ỨNG DỤNG EXCEL TRONG ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

ỨNG DỤNG EXCEL TRONG ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (782.15 KB, 52 trang )

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

1

Chơng 1: Phần mềm Excel 4

Đ 1: Mở đầu 4

1. Khởi động Excel 4

2. Cửa sổ ứng dụng của Excel 5

3. Quản lý workbook 6

Đ 2: Nhập và hiệu chỉnh dữ liệu 9

1. Chọn ô 9

2. Chọn các sheet trong workbook 10

3. Các kiểu dữ liệu trong Excel 10

4. Nhập và sửa dữ liệu 13

5. Xử lý dữ liệu 13

Đ 3: Định dạng bảng tính 17

1. Định dạng dữ liệu và ô 17

2. Xử lý cột, hàng và ô 25

3. Làm việc với workbook và worksheet 28

Đ 4: Sử dụng các hàm trong Excel 33

1. Hàm Math & trig 34

2. Hàm Statistical 36

3. Hàm TEXT 38

4. Hàm LOGIC 39

5. Hàm User Defined 39

6. Tìm hiểu các lỗi trả về bởi công thức 39

Đ 5: Biểu đồ 41

1. Tạo biểu đồ 41

2. Hiệu chỉnh biểu đồ 44

Đ 6: In bảng tính 50

1. Thiết lập các thông số in 50

2. Lệnh in 51

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

2

Phần II: ứng dụng tin học
Trong phần I, chúng ta đ tìm hiểu một số nội dung nghiên cứu kết quả thí
nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất đá bằng phơng pháp thống kê toán học. Theo
phơng pháp truyền thống (tính toán thủ công), chúng ta có thể giải đợc những
bài toán trên nhng sẽ tốn nhiều thời gian. Đặc biệt trong trờng hợp số lợng
mẫu thí nghiệm lớn (hàng trăm, hàng nghìn mẫu), việc tính toán sẽ rất khó khăn
và khó tránh khỏi sai sót. Ngoài ra, chúng ta sẽ phải gặp một số bài toán ngoài
nội dung phần I. Đó chính là việc tính toán, xây dựng các biểu đồ thí nghiệm
trong phòng (thí nghiệm cắt, nén một trục, thành phần hạt, nén cố kết, cắt ba
trục, ), biểu đồ thí nghiệm hiện trờng (xuyên tĩnh, nén tĩnh nền, nén tĩnh cọc,
thí nghiệm nén ngang, cắt cánh, ), bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất đá, chơng
trình tính toán nền móng, xây dựng mặt bằng vị trí các công trình thăm dò, hình
trụ hố khoan (đào), mặt cắt ĐCCT, bản đồ địa chất, bản đồ ĐCCT,
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, những bài toán trên có
thể đợc giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác bằng những công cụ ứng
dụng. Đó là các phần mềm ứng dụng Excel và AutoCad.
Phần mềm Excel có bảng tính linh hoạt cùng với biểu đồ sẵn có giúp chúng
ta giải quyết nhiều bài toán về thí nghiệm trong phòng, ngoài trời, tính toán nền
móng, Excel còn xây dựng sẵn các dạng tơng quan cùng với phơng trình
tơng quan, phục vụ cho công việc xây dựng mối tơng quan giữa các đại lợng.
Các hàm thống kê sẵn có trong Excel giúp chúng ta xác định các đặc trng thống
kê của đất đá.

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

3

Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng đơn thuần các công thức trong Excel thì nhiều
bài toán không thể giải quyết một cách hoàn chỉnh đợc. Để có thể giải quyết
đợc các bài toán trên một cách hoàn toàn tự động, chúng ta phải sử dụng ngôn
ngữ lập trình ứng dụng Visual Basic for Applications (VBA) trong Excel. VBA
giúp chúng ta lập các hàm tuỳ biến và thủ tục để giải quyết một vấn đề nào đó.
Các công việc đợc tính toán hoàn toàn tự động, nhanh chóng, kết quả chính xác
cao. Hiện nay, sinh viên những khoá đại cơng đợc trang bị kiến thức về Visual
Basic, đó là nền tảng để phát triển ngôn ngữ VBA. VBA là ngôn ngữ dễ giao
tiếp, thân thiện với ngời sử dụng. Không chỉ riêng với ngành kỹ thuật, VBA có
ứng dụng rất hiệu quả đối với ngành kinh tế, tài chính, kế toán, xây dựng,
Phần mềm AutoCad là phần mềm chuyên về lĩnh vực đồ hoạ, giúp chúng ta
xây dựng các bản vẽ đồ hoạ nh mặt bằng vị trí các công trình thăm dò, hình trụ
hố khoan (đào), mặt cắt ĐCCT, bản đồ địa chất, bản đồ ĐCCT, Phần mềm này
đợc sử dụng rộng ri trong lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt là trong xây dựng và giao
thông. Trong AutoCad cũng có ngôn ngữ lập trình ứng dụng VBA, rất thích hợp
cho những ngời làm việc thờng xuyên với AutoCad.
Ngoài ra còn có một số phần mềm ứng dụng khác của nớc ngoài nh
GeoSlope (Canada), phần mềm tổng hợp Plaxis (Hà Lan), ứng dụng trong lĩnh
vực ĐCCT-ĐKT. Phần mềm Plaxis dựa vào lý thuyết cân bằng giới hạn thuần
tuý, giải quyết bài toán bằng phơng pháp phần tử hữu hạn – mô hình chuyển vị.
Phần mềm tính toán ổn định mái dốc, tờng chắn gia cờng neo thép, lới vải
địa kỹ thuật, lới cốt thép, Phần mềm GeoSlope đợc nhiều nớc trên thế giới
đánh giá là bộ chơng trình mạnh nhất, đợc dùng phổ biến nhất hiện nay.

Do thời gian có hạn nên tôi chỉ trình bày về phần mềm Excel, phần mềm

AutoCad và ngôn ngữ lập trình VBA trong Excel 2003.

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

4

Chơng 1: Phần mềm Excel
Đ 1: Mở đầu
Phần mềm Excel chủ yếu dùng để tính toán, xây dựng các biểu đồ thí
nghiệm đất đá trong phòng, hiện trờng, Đây là chơng trình có bảng tính
mạnh nhất hiện nay, cho phép thực hiện nhiều công việc khác nhau. Mục đích
của bài giảng là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần mềm
Excel, giúp sinh viên có thể sử dụng ngay khi viết đồ án môn học, đồ án tốt
nghiệp và tham gia sản xuất sau này. Chơng trình học là Excel 2000 hoặc 2003.
Hình 1.1: Biểu tợng Excel
1. Khởi động Excel
Nháy kép vào biểu tợng Excel trên màn hình (hình 1.1), cửa sổ phần mềm
Excel sẽ hiện ra (hình vẽ 1.2).

Hình 1.2: Cửa sổ Excel
Titler bar
Menu bar

Standard
Toolbar

Formatting Toolbar

Formular bar

Active cell

Column heading

Worksheet

Sheet name

Row heading

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

5

2. Cửa sổ ứng dụng của Excel
Cửa sổ ứng dụng của Excel bao gồm các thành phần sau :
a. Thanh tiêu đề (Title bar)
Biểu tợng Excel và tên file (Book1.xls).
b. Thực đơn lệnh (Menu bar)
Bao gồm các menu lệnh, trong mỗi menu có nhiều các menu con (hình 1.3).

Hình 1.3: Thanh Menu
c. Các thanh công cụ (Toolbars)
Toolbar là các thanh công cụ, trên mỗi thanh này có nhiều nút lệnh, giúp bạn
thực hiện nhanh các chức năng lệnh thay vì thực hiện bằng lệnh đơn.
Excel ngầm định hiển thị sẵn hai thanh công cụ Standard và Formatting vì
chúng thờng đợc sử dụng tới (hình 1.2, 1.4, 1.5). Trong quá trình tính toán và

xử lý, nếu bạn muốn dùng các thanh nào thì cho hiển thị chúng lên, nếu không
thì giấu đi để giải phóng không gian trên màn hình.

Hình 1.4: Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar)

Hình 1.5: Thanh định dạng (Formatting Toolbar)
d. Thanh công thức (Formular bar)
Trên thanh công thức có 2 phần: phần bên trái hiển thị địa chỉ ô hiện hành
hoặc tên khối (Name box); phần bên phải hiển thị nội dung của ô, giúp cho việc
xem dữ liệu nhập trong ô, nhất là xem lại công thức và cho phép điều chỉnh.
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

6

e. Cửa sổ Workbook
Là cửa sổ làm việc chính. Trong 1 workbook có tối đa 255 Sheet, mỗi sheet
đợc xem nh là một bảng tính dùng để chứa dữ liệu, biểu đồ, hình ảnh,
Mặc nhiên trong workbook có sẵn 3 sheet, bạn có thể thay đổi số sheet có
sẵn mặc định này khi tạo workbook mới bằng cách chọn : Menu\ Tools\ Options\
Tab General, khai báo số sheet trong Sheets in new workbook. Ngoài ra, trong
General bạn có thể quy định font chữ, kích cỡ chữ (Size) mặc định cho cửa sổ
workbook.
Worksheet là t liệu sơ cấp để lu trữ và làm việc. Một worksheet gồm nhiều
ô đợc thiết lập bởi các cột và các hàng, đó là thành phần của worksheet và đợc
gọi là bảng tính. Các cột của bảng tính đợc tính bằng chữ, từ A, B, C, đến IV.
Các hàng của bảng tính đợc tính từ 1 đến 16384.
Giao giữa cột và hàng gọi là ô (cell), mỗi một ô có một địa chỉ riêng biệt
thông qua <địa chỉ cột> và <địa chỉ hàng>. Ví dụ: A1, B4, AB16.
Tên của các sheet hiện hành ở trên thanh tab, nằm phía dới cửa sổ

workbook. Để di chuyển giữa các sheet ta bấm lên tên của sheet đó hoặc dùng tổ
hợp phím Ctrl+ PageDown, Ctrl+ PageUp. Tên của sheet hiện hành sẽ đợc sáng
và đậm hơn.
Góc phải và phía dới là thanh di chuyển vị trí trong bảng tính.
3. Quản lý workbook
a. Lu workbook
Khi bạn lu workbook lần đầu tiên, bạn phải đặt tên file và địa chỉ bạn muốn
lu. Rồi sau đó mỗi lần bạn lu workbook, Excel sẽ cập nhật với những thay đổi
sau cùng nhất.
Lu workbook mới cha có tên:
– Chọn Menu\ File\ Save hoặc ấn nút Save
trên thanh Standard, cửa sổ
Save as hiện ra (hình 1.6).
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

7

– Chọn ổ đĩa và th mục (folder) trong hộp Save in. Bạn có thể tạo folder
mới để lu workbook bằng cách bấm Create New folder rồi gõ tên folder
mới, OK. Trong hộp File name, gõ tên workbook. Excel tự động chèn
đuôi cho file là XLS.

Hình 1.6: Cửa sổ lu workbook cha có tên.
Tạo một bản sao cho workbook (lu workbook với một tên mới):
– Mở workbook muốn tạo bản sao cho nó hay tên mới.
– Chọn Menu\ File\ Save As. Trong hộp File name, gõ tên workbook mới
và đờng dẫn.
– Bấm nút Save.
Lu workbook tự động:

– Chọn Menu\ Tools\ AutoSave.
– Đánh dấu chọn Automatic Save Every, nhập khoảng thời gian để Excel tự
động lu (đợc tính bằng phút).
– Chọn các lựa chọn khác nếu bạn muốn.
Ghi chú
: Nếu lệnh AutoSave không có trên thực đơn Tools, bạn phải cài đặt
chức năng này bằng cách chọn Menu\ Tools\ Add-Ins, đánh dấu chọn AutoSave
trong danh sách Add-Ins available.
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

8

b. Tạo workbook mới
– Chọn Menu\ File\ New hoặc ấn nút New
trên thanh Standard, cửa sổ
New hiện ra.
– Chọn General, chọn biểu tợng workbook.
c. Mở file workbook có sẵn trong đĩa
– Chọn Menu\ File\ Open hoặc ấn nút Open
trên thanh Standard, cửa sổ
Look in hiện ra.
– Chọn ổ đĩa, folder chứa file cần mở, chọn file cần mở rồi bấm Open.
d. Đóng cửa sổ workbook đang làm việc
– Chọn Menu\ File\ Close hoặc Ctrl+ F4, cửa sổ Microsoft Excel hiện ra
(hình 1.7).
– Chọn Yes để lu file, No để không lu file, Cancel để trở về.

Hình 1.7: Hộp thoại khi thoát ra khỏi Excel

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

9

Đ 2: Nhập và hiệu chỉnh dữ liệu
Khi tiến hành nhập, điều chỉnh dữ liệu hay trình bày, xử lý bảng tính, thông
thờng phải xác định ô hay khối ô (vùng) mà bạn muốn tác động lên nó trớc.
Chính vì vậy mà cần biết cách chọn ô nh thế nào cho nhanh và đúng, mục đầu
tiên sau đây sẽ đề cập đến vấn đề đó.
1. Chọn ô
a. Chọn ô đơn
– Cách 1 : Bấm chuột trên ô cần chọn.
– Cách 2 : Dùng các phím di chuyển di chuyển đến ô cần chọn.
b. Chọn khối ô phạm vi liền kề nhau
– Cách 1 : giữ chuột trên ô ở 1 góc của khối ô cần chọn (con trỏ chuột có dạng
tại ô B2) kéo đến ô ở góc đối diện của khối ô (D4) và nhả chuột (hình 2.1).
– Cách 2 : Chọn 1 ô ở góc, giữ Shift và bấm trên ô ở góc đối diện hoặc gõ
các phím di chuyển tới.
c. Chọn khối ô không liền nhau
Chọn ô hay khối ô thứ nhất, giữ phím Ctrl và chọn ô hay khối ô khác.
d. Chọn toàn bộ các ô trên hàng hoặc cột
– Chọn hàng : bấm trên tên tiêu đề hàng (Row heading).

– Chọn cột : bấm trên tên tiêu đề cột (Column heading).
e. Chọn tòan bộ các ô trên sheet
Bấm trên ô giao giữa 2 thanh tiêu đề cột và hàng (hình 2.1), hoặc Ctrl+A.
Hình 2.1: Chọn khối ô liền
kề nhau bằng cách giữ và kéo
chuột
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

10
2. Chọn các sheet trong workbook
Chọn Cách thực hiện
Một sheet Bấm trên tên của tab sheet
Hai hay nhiều
sheet kề nhau
Bấm trên tên của tab sheet thứ nhất, giữ phím Shift và bấm
trên tên của tab sheet thứ hai.
Các sheet không
kề nhau
Bấm trên tên của tab sheet thứ nhất, giữ phím Ctrl và bấm
trên tên của tab sheet khác.
Tất cả các sheet
trong workbook

Bấm nút phải chuột trên tên của một tab sheet, chọn Select
All Sheets trên thực đơn tắt.

3. Các kiểu dữ liệu trong Excel
Dữ liệu nhập có thể là nhn hay chuỗi ký tự (Label/ String), số (Value) hoặc
công thức (Formula).

a. Nhn, chuỗi ký tự (Label/ String)
Chuỗi là tổ hợp của số, khoảng trống, chữ và các ký tự không phải là số.
Chuỗi tự động đợc canh lề trái trong ô. Khi chuỗi nhập dài hơn độ rộng cột thì
nó tràn qua ô bên phải nếu ô bên phải không có dữ liệu. Nếu ô bên phải có dữ
liệu thì chỉ có một phần chuỗi vừa đúng độ rộng của cột đợc hiển thị. Nh vậy,
để thấy toàn bộ dữ liệu trong ô, bạn cần phải điều chỉnh lại độ rộng cột bằng
cách giữ và kéo chuột trên biên bên phải của tiêu đề cột sang phải, hoặc bấm đúp
để tự động điều chỉnh độ rộng cột dựa vào chuỗi dài nhất chứa trong các ô trên
cột (hình 2.2).
b. Số (Number)
Số là tổ hợp của số, không đợc có khoảng trống, chữ và các ký tự không
phải là số, trừ ký tự “.” (quy định ở Việt Nam là “,”). Vị trí số mặc nhiên nằm
bên phải ô và có dạng số tự nhiên (General number). Khi số nhập quá lớn hoặc
quá nhỏ thì số có dạng số mũ (scientific).
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

11

Hình 2.2: Điều chỉnh độ rộng của cột
c. Công thức (Formular)
Trong Excel, bạn có thể tự lập công thức hoặc sử dụng các hàm đ đợc lập
sẵn. Các hàm đợc lập sẵn để xử lý số liệu, chuỗi, tính toán trong tài chính, kế
toán, Các hàm này sẽ đợc học trong tiết 4.
Cú pháp của công thức
Để phân biệt với các dữ liệu khác, công thức đợc bắt đầu từ ký tự “=”, tiếp
theo là các toán hạng và toán tử. Toán hạng có thể là các giá trị không thay đổi
đợc (giá trị hằng số), địa chỉ ô hay phạm vi khối ô, chuỗi ký tự, tên khối hoặc
hàm.
Các toán tử tính toán trong công thức

– Toán tử số học:
Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
+ Cộng =2+2 4
– Trừ/ âm =4-2 2
* Nhân =4*2 8
/ Chia =12/4 3
^ Luỹ thừa =4^2 16
% Dấu phần trăm =7*2% 0.14
() Ngoặc =3-(8/2) -1
– Toán tử so sánh(so sánh hai giá trị và kết quả là True hoặc False):
Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
= Bằng =7=9 False
> Lớn hơn =7>9 False
< Nhỏ hơn =7<9 True
>= Lớn hơn hoặc bằng =7>=9 False
Điều chỉnh

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

12
<= Nhỏ hơn hoặc bằng =7<=9 True
<> Khác =7<>9 True
– Toán tử nối chuỗi:
Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
& Nối hai chuỗi =”Hoa”&”hồng” Hoahồng
– Toán tử tham chiếu:
Toán tử Tên Ví dụ

:

Toán tử tham chiếu phạm vi nằm giữa 2 ô, kết
quả là một tham chiếu đến tất cả các ô giữa 2
địa chỉ ô.

=Sum(B5:C8)
, Toán tử kết hợp, nó liên kết nhiều tham chiếu
thành một tham chiếu.
=Sum(C3,D5:E7)
Sao chép công thức từ ô này sang ô khác kề với nó trên cùng hàng hay cột
Khi cần sao chép công thức, ta di chuột xuống góc phải dới cùng của ô
công thức gốc, khi đó con trỏ chuyển thành ký hiệu

, giữ phím phải chuột và
kéo (theo phơng đứng hoặc phơng ngang) đến các ô cần sao chép công thức.
Dữ liệu sẽ tự động điền theo phơng của quá trình sao chép.
Tham chiếu ô
Công thức có thể có tham chiếu đến ô. Nếu bạn muốn ô chứa có liên quan
đến giá trị của một ô khác, thì bạn lập công thức với toán tử tham chiếu đến ô đó.
Ô chứa công thức là ô lệ thuộc vì giá trị trong ô đó lệ thuộc vào giá trị của ô
khác. Khi dữ liệu của ô mà công thức tham chiếu đến thay đổi, thì giá trị trong ô
chứa công thức cũng thay đổi theo.
Sự khác nhau giữa địa chỉ tơng đối và tuyệt đối
Khi bạn tạo công thức, địa chỉ của ô hay khối ô thờng đợc căn cứ vào vị trí
tơng đối đối với ô chứa công thức đó. Địa chỉ của ô đợc xác định theo vị trí cột
và hàng. Ví dụ: AC2, E10,
Địa chỉ

Tên gọi
ý nghĩa

=A2 Địa chỉ tơng đối Các địa chỉ cột và hàng sẽ đợc thay đổi khi ô
chứa công thức đợc sao chép đến vị trí khác
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

13
=$A$2 Địa chỉ tuyệt đối Các địa chỉ cột và hàng sẽ đợc giữ nguyên khi
ô chứa công thức đợc sao chép đến vị trí khác

4. Nhập và sửa dữ liệu
a. Nhập dữ liệu
Khi nhập dữ liệu vào ô trên sheet, thực hiện các bớc sau :
Chọn ô cần nhập dữ liệu.
Gõ dữ liệu cần nhập vào ô (dữ liệu có thể là số, chuỗi hoặc công thức).
Kết thúc nhập bằng cách gõ phím Enter hoặc gõ phím tab, khi đó ô sáng
di chuyển xuống phía dới 1 ô. Nếu sau khi nhập dữ liệu (cha gõ Enter),
muốn bỏ dữ liệu đang nhập thì gõ phím Escape.
Ghi chú
: Sau khi kết thúc nhập, nếu bạn muốn xóa dữ liệu trong ô thì chọn
lại ô và ấn phím Delete hay Spacebar + Enter.
b. Sửa dữ liệu
Sau khi nhập dữ liệu, bạn có thể sửa lại dữ liệu trong ô bằng cách sau :
Cách 1: Bấm đúp lên ô cần sửa, di chuyển điểm chèn đến vị trí cần sửa.
Cách 2: Gõ phím F2, điểm chèn nằm sau dữ liệu trong ô.
Cách 3: Bấm lên thanh công thức (Formular bar) tại vị trí cần điều chỉnh.
Sau đó thực hiện các thay đổi hoặc điều chỉnh nội dung dữ liệu một các bình
thờng. Cuối cùng gõ phím Enter để hoàn tất việc sửa đổi hoặc Escape để hủy
bỏ.
5. Xử lý dữ liệu
a. Xóa dữ liệu trong ô

Chọn một hoặc nhiều ô có dữ liệu cần xoá. Nếu bạn chỉ xoá phần dữ liệu của
ô thì ấn phím Delete. Nếu bạn muốn xoá các nội dung khác thì chọn Menu\ Edit\
Clear, có 4 trờng hợp chọn nh sau:
All: xoá toàn bộ dữ liệu, định dạng, chú thích.
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

14
Formats: chỉ xoá phần định dạng của ô.
Contents: chỉ xoá phần dữ liệu trong ô (nh phím Delete).
Comments: Chỉ xoá phần chú thích trong ô.
b. Huỷ bỏ lỗi, hành động vừa thực hịên
Bấm nút Undo
trên thanh Standard Toolbar để huỷ bỏ hành vi vừa thực
hiện. Nếu bạn không muốn bỏ hành vi đó thì bấm nút Redo
.
c. Lặp lại hành động cuối cùng
Nếu bạn muốn lặp lại một hành động cuối cùng (vừa thực hiện xong) thì
chọn Menu\ Edit\ Repeat hoặc ấn phím F4.
d. Di chuyển và sao chép dữ liệu trong ô
Bớc 1: Chọn các ô chứa dữ liệu cần di chuyển hoặc sao chép.
Bớc 2: Bấm nút Cut
(Menu\ Edit\Cut hoặc Ctrl+X) nếu bạn muốn di
chuyển. Bấm nút Copy (Menu\ Edit\Copy hoặc Ctrl+C) nếu bạn
muốn sao chép.
Bớc 3: Xác định vị trí ô cần di chuyển hoặc sao chép đến, chỉ cần xác
định ô đầu tiên vị trí cần dán (có thể nằm trên sheet, workbook khác hoặc
cùng sheet).
Bớc 4: Bấm nút Paste
(Menu\ Edit\Paste hoặc Ctrl+V) để dán.

e. Di chuyển hoặc sao chép một phần nội dung của một ô vào một ô khác
Bớc 1: Bấm đúp trên ô chứa dữ liệu (hoặc ấn phím F2) cần di chuyển
hoặc sao chép.
Bớc 2: Chọn các ký tự cần di chuyển hoặc sao chép bằng cách bôi đen.
Bớc 3: Bấm nút Cut
(Menu\ Edit\Cut hoặc Ctrl+X) nếu bạn muốn di
chuyển. Bấm nút Copy (Menu\ Edit\Copy hoặc Ctrl+C) nếu bạn
muốn sao chép.
Bớc 4: Bấm đúp vào vị trí ô cần di chuyển hoặc sao chép đến.
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

15
Bớc 5: Bấm nút Paste (Menu\ Edit\Paste hoặc Ctrl+V) để dán. Sau
đó gõ phím Enter.
f. Điền dữ liệu tự động vào các ô liền kề nhau
Bằng cách giữ và kéo Fill handle của ô, bạn có thể sao chép dữ liệu của nó
đến các ô khác trên cùng hàng hoặc cột. Fill handle là hình vuông đen nhỏ nằm
ở góc phải của ô hay khối ô đang chọn. Khi con chuột điểm trên dấu Fill handle
này, con trỏ chuột biến đổi thành dấu cộng nhỏ +.
Nếu ô chứa các chu kỳ số, ngày hoặc thời gian mà Excel có thể mở rộng
trong một dy, thì các giá trị tăng dần thay vì sao chép. Ngoài ra, bạn có thể tạo
một dy tự động điền khác của riêng bạn nh là danh sách tên các bạn cùng
lớp, Muốn tạo danh sách khai báo thì chọn Menu\ Tools\Options\Custom Lists,
sau đó lập danh sách trong phần New List (hình 2.3).

Hình 2.3: Danh sách để
điền dữ liệu tự động.

Hình 2.4 là một ví dụ về điền dữ liệu tự động về ngày trong tuần. Nếu bạn
muốn điền nhanh một dy số tự nhiên thì khi kéo Fill handle, cần phải giữ thêm
phím Ctrl (con chuột có dạng
+
++
+
+
++
+
).

M«n häc: øng dông Tin häc trong §Þa chÊt c«ng tr×nh
Bé m«n §Þa chÊt c«ng tr×nh- Tr−êng §¹i häc Má §Þa chÊt

16

H×nh 2.4: §iÒn d÷ liÖu tù ®éng.

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

17
Đ 3: Định dạng bảng tính
Trong Excel, việc định dạng bảng tính có ý nghĩa quan trọng. Việc định dạng
bảng tính cũng nh thiết kế giao diện, càng đẹp thì càng hấp dẫn ngời sử dụng,
ngời đọc. Điều đó thể hiện thông qua việc bố trí các mục, phông chữ (font), căn

lề, tô đờng viền, màu sắc chữ, màu nền, Sau đây ta đi vào từng phần.
1. Định dạng dữ liệu và ô
Trên màn hình có thanh định dạng thể hiện trạng thái hay kiểu định dạng của
ô hay khối ô (hình 3.1). Khi muốn thay đổi thì chọn dữ liệu và ô (khối ô) cần
định dạng, vào Menu\Format\Cells hoặc Ctrl+1, cửa sổ Format Cells hiện ra
(hình 3.2). Nội dung định dạng gồm có Font, Alignment, Border, Patterns,
Number, Protection. Khi đối tợng lựa chọn dữ liệu trong ô thì cửa sổ Format
Cells chỉ có nội dung Font. Trạng thái chữ thể hiện trong Preview.

Hình 3.1: Thanh định dạng (Format Toolbar)
a. Thay đổi định dạng chữ trong ô (tab Font- hình 3.2)
Font chữ, kiểu Font (Font Style): chọn kiểu font chữ trong List Box ở dới.
Trong hộp Font Style có các dạng lựa chọn sau:
– Regular : chữ bình thờng (không bị nghiêng, không bị đậm, ).
– Italic hoặc nhấp nút : chữ bị nghiêng.
– Bold hoặc nhấp nút
: chữ đậm.
– Bold Italic: chữ đậm và nghiêng.
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

18

Hình 3.2: Hộp thoại định dạng ô.
Nếu bạn chọn ô hay khối ô thì toàn bộ nội dung đều cùng kiểu font chữ lựa
chọn, còn nếu chọn một đoạn dữ liệu (bằng cách bôi đen) thì chỉ thay đổi trong
phạm vi chọn. Tơng tự với các dạng định dạng khác. Lu ý chữ tiếng Việt với
kiểu gõ TCVN thì có ký hiệu “.Vn “, còn chữ in thì đuôi có thêm chữ H. Ví dụ:
“.VnTime”, “.VnTimeH”. Bạn có thể sử dụng kiểu gõ Unicode với các font chữ
còn lại.

Kích cỡ chữ (Font Size): chọn kích cỡ chữ trong Size hoặc chọn
.
Màu sắc chữ (Color): chọn màu sắc chữ trong Color hoặc chọn
. Mặc
định màu Automatic.
Gạch chân dới chữ (Underline): chọn kiểu gạch chân dới chữ ở dới
Underline hoặc chọn. Có gạch đơn, gạch kép, gạch rời, Mặc định None.
Vị trí chữ trên dòng (Effects): chọn kiểu vị trí chữ trên dòng, có các kiểu sau:
– Strikethrough : Chữ bị gạch ở giữa, ví dụ nh 1000.
– Superscript : Chữ ở trên cao, ví dụ nh 10
3
.
– Subscript : Chữ ở dới thấp, ví dụ nh 10
3
.
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

19
b. Thay đổi vị trí chữ trong một ô hoặc nhiều ô (tab Alignment- hình 3.3)
Vị trí chữ theo phơng ngang (Horizontal): Bạn có thể chọn vị trí chữ ở theo
phơng ngang đối với ô nh sau:
– Left hoặc chọn
: căn trái chữ trong ô.
– Center hoặc chọn
: căn giữa chữ trong ô.
– Right hoặc chọn
: căn phải chữ trong ô.
Mặc định canh lề General, tức là khi dữ liệu ở dạng chuỗi thì tự canh lề bên
trái, khi dữ liệu ở dạng số thì tự canh lề bên phải.

Hình 3.3: Hộp thoại định dạng Alignment
Vị trí chữ theo phơng đứng (Vertical): Bạn có thể chọn vị trí chữ theo
phơng đứng đối với ô nh sau:
– Top : vị trí ở trên trong ô.
– Center : vị trí ở giữa trong ô.
– Bottom : vị trí ở dới trong ô.
Dòng chữ quay trong ô (Orientation): Bạn có thể chọn dòng quay theo ý
muốn bằng cách chọn góc quay.
Kiểu chữ phân bổ trong ô: Bình thờng dữ liệu trong 1 ô tự tràn sang các ô
khác khi nó có độ dài lớn hoặc ô có chiều rộng hẹp. Để khắc phục nhợc điểm
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

20
này, tuỳ yêu cầu của ngời sử dụng mà Excel đ đa ra nhiều dạng xử lý khác
nhau, cụ thể nh dới đây:
– Wrape Text: Cho toàn bộ dữ liệu thể hiện trong 1 ô hiện hành, các chữ
tự ngắt và đợc dồn theo hàng ngang (hình 3.4a). Muốn xem đợc hết
thì phải kéo rộng chiều cao hàng ra.
– Shrink to fit: Nếu dữ liệu trong ô nằm gọn trong ô thì không tác dụng,
nhng khi dài hơn ô thì sẽ tự động co nhỏ lại để hiển thị toàn bộ dữ liệu
cho vừa ô (hình 3.4b).
– Merge Cells: Ghép các ô đợc chọn thành 1 ô, dữ liệu sẽ thể hiện trên
toàn bộ ô ghép đó (hình 3.4c).
Chú ý : Khi ghép các ô đều có dữ liệu thì dữ liệu của ô đầu sẽ đè lên dữ liệu
ô sau.
Ví dụ: ô A2 chứa dữ liệu “Tin học ứng dụng”, nội dung thể hiện sẽ khác
nhau theo mục đích khác nhau.

Hình 3.4: Các kiểu chữ phân bổ trong ô
c. Thay đổi đờng viền trong một ô hoặc nhiều ô (tab Border- hình 3.6)
Khi bạn đ thể hiện dữ liệu trên các ô, chỉnh sửa lại, công việc tiếp theo là
cần tô các đờng viền, khung cho chuẩn, cho đẹp (hình 3.5).

(a) (b) (c)
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

21

Nội dung gồm các phần sau:
Vị trí đờng viền trong ô (Border): Bạn chọn vị trí các đờng viền (nút chìm
xuống là có tác dụng).
Kiểu đờng viền (Style): Chọn kiểu nét đờng viền nh nét đơn, nét đôi, nét
đứt, nét đậm,
Màu sắc đờng viền (Color): Bạn có thể tuỳ ý lựa chọn màu sắc trong hộp
cuộn thả xuống.
d. Thay đổi màu nền trong ô (tab Patterns- hình 3.7)
Bạn có thể thay đổi màu nền của các ô. Có hai sự lựa chọn là màu sắc của
nền (Color) và ký hiệu nền (Pattern).

Hình 3.6: Cửa sổ tô

đờng viền (khung) của ô
Hình 3.5: Tô đờng
viền (khung) của ô

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

22

Hình 3.7: Cửa sổ tô
màu nền của ô

Thay đổi màu nền (Color): Chọn màu trên bảng mầu.
Thay đổi tô nền (Patterns): Chọn ký hiệu nền trên hộp cuộn thả xuống.
e. Định dạng số (tab Number- hình 3.8)
Theo quy định ở Việt Nam, số thập phân có dấu “,” để phân chia, nhng theo
tiêu chuẩn của nớc ngoài (do máy tính cài đặt tự động), dấu có ký hiệu “.”. Ví
dụ: 15,35 (TCVN) có nghĩa là 15.35.
Bạn có thể thay đổi theo quy định ở Việt Nam bằng cách thay đổi trong phần
Start\Settings\Control Panel\Regional Options\Numbers\Decimal symbol.

Hình 3.8: Cửa sổ định dạng số
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

23
Dữ liệu dạng số mặc định (General): Trong Excel, dữ liệu trong ô mặc định

ở dạng General. Tùy dạng dữ liệu vào mà Excel có thể tự động chuyển sang
Number, Time, Date,
Dữ liệu dạng số (Number): Dạng này đợc phổ biến dùng trong tính toán.
Bạn có thể lựa chọn số chữ số sau dấu “.” bằng cách vào giá trị Decimal places
(hình 3.8). Bạn có thể tăng (hoặc giảm) số chữ số sau dấu “.” bằng cách lựa chọn
(hoặc ) trong thanh Formatting Toolbar.
Dữ liệu dạng ngày (Date): Bạn có thể chọn thứ tự ngày, tháng, năm theo ý
muốn, đợc thể hiện trong Type. Ví dụ: 10-12-1989 hoặc 10-12, 12-1989,
Dữ liệu dạng giờ (Time): Bạn chọn kiểu quy định thời gian, có nhiều kiểu
đợc thể hiện ở Type. Ký hiệu AM là biểu thị thời gian từ 0h0 đến 12h0, PM là
biểu thị thời gian từ 12h0 đến 24h0.
Dữ liệu dạng chuỗi (Text): Khi ở dạng chuỗi, dữ liệu sẽ tự động nằm bên trái
ô (kể cả vào bằng số).
Dữ liệu tự lựa chọn (Custom): Khi bạn muốn lựa chọn kiểu dữ liệu cho riêng
mình, bạn chọn Custom. Trong Custom, chuỗi nằm trong đợc tự động điền
vào dữ liệu (hình 3.9).

Hình 3.9: Cửa sổ định dạng Custom
Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

24
f. Bảo mật ô (tab Protection- hình 3.10)
Khi bạn muốn bảo mật công thức hoặc đề phòng vào nhầm ô thì bạn chọn
chế độ bảo mật ô. Lệnh bảo mật ô chỉ có tác dụng trong trờng hợp khóa Sheet
hoặc Workbook(hình 3.10).
Trong lệnh bảo mật ô có hai lựa chọn nh sau:
Locked: Khoá ô (không cho thay đổi nội dung ô) nhng vẫn nhìn thấy toàn
bộ nội dung ô.
Hidden: Khóa ô vào không cho hiện nội dung ô, đề phòng vô tình thay đổi.

Khi chọn những ô cần bảo mật xong, bạn vào Tools\Protection\Protect Sheet
hoặc Protect Workbook. Cửa sổ Protect Sheet hoặc Protect Workbook hiện ra và
bạn vào Password, nội dung Password đợc m hóa thành *** (hình 3.11).

Hình 3.10: Cửa
sổ lệnh bảo mật
ô

Hình 3.11: Cửa sổ lệnh bảo mật Sheet

Môn học: ứng dụng Tin học trong Địa chất công trình
Bộ môn Địa chất công trình- Trờng Đại học Mỏ Địa chất

25
2. Xử lý cột, hàng và ô
a. Thay đổi độ rộng của cột và chiều cao hàng
Thay đổi độ rộng của cột: Giữ và kéo chuột trên biên cạnh phải của tiêu đề
cột (địa chỉ cột) sang phải để tăng độ rộng của cột hoặc sang trái để giảm độ
rộng của cột (khi giữ và kéo con trỏ chuột có dạng ). Xem hình 3.12.

Hình 3.12: Điều chỉnh độ rộng của cột và chiều cao hàng

Thay đổi chiều cao của hàng: Cách thực hiện tơng tự nh thay đổi chiều
rộng của cột.
Lu ý:
– Bạn có thể thay đổi độ rộng cho nhiều cột (chiều cao hàng) bằng cách
chọn các cột (hàng) cần thay đổi rồi mới thực hiện sự thay đổi. Các cột
(hàng) đợc sau khi thay đổi sẽ có độ rộng (độ cao) bằng nhau.
– Nhấp đúp chuột trên bên cạnh phải của tiêu đề cột để làm cho độ rộng
cột vừa khít với dữ liệu dài nhất mà cột đó chứa.
– Nhấp đúp chuột trên cạnh dới của tiêu đề hàng để làm cho chiều cao
hàng vừa khít với nội dung trên nó, chiều cao tự động đợc chỉnh này
phụ thuộc vào kích cỡ chữ lớn nhất đợc chọn trên hàng.
b. Chèn ô, hàng hoặc cột
Chèn ô trống
Chọn phạm vi các ô cần chèn thêm các ô trống mới, số đợc chèn sẽ đúng
bằng số ô đợc chọn. Cách thực hiện nh sau:
– Chọn các ô cần chèn.
Giữ và kéo chuột
Giữ và kéo chuột

2. Xử lý cột, hàng và ô 253. Làm việc với workbook và worksheet 28 Đ 4 : Sử dụng những hàm trong Excel 331. Hàm Math và trig 342. Hàm Statistical 363. Hàm TEXT 384. Hàm LOGIC 395. Hàm User Defined 396. Tìm hiểu những lỗi trả về bởi công thức 39 Đ 5 : Biểu đồ 411. Tạo biểu đồ 412. Hiệu chỉnh biểu đồ 44 Đ 6 : In bảng tính 501. Thiết lập những thông số kỹ thuật in 502. Lệnh in 51M ôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chấtPhần II : ứng dụng tin họcTrong phần I, tất cả chúng ta đ tìm hiểu và khám phá một số ít nội dung điều tra và nghiên cứu hiệu quả thínghiệm những chỉ tiêu cơ lý của đất đá bằng phơng pháp thống kê toán học. Theophơng pháp truyền thống lịch sử ( thống kê giám sát thủ công bằng tay ), tất cả chúng ta hoàn toàn có thể giải đợc nhữngbài toán trên nhng sẽ tốn nhiều thời hạn. Đặc biệt trong trờng hợp số lợngmẫu thí nghiệm lớn ( hàng trăm, hàng nghìn mẫu ), việc đo lường và thống kê sẽ rất khó khănvà khó tránh khỏi sai sót. Ngoài ra, tất cả chúng ta sẽ phải gặp một số ít bài toán ngoàinội dung phần I. Đó chính là việc giám sát, kiến thiết xây dựng những biểu đồ thí nghiệmtrong phòng ( thí nghiệm cắt, nén một trục, thành phần hạt, nén cố kết, cắt batrục, ), biểu đồ thí nghiệm hiện trờng ( xuyên tĩnh, nén tĩnh nền, nén tĩnh cọc, thí nghiệm nén ngang, cắt cánh, ), bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất đá, chơngtrình giám sát nền móng, kiến thiết xây dựng mặt phẳng vị trí những công trình thăm dò, hìnhtrụ hố khoan ( đào ), mặt phẳng cắt ĐCCT, map địa chất, map ĐCCT, Với sự tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ của công nghệ thông tin, những bài toán trên cóthể đợc xử lý một cách nhanh gọn, đúng mực bằng những công cụ ứngdụng. Đó là những ứng dụng ứng dụng Excel và AutoCad. Phần mềm Excel có bảng tính linh động cùng với biểu đồ sẵn có giúp chúngta xử lý nhiều bài toán về thí nghiệm trong phòng, ngoài trời, thống kê giám sát nềnmóng, Excel còn thiết kế xây dựng sẵn những dạng tơng quan cùng với phơng trìnhtơng quan, Giao hàng cho việc làm kiến thiết xây dựng mối tơng quan giữa những đại lợng. Các hàm thống kê sẵn có trong Excel giúp tất cả chúng ta xác lập những đặc trng thốngkê của đất đá. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chấtTuy nhiên, nếu chỉ sử dụng đơn thuần những công thức trong Excel thì nhiềubài toán không hề xử lý một cách hoàn hảo đợc. Để hoàn toàn có thể giải quyếtđợc những bài toán trên một cách trọn vẹn tự động hóa, tất cả chúng ta phải sử dụng ngônngữ lập trình ứng dụng Visual Basic for Applications ( VBA ) trong Excel. VBAgiúp tất cả chúng ta lập những hàm tuỳ biến và thủ tục để xử lý một yếu tố nào đó. Các việc làm đợc thống kê giám sát trọn vẹn tự động hóa, nhanh gọn, tác dụng chính xáccao. Hiện nay, sinh viên những khoá đại cơng đợc trang bị kiến thức và kỹ năng về VisualBasic, đó là nền tảng để tăng trưởng ngôn từ VBA. VBA là ngôn từ dễ giaotiếp, thân thiện với ngời sử dụng. Không chỉ riêng với ngành kỹ thuật, VBA cóứng dụng rất hiệu suất cao so với ngành kinh tế tài chính, kinh tế tài chính, kế toán, thiết kế xây dựng, Phần mềm AutoCad là ứng dụng chuyên về nghành đồ hoạ, giúp chúng taxây dựng những bản vẽ đồ hoạ nh mặt phẳng vị trí những công trình thăm dò, hình trụhố khoan ( đào ), mặt phẳng cắt ĐCCT, map địa chất, map ĐCCT, Phần mềm nàyđợc sử dụng rộng ri trong nghành kỹ thuật, đặc biệt quan trọng là trong thiết kế xây dựng và giaothông. Trong AutoCad cũng có ngôn từ lập trình ứng dụng VBA, rất thích hợpcho những ngời thao tác thờng xuyên với AutoCad. Ngoài ra còn có một số ít ứng dụng ứng dụng khác của nớc ngoài nhGeoSlope ( Canada ), ứng dụng tổng hợp Plaxis ( Hà Lan ), ứng dụng trong lĩnhvực ĐCCT-ĐKT. Phần mềm Plaxis dựa vào triết lý cân đối số lượng giới hạn thuầntuý, xử lý bài toán bằng phơng pháp thành phần hữu hạn – quy mô chuyển vị. Phần mềm đo lường và thống kê không thay đổi mái dốc, tờng chắn gia cờng neo thép, lới vảiđịa kỹ thuật, lới cốt thép, Phần mềm GeoSlope đợc nhiều nớc trên thế giớiđánh giá là bộ chơng trình mạnh nhất, đợc dùng phổ cập nhất lúc bấy giờ. Do thời hạn có hạn nên tôi chỉ trình diễn về ứng dụng Excel, phần mềmAutoCad và ngôn từ lập trình VBA trong Excel 2003. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chấtChơng 1 : Phần mềm ExcelĐ 1 : Mở đầuPhần mềm Excel hầu hết dùng để đo lường và thống kê, kiến thiết xây dựng những biểu đồ thínghiệm đất đá trong phòng, hiện trờng, Đây là chơng trình có bảng tínhmạnh nhất lúc bấy giờ, được cho phép triển khai nhiều việc làm khác nhau. Mục đíchcủa bài giảng là trang bị cho sinh viên những kỹ năng và kiến thức cơ bản về phần mềmExcel, giúp sinh viên hoàn toàn có thể sử dụng ngay khi viết đồ án môn học, đồ án tốtnghiệp và tham gia sản xuất sau này. Chơng trình học là Excel 2000 hoặc 2003. Hình 1.1 : Biểu tợng Excel1. Khởi động ExcelNháy kép vào biểu tợng Excel trên màn hình hiển thị ( hình 1.1 ), hành lang cửa số phần mềmExcel sẽ hiện ra ( hình vẽ 1.2 ). Hình 1.2 : Cửa sổ ExcelTitler barMenu barStandardToolbarFormatting ToolbarFormular barActive cellColumn headingWorksheetSheet nameRow headingMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất2. Cửa sổ ứng dụng của ExcelCửa sổ ứng dụng của Excel gồm có những thành phần sau : a. Thanh tiêu đề ( Title bar ) Biểu tợng Excel và tên file ( Book1. xls ). b. Thực đơn lệnh ( Menu bar ) Bao gồm những menu lệnh, trong mỗi menu có nhiều những menu con ( hình 1.3 ). Hình 1.3 : Thanh Menuc. Các thanh công cụ ( Toolbars ) Toolbar là những thanh công cụ, trên mỗi thanh này có nhiều nút lệnh, giúp bạnthực hiện nhanh những công dụng lệnh thay vì triển khai bằng lệnh đơn. Excel ngầm định hiển thị sẵn hai thanh công cụ Standard và Formatting vìchúng thờng đợc sử dụng tới ( hình 1.2, 1.4, 1.5 ). Trong quy trình thống kê giám sát vàxử lý, nếu bạn muốn dùng những thanh nào thì cho hiển thị chúng lên, nếu khôngthì giấu đi để giải phóng khoảng trống trên màn hình hiển thị. Hình 1.4 : Thanh công cụ chuẩn ( Standard Toolbar ) Hình 1.5 : Thanh định dạng ( Formatting Toolbar ) d. Thanh công thức ( Formular bar ) Trên thanh công thức có 2 phần : phần bên trái hiển thị địa chỉ ô hiện hànhhoặc tên khối ( Name box ) ; phần bên phải hiển thị nội dung của ô, giúp cho việcxem dữ liệu nhập trong ô, nhất là xem lại công thức và được cho phép kiểm soát và điều chỉnh. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chấte. Cửa sổ WorkbookLà hành lang cửa số thao tác chính. Trong 1 workbook có tối đa 255 Sheet, mỗi sheetđợc xem nh là một bảng tính dùng để chứa tài liệu, biểu đồ, hình ảnh, Mặc nhiên trong workbook có sẵn 3 sheet, bạn hoàn toàn có thể biến hóa số sheet cósẵn mặc định này khi tạo workbook mới bằng cách chọn : Menu \ Tools \ Options \ Tab General, khai báo số sheet trong Sheets in new workbook. Ngoài ra, trongGeneral bạn hoàn toàn có thể pháp luật font chữ, kích cỡ chữ ( Size ) mặc định cho cửa sổworkbook. Worksheet là t liệu sơ cấp để lu trữ và thao tác. Một worksheet gồm nhiềuô đợc thiết lập bởi những cột và những hàng, đó là thành phần của worksheet và đợcgọi là bảng tính. Các cột của bảng tính đợc tính bằng chữ, từ A, B, C, đến IV.Các hàng của bảng tính đợc tính từ 1 đến 16384. Giao giữa cột và hàng gọi là ô ( cell ), mỗi một ô có một địa chỉ riêng biệtthông qua và. Ví dụ : A1, B4, AB16. Tên của những sheet hiện hành ở trên thanh tab, nằm phía dới cửa sổworkbook. Để vận động và di chuyển giữa những sheet ta bấm lên tên của sheet đó hoặc dùng tổhợp phím Ctrl + PageDown, Ctrl + PageUp. Tên của sheet hiện hành sẽ đợc sángvà đậm hơn. Góc phải và phía dới là thanh vận động và di chuyển vị trí trong bảng tính. 3. Quản lý workbooka. Lu workbookKhi bạn lu workbook lần tiên phong, bạn phải đặt tên file và địa chỉ bạn muốnlu. Rồi sau đó mỗi lần bạn lu workbook, Excel sẽ update với những thay đổisau cùng nhất. Lu workbook mới cha có tên : – Chọn Menu \ File \ Save hoặc ấn nút Savetrên thanh Standard, cửa sổSave as hiện ra ( hình 1.6 ). Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất – Chọn ổ đĩa và th mục ( thư mục ) trong hộp Save in. Bạn hoàn toàn có thể tạo foldermới để lu workbook bằng cách bấm Create New folder rồi gõ tên foldermới, OK. Trong hộp File name, gõ tên workbook. Excel tự động hóa chènđuôi cho file là XLS.Hình 1.6 : Cửa sổ lu workbook cha có tên. Tạo một bản sao cho workbook ( lu workbook với một tên mới ) : – Mở workbook muốn tạo bản sao cho nó hay tên mới. – Chọn Menu \ File \ Save As. Trong hộp File name, gõ tên workbook mớivà đờng dẫn. – Bấm nút Save. Lu workbook tự động hóa : – Chọn Menu \ Tools \ AutoSave. – Đánh dấu chọn Automatic Save Every, nhập khoảng chừng thời hạn để Excel tựđộng lu ( đợc tính bằng phút ). – Chọn những lựa chọn khác nếu bạn muốn. Ghi chú : Nếu lệnh AutoSave không có trên thực đơn Tools, bạn phải cài đặtchức năng này bằng cách chọn Menu \ Tools \ Add-Ins, lưu lại chọn AutoSavetrong list Add-Ins available. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chấtb. Tạo workbook mới – Chọn Menu \ File \ New hoặc ấn nút Newtrên thanh Standard, cửa sổNew hiện ra. – Chọn General, chọn biểu tợng workbook. c. Mở file workbook có sẵn trong đĩa – Chọn Menu \ File \ Open hoặc ấn nút Opentrên thanh Standard, cửa sổLook in hiện ra. – Chọn ổ đĩa, thư mục chứa file cần mở, chọn file cần mở rồi bấm Open. d. Đóng hành lang cửa số workbook đang thao tác – Chọn Menu \ File \ Close hoặc Ctrl + F4, hành lang cửa số Microsoft Excel hiện ra ( hình 1.7 ). – Chọn Yes để lu file, No để không lu file, Cancel để trở về. Hình 1.7 : Hộp thoại khi thoát ra khỏi ExcelMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chấtĐ 2 : Nhập và hiệu chỉnh dữ liệuKhi triển khai nhập, kiểm soát và điều chỉnh tài liệu hay trình diễn, giải quyết và xử lý bảng tính, thôngthờng phải xác lập ô hay khối ô ( vùng ) mà bạn muốn ảnh hưởng tác động lên nó trớc. Chính thế cho nên mà cần biết cách chọn ô nh thế nào cho nhanh và đúng, mục đầutiên sau đây sẽ đề cập đến yếu tố đó. 1. Chọn ôa. Chọn ô đơn – Cách 1 : Bấm chuột trên ô cần chọn. – Cách 2 : Dùng những phím chuyển dời chuyển dời đến ô cần chọn. b. Chọn khối ô khoanh vùng phạm vi liền kề nhau – Cách 1 : giữ chuột trên ô ở 1 góc của khối ô cần chọn ( con trỏ chuột có dạngtại ô B2 ) kéo đến ô ở góc đối lập của khối ô ( D4 ) và nhả chuột ( hình 2.1 ). – Cách 2 : Chọn 1 ô ở góc, giữ Shift và bấm trên ô ở góc đối lập hoặc gõcác phím vận động và di chuyển tới. c. Chọn khối ô không liền nhauChọn ô hay khối ô thứ nhất, giữ phím Ctrl và chọn ô hay khối ô khác. d. Chọn hàng loạt những ô trên hàng hoặc cột – Chọn hàng : bấm trên tên tiêu đề hàng ( Row heading ). – Chọn cột : bấm trên tên tiêu đề cột ( Column heading ). e. Chọn tòan bộ những ô trên sheetBấm trên ô giao giữa 2 thanh tiêu đề cột và hàng ( hình 2.1 ), hoặc Ctrl + A.Hình 2.1 : Chọn khối ô liềnkề nhau bằng cách giữ và kéochuộtMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất102. Chọn những sheet trong workbookChọn Cách thực hiệnMột sheet Bấm trên tên của tab sheetHai hay nhiềusheet kề nhauBấm trên tên của tab sheet thứ nhất, giữ phím Shift và bấmtrên tên của tab sheet thứ hai. Các sheet khôngkề nhauBấm trên tên của tab sheet thứ nhất, giữ phím Ctrl và bấmtrên tên của tab sheet khác. Tất cả những sheettrong workbookBấm nút phải chuột trên tên của một tab sheet, chọn SelectAll Sheets trên thực đơn tắt. 3. Các kiểu tài liệu trong ExcelDữ liệu nhập hoàn toàn có thể là nhn hay chuỗi ký tự ( Label / String ), số ( Value ) hoặccông thức ( Formula ). a. Nhn, chuỗi ký tự ( Label / String ) Chuỗi là tổng hợp của số, khoảng trống, chữ và những ký tự không phải là số. Chuỗi tự động hóa đợc canh lề trái trong ô. Khi chuỗi nhập dài hơn độ rộng cột thìnó tràn qua ô bên phải nếu ô bên phải không có tài liệu. Nếu ô bên phải có dữliệu thì chỉ có một phần chuỗi vừa đúng độ rộng của cột đợc hiển thị. Nh vậy, để thấy hàng loạt tài liệu trong ô, bạn cần phải kiểm soát và điều chỉnh lại độ rộng cột bằngcách giữ và kéo chuột trên biên bên phải của tiêu đề cột sang phải, hoặc bấm đúpđể tự động hóa kiểm soát và điều chỉnh độ rộng cột dựa vào chuỗi dài nhất chứa trong những ô trêncột ( hình 2.2 ). b. Số ( Number ) Số là tổng hợp của số, không đợc có khoảng trống, chữ và những ký tự khôngphải là số, trừ ký tự “. ” ( lao lý ở Nước Ta là “, ” ). Vị trí số mặc nhiên nằmbên phải ô và có dạng số tự nhiên ( General number ). Khi số nhập quá lớn hoặcquá nhỏ thì số có dạng số mũ ( scientific ). Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất11Hình 2.2 : Điều chỉnh độ rộng của cộtc. Công thức ( Formular ) Trong Excel, bạn hoàn toàn có thể tự lập công thức hoặc sử dụng những hàm đ đợc lậpsẵn. Các hàm đợc lập sẵn để xử lý số liệu, chuỗi, giám sát trong kinh tế tài chính, kếtoán, Các hàm này sẽ đợc học trong tiết 4. Cú pháp của công thứcĐể phân biệt với những tài liệu khác, công thức đợc khởi đầu từ ký tự ” = “, tiếptheo là những toán hạng và toán tử. Toán hạng hoàn toàn có thể là những giá trị không thay đổiđợc ( giá trị hằng số ), địa chỉ ô hay khoanh vùng phạm vi khối ô, chuỗi ký tự, tên khối hoặchàm. Các toán tử giám sát trong công thức – Toán tử số học : Toán tử Tên Ví dụ Kết quả + Cộng = 2 + 2 4 – Trừ / âm = 4-2 2 * Nhân = 4 * 2 8 / Chia = 12/4 3 ^ Luỹ thừa = 4 ^ 2 16 % Dấu Xác Suất = 7 * 2 % 0.14 ( ) Ngoặc = 3 – ( 8/2 ) – 1 – Toán tử so sánh ( so sánh hai giá trị và hiệu quả là True hoặc False ) : Toán tử Tên Ví dụ Kết quả = Bằng = 7 = 9 False > Lớn hơn = 7 > 9 False < Nhỏ hơn = 7 < 9 True > = Lớn hơn hoặc bằng = 7 > = 9 FalseĐiều chỉnhMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất12 < = Nhỏ hơn hoặc bằng = 7 < = 9 True < > Khác = 7 < > 9 True – Toán tử nối chuỗi : Toán tử Tên Ví dụ Kết quả và Nối hai chuỗi = ” Hoa ” và ” hồng ” Hoahồng – Toán tử tham chiếu : Toán tử Tên Ví dụToán tử tham chiếu khoanh vùng phạm vi nằm giữa 2 ô, kếtquả là một tham chiếu đến toàn bộ những ô giữa 2 địa chỉ ô. = Sum ( B5 : C8 ), Toán tử phối hợp, nó link nhiều tham chiếuthành một tham chiếu. = Sum ( C3, D5 : E7 ) Sao chép công thức từ ô này sang ô khác kề với nó trên cùng hàng hay cộtKhi cần sao chép công thức, ta di chuột xuống góc phải dới cùng của ôcông thức gốc, khi đó con trỏ chuyển thành ký hiệu, giữ phím phải chuột vàkéo ( theo phơng đứng hoặc phơng ngang ) đến những ô cần sao chép công thức. Dữ liệu sẽ tự động hóa điền theo phơng của quy trình sao chép. Tham chiếu ôCông thức hoàn toàn có thể có tham chiếu đến ô. Nếu bạn muốn ô chứa có liên quanđến giá trị của một ô khác, thì bạn lập công thức với toán tử tham chiếu đến ô đó. Ô chứa công thức là ô chịu ràng buộc vì giá trị trong ô đó phụ thuộc vào giá trị của ôkhác. Khi tài liệu của ô mà công thức tham chiếu đến biến hóa, thì giá trị trong ôchứa công thức cũng biến hóa theo. Sự khác nhau giữa địa chỉ tơng đối và tuyệt đốiKhi bạn tạo công thức, địa chỉ của ô hay khối ô thờng đợc địa thế căn cứ vào vị trítơng đối so với ô chứa công thức đó. Địa chỉ của ô đợc xác lập theo vị trí cộtvà hàng. Ví dụ : AC2, E10, Địa chỉTên gọiý nghĩa = A2 Địa chỉ tơng đối Các địa chỉ cột và hàng sẽ đợc đổi khác khi ôchứa công thức đợc sao chép đến vị trí khácMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất13 = USD A $ 2 Địa chỉ tuyệt đối Các địa chỉ cột và hàng sẽ đợc giữ nguyên khiô chứa công thức đợc sao chép đến vị trí khác4. Nhập và sửa dữ liệua. Nhập dữ liệuKhi nhập tài liệu vào ô trên sheet, triển khai những bớc sau : Chọn ô cần nhập tài liệu. Gõ dữ liệu cần nhập vào ô ( tài liệu hoàn toàn có thể là số, chuỗi hoặc công thức ). Kết thúc nhập bằng cách gõ phím Enter hoặc gõ phím tab, khi đó ô sángdi chuyển xuống phía dới 1 ô. Nếu sau khi nhập tài liệu ( cha gõ Enter ), muốn bỏ tài liệu đang nhập thì gõ phím Escape. Ghi chú : Sau khi kết thúc nhập, nếu bạn muốn xóa dữ liệu trong ô thì chọnlại ô và ấn phím Delete hay Spacebar + Enter. b. Sửa dữ liệuSau khi nhập tài liệu, bạn hoàn toàn có thể sửa lại tài liệu trong ô bằng cách sau : Cách 1 : Bấm đúp lên ô cần sửa, vận động và di chuyển điểm chèn đến vị trí cần sửa. Cách 2 : Gõ phím F2, điểm chèn nằm sau tài liệu trong ô. Cách 3 : Bấm lên thanh công thức ( Formular bar ) tại vị trí cần kiểm soát và điều chỉnh. Sau đó triển khai những biến hóa hoặc kiểm soát và điều chỉnh nội dung tài liệu một những bìnhthờng. Cuối cùng gõ phím Enter để hoàn tất việc sửa đổi hoặc Escape để hủybỏ. 5. Xử lý dữ liệua. Xóa dữ liệu trong ôChọn một hoặc nhiều ô có tài liệu cần xoá. Nếu bạn chỉ xoá phần tài liệu củaô thì ấn phím Delete. Nếu bạn muốn xoá những nội dung khác thì chọn Menu \ Edit \ Clear, có 4 trờng hợp chọn nh sau : All : xoá hàng loạt tài liệu, định dạng, chú thích. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất14Formats : chỉ xoá phần định dạng của ô. Contents : chỉ xoá phần tài liệu trong ô ( nh phím Delete ). Comments : Chỉ xoá phần chú thích trong ô. b. Huỷ bỏ lỗi, hành vi vừa thực hịênBấm nút Undotrên thanh Standard Toolbar để huỷ bỏ hành vi vừa thựchiện. Nếu bạn không muốn bỏ hành vi đó thì bấm nút Redoc. Lặp lại hành vi cuối cùngNếu bạn muốn lặp lại một hành vi sau cuối ( vừa triển khai xong ) thìchọn Menu \ Edit \ Repeat hoặc ấn phím F4. d. Di chuyển và sao chép tài liệu trong ôBớc 1 : Chọn những ô chứa tài liệu cần chuyển dời hoặc sao chép. Bớc 2 : Bấm nút Cut ( Menu \ Edit \ Cut hoặc Ctrl + X ) nếu bạn muốn dichuyển. Bấm nút Copy ( Menu \ Edit \ Copy hoặc Ctrl + C ) nếu bạnmuốn sao chép. Bớc 3 : Xác định vị trí ô cần chuyển dời hoặc sao chép đến, chỉ cần xácđịnh ô tiên phong vị trí cần dán ( hoàn toàn có thể nằm trên sheet, workbook khác hoặccùng sheet ). Bớc 4 : Bấm nút Paste ( Menu \ Edit \ Paste hoặc Ctrl + V ) để dán. e. Di chuyển hoặc sao chép một phần nội dung của một ô vào một ô khácBớc 1 : Bấm đúp trên ô chứa tài liệu ( hoặc ấn phím F2 ) cần di chuyểnhoặc sao chép. Bớc 2 : Chọn những ký tự cần chuyển dời hoặc sao chép bằng cách bôi đen. Bớc 3 : Bấm nút Cut ( Menu \ Edit \ Cut hoặc Ctrl + X ) nếu bạn muốn dichuyển. Bấm nút Copy ( Menu \ Edit \ Copy hoặc Ctrl + C ) nếu bạnmuốn sao chép. Bớc 4 : Bấm đúp vào vị trí ô cần chuyển dời hoặc sao chép đến. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất15Bớc 5 : Bấm nút Paste ( Menu \ Edit \ Paste hoặc Ctrl + V ) để dán. Sauđó gõ phím Enter. f. Điền dữ liệu tự động hóa vào những ô liền kề nhauBằng cách giữ và kéo Fill handle của ô, bạn hoàn toàn có thể sao chép tài liệu của nóđến những ô khác trên cùng hàng hoặc cột. Fill handle là hình vuông vắn đen nhỏ nằmở góc phải của ô hay khối ô đang chọn. Khi con chuột điểm trên dấu Fill handlenày, con trỏ chuột đổi khác thành dấu cộng nhỏ +. Nếu ô chứa những chu kỳ luân hồi số, ngày hoặc thời hạn mà Excel hoàn toàn có thể mở rộngtrong một dy, thì những giá trị tăng dần thay vì sao chép. Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể tạomột dy tự động hóa điền khác của riêng bạn nh là list tên những bạn cùnglớp, Muốn tạo list khai báo thì chọn Menu \ Tools \ Options \ Custom Lists, sau đó lập list trong phần New List ( hình 2.3 ). Hình 2.3 : Danh sách đểđiền tài liệu tự động hóa. Hình 2.4 là một ví dụ về điền tài liệu tự động hóa về ngày trong tuần. Nếu bạnmuốn điền nhanh một dy số tự nhiên thì khi kéo Fill handle, cần phải giữ thêmphím Ctrl ( con chuột có dạng + + + + ). M « n häc : øng dông Tin häc trong § Þa chÊt c « ng tr × nhBé m « n § Þa chÊt c « ng tr × nh – Tr − êng § ¹i häc Má § Þa chÊt16H × nh 2.4 : § iÒn d ÷ liÖu tù ® éng. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất17Đ 3 : Định dạng bảng tínhTrong Excel, việc định dạng bảng tính có ý nghĩa quan trọng. Việc định dạngbảng tính cũng nh phong cách thiết kế giao diện, càng đẹp thì càng mê hoặc ngời sử dụng, ngời đọc. Điều đó bộc lộ trải qua việc sắp xếp những mục, phông chữ ( font ), cănlề, tô đờng viền, sắc tố chữ, màu nền, Sau đây ta đi vào từng phần. 1. Định dạng tài liệu và ôTrên màn hình hiển thị có thanh định dạng thể hiện trạng thái hay kiểu định dạng củaô hay khối ô ( hình 3.1 ). Khi muốn biến hóa thì chọn tài liệu và ô ( khối ô ) cầnđịnh dạng, vào Menu \ Format \ Cells hoặc Ctrl + 1, hành lang cửa số Format Cells hiện ra ( hình 3.2 ). Nội dung định dạng gồm có Font, Alignment, Border, Patterns, Number, Protection. Khi đối tợng lựa chọn tài liệu trong ô thì hành lang cửa số FormatCells chỉ có nội dung Font. Trạng thái chữ biểu lộ trong Preview. Hình 3.1 : Thanh định dạng ( Format Toolbar ) a. Thay đổi định dạng chữ trong ô ( tab Font – hình 3.2 ) Font chữ, kiểu Font ( Font Style ) : chọn kiểu font chữ trong List Box ở dới. Trong hộp Font Style có những dạng lựa chọn sau : – Regular : chữ bình thờng ( không bị nghiêng, không bị đậm, ). – Italic hoặc nhấp nút : chữ bị nghiêng. – Bold hoặc nhấp nút : chữ đậm. – Bold Italic : chữ đậm và nghiêng. Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất18Hình 3.2 : Hộp thoại định dạng ô. Nếu bạn chọn ô hay khối ô thì hàng loạt nội dung đều cùng kiểu font chữ lựachọn, còn nếu chọn một đoạn tài liệu ( bằng cách bôi đen ) thì chỉ đổi khác trongphạm vi chọn. Tơng tự với những dạng định dạng khác. Lu ý chữ tiếng Việt vớikiểu gõ TCVN thì có ký hiệu “. Vn “, còn chữ in thì đuôi có thêm chữ H. Ví dụ : “. VnTime “, “. VnTimeH “. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng kiểu gõ Unicode với những font chữcòn lại. Kích cỡ chữ ( Font Size ) : chọn kích cỡ chữ trong Size hoặc chọnMàu sắc chữ ( Color ) : chọn sắc tố chữ trong Color hoặc chọn. Mặcđịnh màu Automatic. Gạch chân dới chữ ( Underline ) : chọn kiểu gạch chân dới chữ ở dớiUnderline hoặc chọn. Có gạch đơn, gạch kép, gạch rời, Mặc định None. Vị trí chữ trên dòng ( Effects ) : chọn kiểu vị trí chữ trên dòng, có những kiểu sau : – Strikethrough : Chữ bị gạch ở giữa, ví dụ nh 1000. – Superscript : Chữ ở trên cao, ví dụ nh 10 – Subscript : Chữ ở dới thấp, ví dụ nh 10M ôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất19b. Thay đổi vị trí chữ trong một ô hoặc nhiều ô ( tab Alignment – hình 3.3 ) Vị trí chữ theo phơng ngang ( Horizontal ) : Bạn hoàn toàn có thể chọn vị trí chữ ở theophơng ngang so với ô nh sau : – Left hoặc chọn : căn trái chữ trong ô. – Center hoặc chọn : căn giữa chữ trong ô. – Right hoặc chọn : căn phải chữ trong ô. Mặc định canh lề General, tức là khi tài liệu ở dạng chuỗi thì tự canh lề bêntrái, khi tài liệu ở dạng số thì tự canh lề bên phải. Hình 3.3 : Hộp thoại định dạng AlignmentVị trí chữ theo phơng đứng ( Vertical ) : Bạn hoàn toàn có thể chọn vị trí chữ theophơng đứng so với ô nh sau : – Top : vị trí ở trên trong ô. – Center : vị trí ở giữa trong ô. – Bottom : vị trí ở dới trong ô. Dòng chữ quay trong ô ( Orientation ) : Bạn hoàn toàn có thể chọn dòng quay theo ýmuốn bằng cách chọn góc quay. Kiểu chữ phân chia trong ô : Bình thờng tài liệu trong 1 ô tự tràn sang những ôkhác khi nó có độ dài lớn hoặc ô có chiều rộng hẹp. Để khắc phục nhợc điểmMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất20này, tuỳ nhu yếu của ngời sử dụng mà Excel đ đa ra nhiều dạng giải quyết và xử lý khácnhau, đơn cử nh dới đây : – Wrape Text : Cho hàng loạt tài liệu bộc lộ trong 1 ô hiện hành, những chữtự ngắt và đợc dồn theo hàng ngang ( hình 3.4 a ). Muốn xem đợc hếtthì phải kéo rộng chiều cao hàng ra. – Shrink to fit : Nếu tài liệu trong ô nằm gọn trong ô thì không tính năng, nhng khi dài hơn ô thì sẽ tự động hóa co nhỏ lại để hiển thị hàng loạt dữ liệucho vừa ô ( hình 3.4 b ). – Merge Cells : Ghép những ô đợc chọn thành 1 ô, tài liệu sẽ biểu lộ trêntoàn bộ ô ghép đó ( hình 3.4 c ). Chú ý : Khi ghép những ô đều có tài liệu thì tài liệu của ô đầu sẽ đè lên dữ liệuô sau. Ví dụ : ô A2 chứa tài liệu ” Tin học ứng dụng “, nội dung bộc lộ sẽ khácnhau theo mục tiêu khác nhau. Hình 3.4 : Các kiểu chữ phân chia trong ôc. Thay đổi đờng viền trong một ô hoặc nhiều ô ( tab Border – hình 3.6 ) Khi bạn đ biểu lộ tài liệu trên những ô, chỉnh sửa lại, việc làm tiếp theo làcần tô những đờng viền, khung cho chuẩn, cho đẹp ( hình 3.5 ). ( a ) ( b ) ( c ) Môn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất21Nội dung gồm những phần sau : Vị trí đờng viền trong ô ( Border ) : Bạn chọn vị trí những đờng viền ( nút chìmxuống là có tính năng ). Kiểu đờng viền ( Style ) : Chọn kiểu nét đờng viền nh nét đơn, nét đôi, nétđứt, nét đậm, Màu sắc đờng viền ( Color ) : Bạn hoàn toàn có thể tuỳ ý lựa chọn sắc tố trong hộpcuộn thả xuống. d. Thay đổi màu nền trong ô ( tab Patterns – hình 3.7 ) Bạn hoàn toàn có thể đổi khác màu nền của những ô. Có hai sự lựa chọn là sắc tố củanền ( Color ) và ký hiệu nền ( Pattern ). Hình 3.6 : Cửa sổ tôđờng viền ( khung ) của ôHình 3.5 : Tô đờngviền ( khung ) của ôMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất22Hình 3.7 : Cửa sổ tômàu nền của ôThay đổi màu nền ( Color ) : Chọn màu trên bảng mầu. Thay đổi tô nền ( Patterns ) : Chọn ký hiệu nền trên hộp cuộn thả xuống. e. Định dạng số ( tab Number – hình 3.8 ) Theo pháp luật ở Nước Ta, số thập phân có dấu “, ” để phân loại, nhng theotiêu chuẩn của nớc ngoài ( do máy tính thiết lập tự động hóa ), dấu có ký hiệu “. “. Vídụ : 15,35 ( TCVN ) có nghĩa là 15.35. Bạn hoàn toàn có thể đổi khác theo lao lý ở Việt Nam bằng cách đổi khác trong phầnStart \ Settings \ Control Panel \ Regional Options \ Numbers \ Decimal symbol. Hình 3.8 : Cửa sổ định dạng sốMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất23Dữ liệu dạng số mặc định ( General ) : Trong Excel, tài liệu trong ô mặc địnhở dạng General. Tùy dạng tài liệu vào mà Excel hoàn toàn có thể tự động hóa chuyển sangNumber, Time, Date, Dữ liệu dạng số ( Number ) : Dạng này đợc phổ cập dùng trong đo lường và thống kê. Bạn hoàn toàn có thể lựa chọn số chữ số sau dấu “. ” bằng cách vào giá trị Decimal places ( hình 3.8 ). Bạn hoàn toàn có thể tăng ( hoặc giảm ) số chữ số sau dấu “. ” bằng cách lựa chọn ( hoặc ) trong thanh Formatting Toolbar. Dữ liệu dạng ngày ( Date ) : Bạn hoàn toàn có thể chọn thứ tự ngày, tháng, năm theo ýmuốn, đợc bộc lộ trong Type. Ví dụ : 10-12-1989 hoặc 10-12, 12-1989, Dữ liệu dạng giờ ( Time ) : Bạn chọn kiểu pháp luật thời hạn, có nhiều kiểuđợc biểu lộ ở Type. Ký hiệu AM là bộc lộ thời hạn từ 0 h0 đến 12 h0, PM làbiểu thị thời hạn từ 12 h0 đến 24 h0. Dữ liệu dạng chuỗi ( Text ) : Khi ở dạng chuỗi, tài liệu sẽ tự động hóa nằm bên tráiô ( kể cả vào bằng số ). Dữ liệu tự lựa chọn ( Custom ) : Khi bạn muốn lựa chọn kiểu tài liệu cho riêngmình, bạn chọn Custom. Trong Custom, chuỗi nằm trong đợc tự động hóa điềnvào dữ liệu ( hình 3.9 ). Hình 3.9 : Cửa sổ định dạng CustomMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất24f. Bảo mật ô ( tab Protection – hình 3.10 ) Khi bạn muốn bảo mật thông tin công thức hoặc đề phòng vào nhầm ô thì bạn chọnchế độ bảo mật thông tin ô. Lệnh bảo mật thông tin ô chỉ có tính năng trong trờng hợp khóa Sheethoặc Workbook ( hình 3.10 ). Trong lệnh bảo mật thông tin ô có hai lựa chọn nh sau : Locked : Khoá ô ( không cho biến hóa nội dung ô ) nhng vẫn nhìn thấy toànbộ nội dung ô. Hidden : Khóa ô vào không cho hiện nội dung ô, đề phòng vô tình đổi khác. Khi chọn những ô cần bảo mật thông tin xong, bạn vào Tools \ Protection \ Protect Sheethoặc Protect Workbook. Cửa sổ Protect Sheet hoặc Protect Workbook hiện ra vàbạn vào Password, nội dung Password đợc m hóa thành * * * ( hình 3.11 ). Hình 3.10 : Cửasổ lệnh bảo mậtHình 3.11 : Cửa sổ lệnh bảo mật thông tin SheetMôn học : ứng dụng Tin học trong Địa chất công trìnhBộ môn Địa chất công trình – Trờng Đại học Mỏ Địa chất252. Xử lý cột, hàng và ôa. Thay đổi độ rộng của cột và chiều cao hàngThay đổi độ rộng của cột : Giữ và kéo chuột trên biên cạnh phải của tiêu đềcột ( địa chỉ cột ) sang phải để tăng độ rộng của cột hoặc sang trái để giảm độrộng của cột ( khi giữ và kéo con trỏ chuột có dạng ). Xem hình 3.12. Hình 3.12 : Điều chỉnh độ rộng của cột và chiều cao hàngThay đổi chiều cao của hàng : Cách triển khai tơng tự nh đổi khác chiềurộng của cột. Lu ý : – Bạn hoàn toàn có thể biến hóa độ rộng cho nhiều cột ( chiều cao hàng ) bằng cáchchọn những cột ( hàng ) cần biến hóa rồi mới thực thi sự biến hóa. Các cột ( hàng ) đợc sau khi đổi khác sẽ có độ rộng ( độ cao ) bằng nhau. – Nhấp đúp chuột trên bên cạnh phải của tiêu đề cột để làm cho độ rộngcột vừa khít với tài liệu dài nhất mà cột đó chứa. – Nhấp đúp chuột trên cạnh dới của tiêu đề hàng để làm cho chiều caohàng vừa khít với nội dung trên nó, chiều cao tự động hóa đợc chỉnh nàyphụ thuộc vào kích cỡ chữ lớn nhất đợc chọn trên hàng. b. Chèn ô, hàng hoặc cộtChèn ô trốngChọn khoanh vùng phạm vi những ô cần chèn thêm những ô trống mới, số đợc chèn sẽ đúngbằng số ô đợc chọn. Cách thực thi nh sau : – Chọn những ô cần chèn. Giữ và kéo chuộtGiữ và kéo chuột

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments