luật : ⃗ ⃗ ⃗ a = ⃗ b + ⃗ B𝛽𝛽1. 1.3.4. Định luật bảo toàn nguồn năng lượng ( 1.5 ) Nội dung của định luật : Năng lượng của hệ những hạt tương tác trong phảnứng hạt nhân được bảo toàn. Năng lượng của mỗi hạt nhân gồm nguồn năng lượng nghỉ Eo và động năng K.Biểu thức của định luật : EA + Ea + Ka = EB + KB + Eb + Kb  ma. c + Ka + mA. c = mB. c + KB + mb. c + Kb  [ ( ma + mA ) ( mb + mB ) ]. c2 = Kb + KB – Ka, M.c 2 = Kb + KBKa, ( 1.6 ) trong đó M = ( ma + mA ) ( mb + mB ) được gọi là độ hụt khối của phản ứnghạt nhân. Năng lượng Q. của phản ứng hạt nhân : Q = M.c 2 = Kb + KBKa. ( 1.7 ) Từ ( 1.7 ) thấy nguồn năng lượng của phản ứng hạt nhân sống sót dưới dạng động năngcủa những hạt nhân tham gia phản ứng. – Nếu Q > 0 : phản ứng tỏa nguồn năng lượng, phản ứng này xảy ra với độngnăng bất kể của hạt đạn a. – Nếu Q < 0 : phản ứng thu năng lượng, phản ứng này chỉ xảy ra khiđộng năng của hạt đạn a đạt tới một giá trị ngưỡng nào đó. - Nếu Q = 0 : tán xạ đàn hồi. Ngoài ra trong phản ứng hạt nhân còn tuân theo định luật bảo toànmomen động lượng toàn phần, bảo toàn spin đồng vị, bảo toàn tính chẵn lẻ. 1.2. Phản ứng phân hạch1. 2.1. Phản ứng phân hạchĐịnh nghĩa : Phản ứng hạt nhân trong đó một hạt nhân nặng hấp thụ mộtneutron rồi vỡ ra hai hạt nhân trung bình kèm theo một vài neutron được gọilà phản ứng phân hạch. Phản ứng phân hạch nổi bật là sự phân hạch của U235 + 3C ác hạt nhân phân hạch được sử dụng nhiều trong thực tiễn làĐặc điểm của phản ứng phân hạch - Tiết diện hiệu dụng của phản ứng phân hạch nhờ vào vào nănglượng của neutron dùng làm hạt đạn. - Các mẫu sản phẩm phân hạch thu được từ sự phân hạch hạt nhân nàođó không phải là duy nhất. - Các mẫu sản phẩm phân hạch thường không bền. - Xét phản ứng phân hạch tổng quát : + kthì nguồn năng lượng Q. của phản ứng phân hạch : Q = [ mX – – ( k – 1 ) mn ] c2. Mỗi phản ứng phân hạch U235 thường tỏa ra nguồn năng lượng 200M eV. ( 1.8 ) - Mỗi phản ứng phân hạch có từ 2-3 neutron phát ra, những neutronnày được gọi là những neutron thứ cấp. 1.2.2. Phản ứng dây chuyềnCác neutron sinh ra trong phản ứng phân hạch lại hoàn toàn có thể gây ra những phảnứng phân hạch khác và cứ thế liên tục số neutron được giải phóng và nănglượng tỏa ra tăng rất nhanh. Một quy trình như vậy được gọi là phản ứng dâychuyền. Hình 1.1 : Sơ đồ phản ứng dây chuyềnThực tế để thực thi phản ứng dây chuyền sản xuất là không thuận tiện do khôngphải mọi neutron sinh ra đều gây ra phản ứng phân hạch. Vì vậy muốn cóphản ứng dây chuyền sản xuất ta xét đến đại lượng f được gọi là thông số nhân neutron. - Nếu f < 1 : Phản ứng dây chuyền sản xuất không xảy ra. - Nếu f = 1 : Phản ứng dây chuyền sản xuất xảy ra với tỷ lệ neutron không đổivà được gọi là phản ứng dây chuyền sản xuất có tinh chỉnh và điều khiển. Loại phản ứng này đượcthực hiện trong trong những lò phản ứng hạt nhân và sử dụng vào việc sản xuấtđiện năng. - Nếu f > 1 : Số neutron tăng lên theo cấp số nhân và phản ứng dâychuyền không tinh chỉnh và điều khiển. Loại phản ứng này được ứng dụng trong chế tạobom nguyên tử. 1.3. Phản ứng nhiệt hạch1. 3.1. Phản ứng nhiệt hạchĐịnh nghĩa : Phản ứng hạt nhân trong đó hai hạt nhân nhẹ tích hợp để tạora một hạt nhân nặng hơn và thường kèm theo một số ít hạt được gọi là phảnứng tổng hợp hạt nhân hay phản ứng nhiệt hạch. Một số phản ứng nhiệt hạch nổi bật : tỏa năng lương Q = 19,2 MeVtỏa nguồn năng lượng Q = 17,59 MeVtỏa nguồn năng lượng Q = 4,03 MeVNăng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch là nhỏ so với nănglượng tỏa ra trong mỗi phản ứng phân hạch nhưng nguồn năng lượng tỏa ra trên mộtđơn vị khối lượng thì lớn hơn rất nhiều. Người ta đo lường và thống kê được rằng để tổnghợp 1 kgthì tỏa nguồn năng lượng 160.000 kWh lớn hơn rất nhiều sothànhvới nguồn năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 kg U235 là 23.000 kWh. Nguồn nguồn năng lượng của Mặt trời là một dãy những phản ứng tổng hợp hạtnhân được gọi là quy trình proton-proton. Có thể viết gọn như sau : + 2 + 2 + 2 + 25,7 MeVNguồn nguồn năng lượng của những ngôi sao 5 cánh nóng hơn Mặt trời là một dãy cácphản ứng tổng hợp hạt nhân được gọi là quy trình cacbon-nito. Có thể viếtgọn như sau : + 2 + 2 ν + 25,7 MeV1. 3.2. Điều kiện triển khai phản ứng nhiệt hạchCác hạt nhân nhẹ trong phản ứng nhiệt hạch là những hạt tích điện dươngnên muốn tạo ra phản ứng nhiệt hạch thì phải phân phối cho hạt nhân một10động năng đủ lớn để vượt qua hàng rào thế năng Coulomb tiến lại gần nhautới khoảng cách Open lực hạt nhân. Động năng này khoảng chừng 0,1 1M eVtương đương với nhiệt độ 1010K. Muốn cho phản ứng nhiệt hạch hoàn toàn có thể tự duy trì thì nguồn năng lượng phảiđược giải phóng ở lân cận những hạt nhân khác, phân phối động năng cho chúngđể chúng hoàn toàn có thể tương tác với nhau sau đó. Một trong những cách thích hợp để thực thi phản ứng nhiệt hạch tự duy trìtrên mặt đất là nén chất plasma nhiệt độ cao. Hiện nay có hai phương phápđang được điều tra và nghiên cứu thông dụng là dùng từ trường ( Tokamak và Gương từ ) vàLaser. Vậy tất cả chúng ta thấy rằng nguồn năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch vàphản ứng nhiệt hạch là rất lớn. Chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng nguồn năng lượng này thaythế cho nguồn nguồn năng lượng từ than đá, dầu mỏ … Và trong thực tiễn nguồn năng lượng củaphản ứng phân hạch đã được sử dụng thoáng đãng còn nguồn năng lượng của phản ứngnhiệt hạch thì vẫn đang trong quy trình điều tra và nghiên cứu do để thực thi được phảnứng nhiệt hạch có tinh chỉnh và điều khiển là không thuận tiện. Và đây được coi là mục tiêuhàng đầu của những nhà nghiên cứu nguồn năng lượng hạt nhân nói riêng và vật lýnăng lượng cao nói chung. 1.4. Hiện tƣợng phóng xạ1. 4.1. Hiện tượng phóng xạHiện tượng phóng xạ ( hay phân rã phóng xạ ) là trường hợp riêng củaphản ứng hạt nhân, trong đó hạt nhân bia tự đổi khác mà không cần đến sự tácđộng của hạt đạn. Phóng xạ là một hiện tượng kỳ lạ đổi khác hạt nhân ở đó hạt nhân nguyên tửcủa nguyên tố này tự động hóa đổi khác thành hạt nhân nguyên tử của nguyên tốkhác kèm theo sự phát ra những tiaphóng xạ. 11, , … những tia này được gọi là tia – Tialà dòng những hạt, mang điện tích dương + 2 e. – Tialà dòng những electron, mang điện tích âm – e. – Tialà dòng những positron, mang điện tích dương + e. – Tialà sóng điện từ có bước sóng rất ngắn ( khoảng chừng dưới 0,01 nm ) haychính là photon nguồn năng lượng cao. Có hai loại phóng xạ – Phóng xạ tự nhiên : Có 3 họ phóng xạ tự nhiên là Actini, Urani, Thori. – Phóng xạ tự tạo : Có 1 họ phóng xạ tự tạo là Neptuni. Ngày nay con người đã tạo ra được rất nhiều đồng vị phóng xạ tự tạo. Chúng có chu kì bán rã khác nhau trong một dải rất rộng. Bức xạ phát ra từcác đồng vị phóng xạ có thực chất và nguồn năng lượng khác nhau. Chính thế cho nên conngười hoàn toàn có thể lựa chọn những đồng vị phóng xạ tự tạo thích hợp với nhữngứng dụng rất phong phú trong thực tiễn. Các chiêu thức sản xuất đồng vị phóng xạ tự tạo đa phần là : – Dùng máy gia tốc hạt nguyên tử : Những máy gia tốc này tạo ra dònghạt tích điện, p, … đóng vai trò là những hạt đạn và gây ra những phản ứng hạtnhân, tạo ra những đồng vị phóng xạ. – Chiếu xạ bởi những neutron trong lò phản ứng : Các đồng vị phóng xạnhân tạo được sản xuất với một lượng lớn bằng cách chiếu neutron trong lòphản ứng vào những đồng vị bền. Ví dụ : ( n, ) ( n, ) ( n, p ) C14 ; S32 ( n, p ) P32 ; Na23 ( n, ) Na24 ; Li6 ( n, ) H3. – Từ những mẫu sản phẩm phân hạch : Rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp yêucầu phải có nguồn phóng xạ có hoạt độ phóng xạ đủ lớn. Khi đó người tadùng phương pháp hóa học để tách những đồng vi phóng xạ từ những sản phẩmphân hạch trong nguyên vật liệu đã cháy của lò phản ứng. Hai đồng vị có nhiều ứngdụng trong thực tiễn đã được tạo ra bằng chiêu thức này là Sr90 và Cs137. Những đồng vị phóng xạ tự tạo đa phần phóng xạ tia12và tia, rất ít khiphóng xạ. Ngoài ra trong những hạt nhân đồng vị phóng xạ tự tạo chúng tacòn gặp loại phóng xạ ít thấy trong phóng xạ tự nhiên đó là tiaPhương trình tổng quát của hiện tượng kỳ lạ phóng xạ : AB + C, trong đó A là hạt nhân mẹ, B là hạt nhân con, C là tia phóng xạ. 1.4.2. Định luật phóng xạTrong hiện tượng kỳ lạ phóng xạ số hạt nhân ( hay khối lượng ) còn lại của mẫuphóng xạ sẽ giảm dần theo định luật hàm số mũ. Biểu thức của định luật phóng xạ : N = No. = No. ( 1.9 ) m = mo. = mo. ( 1.10 ) H = Ho. = λ. N = λNo. ( 1.11 ) trong đó : N, No lần lượt là số hạt nhân phóng xạ tại thời gian t = 0 và tại thờiđiểm t ; m, mo lần lượt là khối lượng của chất phóng xạ ở thời gian t = 0 và tạithời điểm t ; H, Ho lần lượt là độ phóng xạ của mẫu phóng xạ tại thời gian t = 0 và tại thời gian t. λ là hằng số phóng xạ, đây là Xác Suất phân rã của hạt nhân trong mộtđơn vị thời hạn. T là chu kì bán rã, đặc trưng cho mỗi chất phóng xạ. Cứ sau khoảng chừng thờigian bằng chu kì bán rã thì số hạt nhân ( hoặc khối lượng ) của mẫu phóng xạlại giảm đi 50%. Giữa T và λ có mối liên hệ λ = Độ phóng xạ H của mẫu phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho khả năngphóng xạ mạnh hay yếu của mẫu đó và được đo bằng số hạt nhân bị phân rãtrong một đơn vị chức năng thời hạn. Đơn vị đo độ phóng xạ H là Becquerel ( Bq ) với1Bq = 1 phân rã / giây. Ngoài ra còn có đơn vị chức năng Curie ( Ci ), 1C i = 3,7. 1010B q. 131.5. Tƣơng tác của neutron với hạt nhânNeutron không mang điện nên không bị trường Coulomb của những hạtnhân ngăn cản do đó có năng lực xuyên sâu vào bên trong hạt nhân. Vì vậymà neutron được dùng để điều tra và nghiên cứu cấu trúc hạt nhân và thực thi phản ứngphân hạch. 1.5.1. Phân loại neutronTrong kĩ thuật nguồn năng lượng hạt nhân người ta chăm sóc tới những neutron cónăng lượng nằm trong vùng 0,025 eV 1M eV. Việc phân loại neutron chỉ mang đặc thù tương đối. Neutron gồm hailoại chính : – Neutron chậm gồm :  Neutron lạnh : Có nguồn năng lượng dưới 0,025 eV, tiết diện chiếm củahạt nhân với loại neutron này có giá trị cực lớn nên được dùng để nghiên cứucấu trúc vật rắn.  Neutron nhiệt : Có nguồn năng lượng 0,025 0,5 eV, những neutron nhiệtchuyển động trong trạng thái cân đối nhiệt với những phân tử môi trường tự nhiên.  Neutroncộnghưởng : Cónănglượngtrongkhoảng0, 5 eV 1 keV, neutron này tương tác với hạt nhân trung bình và hạt nhân nặngvới tiết diện tương đối lớn.  Neutron trung gian : có nguồn năng lượng từ 0,1 100 keV. – Neutron nhanh : có nguồn năng lượng trong vùng 100 keV 14M eV, tương táccủa neutron này với hạt nhân có tiết diện nhỏ hơn nhiều so với neutron chậm. 1.5.2. Làm chậm và khuếch tán neutronĐể thực thi phản ứng phân hạch ta phải có neutron chậm hay neutronnhiệt nhưng những neutron sinh ra trong lò phản ứng hạt nhân là những neutronnhanh nên để duy trì lò phản ứng ta phải làm chậm neutron. 14N guyên tắc chung của việc làm chậm neutron là cho neutron tán xạ đànhồi lên hạt nhân chất làm chậm. Sau mỗi lần tán xạ, neutron mất đi một phầnnăng lượng. Khi số lần tán xạ đủ lớn neutron nhanh sẽ trở thành neutron nhiệtvà ở trạng thái cân đối nhiệt với thiên nhiên và môi trường. Chất làm chậm tốt nhất là D2O ( nước nặng ) được sử dụng trong những lò phản ứng. Khi neutron đã được làm chậm tới neutron nhiệt thì nó khởi đầu khuếchtán theo tổng thể mọi phương từ nguồn cho tới khi hấp thụ. 1.6. Tƣơng tác của những hạt và bức xạ với vật chấtTương tác của những hạt, bức xạ với vật chất mang đặc thù tác động ảnh hưởng qualại : Vật chất làm suy giảm cường độ và nguồn năng lượng của bức xạ. Bức xạ làm đổi khác cấu trúc vật chất, gây ra những biến hóa vật lý, hóa học, sinh học … và những đổi khác này phụ thuộc vào rất mạnh vào năng lượngvà dạng bức xạ. 1.6.1. Tương tác của những hạt nặng mang điện với vật chấtQuá trình tương tác chính của những hạt nặng mang điện với vật chất là tánxạ đàn hồi và tán xạ không đàn hồi. Kết quả những quy trình này như sau : – Kết quả của quy trình tán xạ không đàn hồi là nguyên tử của vật chất bịkích thích ( chuyển lên mức nguồn năng lượng cao hơn ) hoặc bị ion hóa. – Kết quả của quy trình tán xạ đàn hồi là hạt đổi khác hướng chuyển độngnhưng không biến hóa nguồn năng lượng. Quãng đường từ khi hạt bay vào vật chất tới khi nó bị hấp thụ phụ thuộcvào điện tích, nguồn năng lượng và tỷ lệ electron của vật chất. 1.6.2. Tương tác của hạtvới vật chấtKhi tương tác với vật chất hạttham gia những quy trình : + Tán xạ không đàn hồi + Hủy cặp đối với15 + Chuyển động chậm dần trong trường hạt nhân, dẫn tới quy trình phátbức xạ hãm. Năng lượng của hạt bị mất tỉ lệ nghịch với khối lượng của hạt. 1.6.3. Tương tác của neutron với vật chấtNeutron tương tác với electron của vật chất bằng tương tác điện từ, chủyếu là sự tương tác giữa momen từ của neutron và moment từ của electron. Sựmất mát nguồn năng lượng của quy trình này không đáng kể do momen từ củaneutron rất nhỏ. Do đó sự mất mát nguồn năng lượng của neutron hầu hết là quátrình neutron tương tác với hạt nhân của vật chất, gồm những quy trình : – Tán xạ đàn hồi – Tán xạ không đàn hồi – Quá trình bắt neutron. 1.6.4. Tương tác của bức xạvới vật chấtNgoài phản ứng hạt nhân do bức xạgây ra thì khi tương tác với vậtchất sẽ xảy ra những quy trình sau : 1.6.4. 1. Hiệu ứng quang điệnLà quy trình tương tác của bức xạToàn bộ nguồn năng lượng h của bức xạvới electron link của nguyên tử. truyền cho electron trong đó có mộtphần tiêu tốn cho việc electron bứt ra khỏi quỹ đạo Eo, một phần trở thànhđộng năng cho electron Ke : h = Eo + Ke, ( 1.12 ) hiệu ứng chỉ xảy ra khi h > Eo và không xảy ra với electron tự do, xảy ra càngmạnh khi electron link càng bền vững và kiên cố. 1.6.4. 2. Hiệu ứng ComptonLà hiện tượng kỳ lạ tương tác của bức xạnguyên tử mà tác dụng là bức xạvới electron link yếu trongtruyền bớt nguồn năng lượng cho electron và bay16lệch hướng cũ còn electron nhận được động năng mới. Hiện tượng này còngọi là hiện tượng kỳ lạ tán xạ Compton. Hiện tượng này phụ thuộc vào vào tỷ lệ electron trong nguyên tử, mật độcàng lớn thì cường độ tán xạ càng mạnh. Năng lượng tán xạ của bức xạđược xác lập bằng biểu thức : ( 1.13 ) trong đó h là nguồn năng lượng khởi đầu của bức xạ ; hlà nguồn năng lượng tán xạ củabức xạ ; moc2 là nguồn năng lượng nghỉ của electron cònlà góc tán xạ. Tiết diện tán xạ nhờ vào vào nguồn năng lượng của bức xạ. 1.6.4. 3. Hiệu ứng tạo cặpHiệu ứng tạo cặp xảy ra khi nguồn năng lượng bức xạE > Eo, với Eo = 2 mec2 = 1,02 MeV là nguồn năng lượng nghỉ của e + và e – thì có hiện tượng kỳ lạ tạo cặp hạt e +, etrong trường Coulomb của hạt nhân. Hiệu ứng tạo cặp còn Open trong trường Coulomb của những điện tửkhi ETiết diện tạo cặp nhờ vào vào nguyên tử số Z và nguồn năng lượng bức xạ. 1.6.4. 4. Sự suy giảm cường độ bức xạkhi đi qua vật chất * Sự suy giảm cường độ bức xạ của chùm bức xạKhi chùm bức xạhẹphẹp truyền vuông góc với vật chất có bề dày x, sựsuy giảm cường độ bức xạ tuân theo biểu thức : I ( x ) = Io. exp ( – ), trong đó I ( x ), Io lần lượt là cường độ bức xạ ( 1.14 ) trước và sau khi qua lớp vậthệ số suy giảm tuyến tính phụ thuộc vào vào thực chất lớp vật chất. chất, * Sự suy giảm cường độ bức xạ của chùm bức xạrộngSự suy giảm cường độ bức xạ của chùm bức xạthức : 17 rộng tuân theo biểuI ( x ) = Io. exp ( – ) BE, ( 1.15 ) trong đó BE là thông số tích góp nguồn năng lượng có tính tới góp phần của bức xạ nănglượng chùm, BE = BE ( h, Z, ) phụ thuộc vào vào nguồn năng lượng chùm, nguyêntử số Z và bề dày vật tư x. 1.6.5. Các đơn vị chức năng cơ bản đo liều lượng bức xạTất cả những bức xạ đều gây ra những biến hóa trong khung hình sống. Chúng cóthể diệt trừ tế bào và gây ra những đột biến trong những tổ chức triển khai sống tức là làmbiến đổi di truyền. Để đo ảnh hưởng tác động của những bức xạ so với môi trường tự nhiên vật chất người ta sửdụng nhiều đơn vị chức năng khác nhau. – Liều hấp thụ trung bình DT trong môi trường tự nhiên vật chất T được xácđịnh bằng nguồn năng lượng bức xạ truyền cho một đơn vị chức năng khối lượng vật chất mànó đi qua. Đơn vị này được sử dụng phổ cập trong việc đo tác động ảnh hưởng của bứcxạ lên khung hình người. Đơn vị trong hệ SI là Gray ( Gy ) : 1G y = 1J / kg – Rad là lượng bức xạ phân phối 10-5 J nguồn năng lượng so với một đơn vịkhối lượng vật chất, có giá trị 1 rad = 100 erg / g, ( 1J = 107 erg ) và 1G y = 100 rad. – Ronghen là liều lượng bức xạcó thể làm ion hóa môi trường tự nhiên và tạora một đơn vị chức năng điện tích trong không khí ở điều kiện kèm theo tiêu chuẩn : 1R = 2,58. 10-4 C / kg. 1.6.6. Các dụng cụ ghi đo bức xạCơ sở của việc ghi, đo bức xạ hạt nhân là dựa trên những hiệu ứng xảy rakhi có sự tương tác của bức xạ với môi trường tự nhiên vật chất. Dụng cụ để ghi đobức xạ hạt nhân được gọi chung là ống đếm. Sau đây ta khám phá 1 số ít loại ống đếm đã và đang được sử dụng phổbiến lúc bấy giờ. 18 * Buồng ion hóaTrong bình chứa không khí khô ở áp suất thường. Buồng ion hóa đượcdùng để đo liều lượng bằng tĩnh điện kế có bảng biểu lộ hiệu quả là R / h hoặcmR / s. Điện thế được phân phối bằng pin hoặc acquy. Mỗi loại buồng ion hóacó thể đo được một khoanh vùng phạm vi liều lượng khác nhau và được sản xuất với nhiềuhình dạng khác nhau. Hình 1.2 : Sơ đồ nguyên tắc hoạt động giải trí buồng ion hóa * Ống đếm tỷ lệMột vỏ bằng thuỷ tinh, ở giữa có một dây Vonfram làm cực dương mộtlớp sắt kẽm kim loại bọc trong ống làm cực âm. Ống được rút chân không sau đó nạpkhí metan CH4, áp suất 10 mmHg thường để đo bức xạNếu nạp khí BF3, neutron gây ra phản ứng : n + B10đo neutron chậm. Hình 1.3 : Sơ đồ cấu trúc ống đếm tỉ lệ19Li7 + và dùng để * Ống đếm G.M ( ống đếm khí ) Nguyên tắc của ống đếm loại này là ghi nhận những xung điện tạo bởi sựion hóa. Có hai loại là ống đếm khí hữu cơ và ống đếm khí halogen – Ống đếm khí hữu cơ : Vỏ ngoài bằng thủy tinh, hình chuông có đườngkính khoảng chừng 20 mm. Chính giữa có một cực dương làm bằng sợi Vonfram rấtmảnh đường kính khoảng chừng 0,1 mm. Cực âm là một lá đồng cuộn ở trong lòngống thủy tinh nối với sợi dây Vonfram ra ngoài. Đáy ống làm bằng lá micamỏng được gọi là hành lang cửa số để cho bức xạyếu đi qua. Sau khi hút hết khôngkhí bên trong người ta nạp khí hữu cơ áp suất 1 mmHg và khí trơ áp suất 9 mmHg. – Ống đếm khí halogen : Thay chất hữu cơ bằng khí halogen. Cực âm làmột ống thép không gỉ cuộn bên trong hoặc dùng kĩ thuật phun muối SnClvào mặt trong ống. Hình 1.4 : Sơ đồ cấu trúc ống đếm G.M 20

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments