Uptown Funk là gì? Chi tiết về Uptown Funk mới nhất 2021

“Uptown Funk”

Mark Ronson Uptown Funk %28ph%E1%BB%91i h%C3%A1t Bruno Mars%29 %28Official Single Cover%29

Đĩa đơn của Mark Ronson hợp tác với Bruno Mars
từ album Uptown Special

Mặt B
“Feel Right”

Phát hành
10 tháng 11, 2014( )

Định dạng

  • 12″
  • CD
  • Tải kĩ thuật số

Thu âm
2014[1]

Thể loại

  • Funk[2]
  • soul[2]
  • boogie[3]
  • Minneapolis sound[4]
  • disco-pop[5]

Thời lượng

Hãng đĩa
RCA

Sáng tác

  • Jeff Bhasker
  • Philip Lawrence
  • Peter Hernandez
  • Mark Ronson
  • Nicholas Williams
  • Devon Gallaspy
  • Lonnie Simmons
  • Charles Wilson
  • Ronnie Wilson
  • Robert Wilson
  • Rudolph Taylor[6]

Sản xuất

  • Mark Ronson
  • Jeff Bhasker
  • Bruno Mars

Thứ tự đĩa đơn của Mark Ronson

“Anywhere in the World”
(2012)

Uptown Funk
(2014)

“Daffodils”
(2015)

Thứ tự đĩa đơn của Bruno Mars

“Young Girls”
(2013)
Uptown Funk
(2014)
“24K Magic”
(2016)

Video âm nhạc

trên YouTube

Uptown Funk” (hay thường được viết cách điệu là “UpTown Funk!“)[7][8] là một bài hát của nhà sản xuất âm nhạc người Anh Mark Ronson hợp tác với nghệ sĩ thu âm người Mỹ Bruno Mars nằm trong album phòng thu thứ năm của Ronson, Uptown Special (2015). Nó được phát hành vào ngày 10 tháng 11 năm 2014 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi RCA Records. “Uptown Funk” được viết lời và sản xuất bởi hai nghệ sĩ và Jeff Bhasker, với sự tham gia đồng viết lời từ Philip Lawrence, Peter Hernandez và Devon Gallaspy, trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1979 của The Gap Band “Oops Up Side Your Head” được viết lời từ Lonnie Simmons, Charles Wilson, Ronnie Wilson, Robert Wilson và Rudolph Taylor cũng như bài hát năm 2012 của Trinidad James “All Gold Everything”. Bài hát là sự kết hợp giữa nhiều thể loại nhạc khác nhau như funk, soul, boogie, Minneapolis sound và disco-pop mang nội dung đề cập đến những chàng trai tận hưởng niềm vui ở khu thành phố trên. Nó cũng đánh dấu lần hợp tác tiếp theo giữa Mars và Ronson sau album phòng thu thứ hai của Mars, Unorthodox Jukebox (2012), trong đó bao gồm hai đĩa đơn “Locked Out of Heaven” và “Gorilla”.[9][10]

Sau khi phát hành, “Uptown Funk” nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sôi động cũng như quá trình sản xuất của nó, đồng thời so sánh bài hát với âm nhạc của thập niên 1980 cũng như những tác phẩm từ nhiều nghệ sĩ như Prince, Morris Day và The Time. Ngoài ra, nó còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải Brit năm 2015 cho Đĩa đơn Anh quốc của năm và hai giải Grammy cho Thu âm của năm và Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 58. “Uptown Funk” cũng tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Bỉ, Canada, Pháp, Ireland, New Zealand, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Ý, Hà Lan và Thụy Điển. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 14 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Ronson và thứ sáu của Mars, đồng thời tiêu thụ được hơn 7.9 triệu bản tại đây.[11]

Video ca nhạc cho “Uptown Funk” được đồng đạo diễn bởi Mars và Cameron Duddy, trong đó bao gồm những cảnh hai nghệ sĩ và ban nhạc của nam ca sĩ The Hooligans nhảy múa trên một con đường thành phố, trước khi họ cùng nhau trình diễn bài hát trong một câu lạc bộ. Nó đã nhận được đề cử tại giải Brit năm 2015 cho Video Anh quốc của năm và năm đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2015 cho Video của năm, Video Pop xuất sắc nhất, Hợp tác xuất sắc nhất, Đạo diễn xuất sắc nhất và chiến thắng hạng mục Video xuất sắc nhất của nam ca sĩ. Để quảng bá bài hát, hai nghệ sĩ đã trình diễn “Uptown Funk” trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, Saturday Night Live, The Voice và Buổi diễn giữa hiệp Super Bowl 50, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng đoạn nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Christina Aguilera, Justin Bieber, Ed Sheeran, Rick Astley, Fall Out Boy, Fifth Harmony, Pentatonix và dàn diễn viên của Glee. Tính đến nay, “Uptown Funk” đã bán được hơn 20 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ hai của năm 2015 cũng như là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Mục lục

  • 1 Danh sách bài hát
  • 2 Thành phần triển khai
  • 3 Xếp hạng

    • 3.1 Xếp hạng tuần
    • 3.2 Xếp hạng mọi thời đại
    • 3.3 Xếp hạng cuối năm
  • 4 Chứng nhận
  • 5 Lịch sử phát hành
  • 6 Xem thêm
  • 7 Tham khảo
  • 8 Liên kết ngoài

Danh sách bài hát

[sửa|sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[12]
  1. “Uptown Funk” (hợp tác với Bruno Mars) – 4:30
  • Đĩa CD[13]
  1. “Uptown Funk” (hợp tác với Bruno Mars) – 4:30
  2. “Feel Right” (hợp tác với Mystikal) – 3:42
  • Đĩa 12″[14]
A. “Uptown Funk” – 4:30
B. “Uptown Funk” (BB Disco Dub phối) – 6:19
  • EP phối lại[15]
  1. “Uptown Funk” (hợp tác với Bruno Mars) – 4:30
  2. “Uptown Funk” (hợp tác với Bruno Mars) (Dave Audé phối lại) – 3:57
  3. “Uptown Funk” (hợp tác với Bruno Mars) (Wideboys VIP phối lại) – 3:16
  4. “Uptown Funk” (hợp tác với Bruno Mars) (Will Sparks phối lại) – 4:37

Thành phần triển khai

[sửa|sửa mã nguồn]

Thu âm

  • Thu âm tại Cherry Beach Sound (Toronto),[16] Royal Studios (Memphis, Tennessee), Daptone Records (Brooklyn, New York), Electric Lady Studios (Thành phố New York), Zelig Sound (London, Armoury Studios (Vancouver, BC) và Enormous Studios (Venice, California).
  • Phối khí tại Mixstar Studios (Virginia Beach, Virginia).

Phần của Antibalas và The Hooligans

  • Kèn – David Guy, Michael Leonhart, Jimmy King
  • Tenor saxophone – Neal Sugarman, Dwayne Dagger
  • Trombone – Raymond James Mason, Kameron Whalum
  • Baritone saxophone – Ian Hendrickson-Smith

Thành phần

  • Viết lời – Mark Ronson, Philip Lawrence, Jeff Bhasker, Bruno Mars
  • Sản xuất – Mark Ronson, Jeff Bhasker, Bruno Mars
  • Phối khí – Serban Ghenea
    • Hỗ trợ – John Hanes
  • Kỹ sư – Boo Mitchell, Charles Moniz, Inaam Haq, Josh Blair, Riccardo Damian, Mark Ronson, Wayne Gordon
    • Hỗ trợ – Devin Nakao, Ken Lewis, Matthew Stevens
  • Master – Tom Coyne
  • Lập trình  – Mark Ronson
  • Bass – Jamareo Artis
  • Trống – Bruno Mars
  • Trống LinnDrum  – Mark Ronson
  • Đàn phím – Jeff Bhasker
    • Hỗ trợ – Phredley Brown
  • Guitar – Mark Ronson
  • Giọng hát – Bruno Mars
  • Giọng nền – Boo Mitchell
  • Talkbox – Jeff Bhasker

Xếp hạng

[sửa|sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa|sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014-15)

Vị trí
cao nhất

Argentina (Monitor Latino)[17]

16

Úc (ARIA)[18]

1

Áo (Ö3 Austria Top 40)[19]

6

Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[20]

1

Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[21]

1

Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[22]

32

Canada (Canadian Hot 100)[23]

1

Canada CHR/Top 40 (Billboard)[24]

1

Canada Hot AC (Billboard)[25]

1

Colombia (National-Report Top Anglo)[26]

1

Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[27]

7

Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100)[28]

2

Đan Mạch (Tracklisten)[29]

2

Euro Digital Song Sales (Billboard)[30]

1

Phần Lan (Suomen virallinen lista)[31]

5

Pháp (SNEP)[32]

1

Đức (Official German Charts)[33]

3

Hungary (Rádiós Top 40)[34]

1

Hungary (Single Top 40)[35]

1

Hungary (Dance Top 40)[36]

2

Ireland (IRMA)[37]

1

Israel (Media Forest)[38]

1

Ý (FIMI)[39]

3

Nhật Bản (Japan Hot 100)[40]

12

Lebanon (Lebanese Top 20)[41]

1

Luxembourg Digital Song Sales (Billboard)[42]

1

Hà Lan (Dutch Top 40)[43]

4

Hà Lan (Single Top 100)[44]

2

Mexico (Monitor Latino)[45]

1

New Zealand (Recorded Music NZ)[46]

1

Na Uy (VG-lista)[47]

6

Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[48]

7

Scotland (Official Charts Company)[49]

1

Slovakia (Rádio Top 100)[50]

33

Slovakia (Singles Digitál Top 100)[51]

2

Slovenia (SloTop50)[52]

3

Nam Phi (EMA)[53]

1

Hàn Quốc (Gaon International Singles)[54]

1

Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[55]

1

Thụy Điển (Sverigetopplistan)[56]

8

Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[57]

2

Anh Quốc (Official Charts Company)[58]

1

Hoa Kỳ Billboard Hot 100[59]

1

Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[60]

5

Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard)[61]

1

Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[62]

1

Hoa Kỳ Dance/Mix Show Airplay (Billboard)[63]

1

Hoa Kỳ Latin Pop Songs (Billboard)[64]

8

Hoa Kỳ Mainstream Top 40 (Billboard)[65]

1

Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[66]

1

Xếp hạng mọi thời đại

[sửa|sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng

Vị trí

UK Singles (Official Charts Company)[67]

5

US Billboard Hot 100[68]

4

US Pop Songs (Billboard)[69]

20

Xếp hạng cuối năm

[sửa|sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014)

Vị trí

Australia (ARIA)[70]

29

Australia Urban (ARIA)[71]

5

France (SNEP)[72]

72

Netherlands (Dutch Top 40)[73]

94

UK Singles (Official Charts Company)[74]

35

Bảng xếp hạng (2015)

Vị trí

Australia (ARIA)[75]

1

Australia Urban (ARIA)[76]

1

Austria (Ö3 Austria Top 40)[77]

16

Belgium (Ultratop 50 Flanders)[78]

1

Belgium (Ultratop 50 Wallonia)[79]

3

Canada (Canadian Hot 100)[80]

1

Denmark (Tracklisten)[81]

9

France (SNEP)[82]

2

Germany (Official German Charts)[83]

22

Hungary (Rádiós Top 40)[84]

3

Hungary (Single Top 10)[85]

9

Hungary (Dance Top 40)[36]

4

Ireland (IRMA)[86]

1

Israel (Media Forest)[87]

1

Japan (Japan Hot 100)[88]

18

Italy (FIMI)[89]

11

Netherlands (Dutch Top 40)[90]

17

Netherlands (Single Top 100)[91]

8

New Zealand (Recorded Music NZ)[92]

1

Poland (ZPAV)[93]

31

Russia Airplay (Tophit)[94]

45

Slovenia (SloTop50)[95]

16

South Korea (Gaon International Singles)[96]

2

Spain (PROMUSICAE)[97]

5

Sweden (Sverigetopplistan)[98]

18

Switzerland (Schweizer Hitparade)[99]

9

UK Singles (Official Charts Company)[100]

1

US Billboard Hot 100[101]

1

US Adult Contemporary (Billboard)[102]

6

US Adult Top 40 (Billboard)[103]

5

US Hot Dance Club Songs (Billboard)[104]

39

US Dance/Mix Show Airplay (Billboard)[105]

3

US Latin Pop Songs (Billboard)[106]

12

US Mainstream Top 40 (Billboard)[107]

1

US Rhythmic (Billboard)[108]

7

Worldwide (IPFI)[109]

2

Bảng xếp hạng (2016)

Vị trí

Argentina (Monitor Latino)[110]

31

Australia (ARIA)[111]

94

Australia Urban (ARIA)[112]

14

Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[113]

65

France (SNEP)[114]

72

Hungary (Dance Top 40)[115]

40

Israel (Media Forest)[116]

45

Japan (Japan Hot 100)[117]

75

South Korea (Gaon International Singles)[118]

10

Bảng xếp hạng (2017)

Vị trí

Australia Urban (ARIA)[119]

29

South Korea (Gaon International Singles)[120]

13

Có thể bạn chăm sóc  Cúp FA 2018 – 19 là gì ? Chi tiết về Cúp FA 2018 – 19 mới nhất 2021

Chứng nhận

[sửa|sửa mã nguồn]

Quốc gia

Chứng nhận

Doanh số

Úc (ARIA)[121]

15× Bạch kim

1.050.000^

Áo (IFPI Austria)[122]

Vàng

15.000*

Bỉ (BEA)[123]

2× Bạch kim

60.000*

Canada (Music Canada)[124]

Kim cương

800.000^

Đan Mạch (IFPI Denmark)[125]

2× Bạch kim

120.000^

Pháp (SNEP)[126]

Kim cương

400.000*

Đức (BVMI)[127]

Bạch kim

400.000^

Ý (FIMI)[128]

5× Bạch kim

250.000double-dagger

Nhật (RIAJ)[129]

Vàng

100.000^

Mexico (AMPROFON)[130]

3× Bạch kim

180.000*

Hà Lan (NVPI)[131]

Bạch kim

20.000^

New Zealand (RMNZ)[132]

5× Bạch kim

75.000*

Na Uy (IFPI)[133]

3× Bạch kim

30.000*

Hàn Quốc (Gaon Chart) 

Không có

2,059,749[134]

Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[135]

4× Bạch kim

160.000^

Thụy Điển (GLF)[136]

Bạch kim

20.000^

Anh (BPI)[137]

5× Bạch kim

3.000.000

Hoa Kỳ (RIAA)[138]

11× Bạch kim

11.000.000

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành

[sửa|sửa mã nguồn]

Quốc gia

Ngày phát hành

Định dạng

Nhãn hiệu

No. catalogue

Ng.

Úc

10 tháng 11 năm 2014

Tải kĩ thuật số

  • Columbia
  • Sony

Không

[139]

Hoa Kỳ

Sony

[12]

11 tháng 11 năm 2014

Contemporary hit radio

  • RCA
  • Columbia

[140]

Ý

14 tháng 11 năm 2014

Sony

[141]

Vương quốc Anh

8 tháng 12 năm 2014

Tải kĩ thuật số

Columbia

[142]

Đức

9 tháng 1 năm 2015

Đĩa đơn CD

Sony

[13]

Vương quốc Anh

16 tháng 2 năm 2015

12″

Columbia

[143]

Hoa Kỳ

17 tháng 2 năm 2015

88875069571

[144]

Xem thêm

[sửa|sửa mã nguồn]

  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới
  • Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 2015 (Mỹ)
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2015

Tham khảo

[sửa|sửa mã nguồn]

  1. ^

    Uptown Special (album liner notes). Mark Ronson. Sony Music Entertainment UK. 2015.

  2. ^ a ă

    Moss, Liv (27 tháng 3 năm 2015). “Uptown Funk tops Billboard Hot 100 for 12th week”. Official Charts Company .

  3. ^

    Faughnder, Ryan (3 July 2015). Taylor Swift’s ‘1989,’ Mark Ronson’s ‘Uptown Funk’ top midyear charts. Los Angeles Times. Retrieved 2015-17-08.

  4. ^

    Hermes, Will (13 tháng 1 năm 2015). “Mark Ronson ‘Uptown Special’ Review”. Rolling Stone .

  5. ^

    “Mark Ronson on 2015’s Biggest Song, “Uptown Funk“”. 18 tháng 2 năm 2016 .

  6. ^

    “Oops Upside Your Head writers added to Uptown Funk credits”. Music Week.

  7. ^

    “‘Uptown Funk!’ Justifies Its Exclamation Point”. yahoo.com. 3 tháng 12 năm 2014.

  8. ^

    “Why Is Mark Ronson and Bruno Mars’ “Uptown Funk!” No. 1?”. fnews.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2015 .

  9. ^

    Lipshutz, Jason (11 tháng 12 năm 2012). “Bruno Mars, ‘Unorthodox Jukebox’: Track-By-Track Review”. Billboard .

  10. ^

    Ryan Reed, Daniel Kreps (10 tháng 11 năm 2014). “Bruno Mars Helps Mark Ronson Chase Down ‘Uptown Funk‘”. Rolling Stone .

  11. ^

    “Digital Songs Chart” ( PDF ). Neilsen. 28 tháng 9 năm 2017 .

  12. ^ a ă

    “iTunes – Music – Uptown Funk (feat. Bruno Mars) – Single by Mark Ronson”. iTunes Store (US). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2015.

  13. ^ a ă

    “Uptown Funk: Amazon.de: Musik” (bằng tiếng Đức). Amazon.de .

  14. ^

    “Uptown Funk by Mark Ronson, Bruno Mars, 12 inch with mod”. cdandlp.com.

  15. ^

    “Uptown Funk (feat. Bruno Mars) [Remixes] – EP”. iTunes Store. Apple Inc .

  16. ^

    “Mark Ronson recording new music at our Toronto studio”. Cherry Beach Sound. 10 tháng 11 năm 2014 .

  17. ^

    “Top 20 Argentina – Del 15 al 21 de Agosto, 2016”. Monitor Latino (bằng tiếng Tây Ban Nha). 15 tháng 8 năm 2016 .

  18. ^ “ Australian-charts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập 12 tháng 12 năm năm trước .
  19. ^ “ Austriancharts. at – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ” ( bằng tiếng Đức ). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  20. ^ “ Ultratop. be – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ” ( bằng tiếng Hà Lan ). Ultratop 50. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  21. ^ “ Ultratop. be – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ” ( bằng tiếng Pháp ). Ultratop 50. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  22. ^

    “Top 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 10 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2015 .

  23. ^

    “Mark Ronson Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  24. ^

    “Mark Ronson Chart History (Canada CHR/Top 40)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  25. ^

    “Mark Ronson Chart History (Canada Hot AC)”. Billboard. Truy cập 12 tháng 2 năm 2015.

  26. ^

    “Anglo”. National-Report (bằng tiếng Tây Ban Nha). 27 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2015.

  27. ^

    “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201502 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  28. ^

    “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201451,52 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  29. ^ “ Danishcharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. Tracklisten. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  30. ^

    “Mark Ronson Chart History (Euro Digital Song Sales)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  31. ^ “ Mark Ronson : Uptown Funk ( feat. Bruno Mars ) ” ( bằng tiếng Phần Lan ). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  32. ^ “ Lescharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ” ( bằng tiếng Pháp ). Les classement single. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  33. ^

    “Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk!” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment .

  34. ^ “ Archívum – Slágerlisták – MAHASZ ” ( bằng tiếng Hungary ). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 12 tháng 2 năm năm ngoái .
  35. ^ “ Archívum – Slágerlisták – MAHASZ ” ( bằng tiếng Hungary ). Single ( track ) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  36. ^ a ă

    “Éves összesített listák – Archívum – Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület .

  37. ^ “ Chart Track : Week 51, năm trước ”. Irish Singles Chart. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  38. ^ “ Mark Ronson và Bruno Mars – Uptown Funk Media Forest ”. Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  39. ^ “ Italiancharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. Top Digital Download. Truy cập 12 tháng 3 năm năm ngoái .
  40. ^

    “Mark Ronson Chart History (Japan Hot 100)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  41. ^

    “The Official Lebanese Top 20 – Mark Ronson”. The Official Lebanese Top 20 .

  42. ^

    “Mark Ronson Chart History (Luxembourg Digital Song Sales)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  43. ^ “ Nederlandse Top 40 – Mark Ronson feat. Bruno Mars ” ( bằng tiếng Hà Lan ). Dutch Top 40. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  44. ^ “ Dutchcharts. nl – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ” ( bằng tiếng Hà Lan ). Single Top 100. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  45. ^

    “Top 20 General”. Monitor Latino (bằng tiếng Tây Ban Nha) .

  46. ^ “ Charts. nz – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. Top 40 Singles. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  47. ^ “ Norwegiancharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. VG-lista. Truy cập 9 tháng 2 năm năm ngoái .
  48. ^ “ Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video ”. Polish Airplay Top 100. Truy cập 7 tháng 4 năm năm ngoái .
  49. ^ “ Official Scottish Singles Sales Chart Top 100 ”. Official Charts Company. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  50. ^

    “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201450 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  51. ^

    “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201451,52 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  52. ^

    “SloTop50 | Slovenian official singles weekly charts” (bằng tiếng Slovenian) .

  53. ^ “ EMA Top 10 Airplay : Week Ending năm ngoái – 02-03 ”. Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 16 tháng 9 năm năm ngoái .
  54. ^

    “Gaon Digital Chart – Week 14, 2015” (bằng tiếng Korean). Gaon .

  55. ^ “ Spanishcharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ” Canciones Top 50. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  56. ^ “ Swedishcharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. Singles Top 100. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  57. ^ “ Swisscharts. com – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk ! ”. Swiss Singles Chart. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  58. ^ “ Official Singles Chart Top 100 ”. Official Charts Company. Truy cập 7 tháng 2 năm năm ngoái .
  59. ^

    “Mark Ronson Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  60. ^

    “Mark Ronson Chart History (Adult Contemporary)”. Billboard. Truy cập 16 tháng 4 năm 2015.

  61. ^

    “Mark Ronson Chart History (Adult Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 5 tháng 3 năm 2015.

  62. ^

    “Mark Ronson Chart History (Dance Club Songs)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  63. ^

    “Mark Ronson Chart History (Dance Mix/Show Airplay)”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2018.

  64. ^

    “Mark Ronson Chart History (Latin Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 12 tháng 3 năm 2015.

  65. ^

    “Mark Ronson Chart History (Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  66. ^

    “Mark Ronson Chart History (Rhythmic)”. Billboard. Truy cập 7 tháng 2 năm 2015.

  67. ^

    “The UK’s Official Chart ‘millionaires’ revealed”. Official Charts .

  68. ^

    “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard .

  69. ^

    “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard .

  70. ^

    “End of Year Charts – ARIA Top 100 Singles 2014”. ARIA Charts .

  71. ^

    “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Singles 2015”. Australian Recording Industry Association .

  72. ^

    “Classement Singles – année 2014” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr .

  73. ^

    “Jaarlijsten 2014” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40 .

  74. ^

    “End of Year Singles Chart Top 100 – 2014”. Official Charts Company .

  75. ^

    “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Singles 2015”. Australian Recording Industry Association .

  76. ^

    “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Singles 2015”. Australian Recording Industry Association .

  77. ^

    “JAHRESHITPARADE SINGLES 2015” (bằng tiếng Đức). Austrian Charts Portal. Hung Medien .

  78. ^

    “ultratop.be – Ultratop Belgian Charts”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien .

  79. ^

    “Annual Reports 2015”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien .

  80. ^

    “Canadian Hot 100 Year End 2015”. Billboard .

  81. ^

    “Track Top-100, 2015”. Hitlisten.NU .

  82. ^

    “Classement Singles – année 2015” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr .

  83. ^

    “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de .

  84. ^

    “Éves összesített listák – Archívum – Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület .

  85. ^

    “Éves összesített listák – Archívum – Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület .

  86. ^

    “IRMA – Best of 2015”. IRMA Charts. Irish Record Music Association .

  87. ^

    “Israel Airplay Year End 2015”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2014 .

  88. ^

    “Japan Hot 100 Year End 2015”. Billboard .

  89. ^

    “Classifiche “Top of the Music” 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana .

  90. ^

    “Jaarlijsten 2015” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40 .

  91. ^

    “Dutch Charts – Jaaroverzichten”. dutchcharts.nl .

  92. ^

    “Top Selling Singles of 2015”. Recorded Music NZ .

  93. ^

    “Airplay – podsumowanie 2015 roku” (bằng tiếng Polish). Polish Society of the Phonographic Industry .

  94. ^

    “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit .

  95. ^

    “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si .

  96. ^

    “Gaon Digital Chart (International) – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart .

  97. ^

    “Top 100 Singles 2015” (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE .

  98. ^

    “Årslista Singlar – År 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association .

  99. ^

    “Schweizer Jahreshitparade 2015”. Hitparade. Hung Medien .

  100. ^

    Copsey, Rob (4 tháng 1 năm 2016). “The Official Top 40 Biggest Songs of 2015 revealed”. Official Charts Company .

  101. ^

    “Hot 100 Songs – Year End 2015”. Billboard .

  102. ^

    “Adult Contemporary Songs – Year End 2015”. Billboard .

  103. ^

    “Adult Pop Songs – Year End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group .

  104. ^

    “Dance Club Songs – Year End 2015”. Billboard .

  105. ^

    “Dance/Mix Show Songs – Year End 2015”. Billboard .

  106. ^

    “Latin Pop Songs – Year End 2015”. Billboard .

  107. ^

    “Pop Songs – Year End 2015”. Billboard .

  108. ^

    “Rhythmic Songs – Year End 2015”. Billboard .

  109. ^

    “IFPI Digital Music Report 2016” ( PDF ). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10 .

  110. ^

    “Top 100 Anual 2016”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017 .

  111. ^

    “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association .

  112. ^

    “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Singles 2016”. Australian Recording Industry Association .

  113. ^

    “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017 .

  114. ^

    “Classement Singles – année 2016” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr .

  115. ^

    “Éves összesített listák – Archívum – Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület .

  116. ^

    “Israel Airplay Year End 2016”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2017 .

  117. ^

    “Japan Hot 100: Year End 2016”. Billboard .

  118. ^

    “Gaon Digital Chart (International) – 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart .

  119. ^

    “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Singles 2017”. Australian Recording Industry Association .

  120. ^

    “Gaon Digital Chart (International) – 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart .

  121. ^

    “ARIA Chart Watch #454”. auspOp. 6 tháng 1 năm 2018 .

  122. ^

    “Austrian single certifications – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Nhập Mark Ronson feat. Bruno Mars vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Uptown Funk vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)

  123. ^

    “Ultratop − Goud en Platina – 2015”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch .

  124. ^

    “Canada single certifications – Mark Ronson – Uptown Funk”. Music Canada.

  125. ^

    “Denmark single certifications – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk”. IFPI Đan Mạch.

  126. ^

    “France single certifications – Mark Ronson – Uptown Funk” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique.

  127. ^

    “Gold-/Platin-Datenbank (Mark Ronson; ‘Uptown Funk’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.

  128. ^

    “Italy single certifications – Mark Ronson – Uptown Funk” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Chọn “2017” trong bảng chọn “Anno”. Nhập “Uptown Funk” vào ô “Filtra”. Chọn “Singoli online” dưới phần “Sezione”.

  129. ^

    “Japan single certifications – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2015年07月 trong menu thả xuống

  130. ^

    “Certificaciones – Mark Ronson” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas.

  131. ^

    “Netherlands single certifications – Mark Ronson – Uptown Funk” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld – en geluidsdragers .

  132. ^

    “New Zealand single certifications – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk”. Recorded Music NZ .

  133. ^

    “Troféoversikt” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway .

  134. ^

    • “Download Chart (International) – 2015 (see #2)”. Gaon Chart .

    • “Download Chart (International) – 2016 (see #8)”. Gaon Chart .

    • “Download Chart (International) – 2017 (see #16)”. Gaon Chart .

    Doanh số tiêu thụ của “ Uptown Funk ” :

  135. ^

    “Spain single certifications – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk” ( PDF ) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Chọn lệnh single trong tab “All”, chọn 2016 trong tab “Year”. Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab “Semana”. Nháy chuột vào nút “Search Charts”.

  136. ^

    “Guld- och Platinacertifikat − År 2015” ( PDF ) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Nhập Mark Ronson feat. Bruno Mars vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào “Sok” và chọn Uptown Funk

  137. ^

    “Britain single certifications – Mark Ronson feat. Bruno Mars – Uptown Funk” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Uptown Funk vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter

  138. ^

    “American single certifications – Mark Ronson – Uptown Funk” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

  139. ^

    “Uptown Funk – Mark Ronson feat. Bruno Mars”. Bandit.fm .

  140. ^

    “Top 40/M Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014 .

  141. ^

    “Mark Ronson – Uptown Funk (feat. Bruno Mars) (Sony) – Radio Date 14/11/2014” (bằng tiếng Ý). Radio Airplay SRL. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2015 .

  142. ^

    “Uptown Funk: MP3 Music”. Amazon.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2014 .

  143. ^ “ Uptown Funk [ Vinyl ] ”. Amazon. co.uk. Archived at the Wayback Machine on ngày 8 tháng 3 năm năm ngoái .
  144. ^

    “Uptown Funk – Mark Ronson (12 inch Vinyl single)”. AllMusic .

Liên kết ngoài

[sửa|sửa mã nguồn]

  • Lời bài hát tại MetroLyrics

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments