Lãng khách – Wikipedia tiếng Việt

Lãng khách (tiếng Anh: Vagabond, tiếng tiếng Triều Tiên: 배가본드) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2019 với sự tham gia của Lee Seung-gi, Bae Suzy và Shin Sung-rok. Nó được công chiếu trên SBS TV vào ngày 20 tháng 9 năm 2019.[4][5][6]

Nội dung phim[sửa|sửa mã nguồn]

Một vụ tai nạn thương tâm máy bay huyền bí giết chết hơn 211 thường dân và để lại nhiều huyền bí chưa được giải đáp, và một trong số những nạn nhân có cháu trai của Cha Dal-geon ( Lee Seung-gi ) [ 7 ]. Quyết tâm tìm ra thực sự đằng sau vụ tai nạn đáng tiếc, Cha Dal-geon bắt tay vào một cuộc tìm hiểu, dẫn anh ta đến một mạng lưới tham nhũng rối rắm. Cuộc sống của anh xen kẽ với Go Hae-ri ( Bae Suzy ), [ 8 ] một nhân viên cấp dưới bí hiểm cho Cơ quan Tình báo Quốc gia. Họ đã cùng nhau hợp tác để tìm ra nguyên do của vụ rơi máy bay .

Một diễn viên hành động đóng thế trải qua nhiều thăng trầm quyết định giải nghệ và chấp nhận làm tài xế taxi nhỏ bé. Thế giới của anh xoay quanh cậu cháu ruột 11 tuổi Cha Hoon, Dal Geon chăm chỉ kiếm tiền với mong muốn biến cuộc sống khá khẩm hơn nhưng không mấy khả quan.  Vì một sự cố hàng không mà anh đã vô tình phát hiện ra những sự thật không mấy hay ho và bị cuốn vào vòng xoáy bí ẩn của Cục tình báo quốc gia NIS.
  • Bae Suzy trong vai Go Hae-ri [8] Cô làm việc dưới vỏ bọc một nhân viên thực tập tại đại sứ quán Hàn Quốc ở Morocco. Ẩn đi thân phận điệp viên cục tình báo quốc gia Hae Ri giả vờ sống như một cô nàng hậu đậu vô tư vô nghĩ khiến người khác mất đi sự phòng bị. Go Hae Ri, một nhân viên tình báo thuộc Cơ quan Tình báo quốc gia. Bố của Go Hae Ri là Go Kang Chul, một Trung úy của Thủy quân lục chiến. Sau khi bố qua đời, Go Hae Ri quyết định trở thành nhân viên công vụ cấp bảy để gánh trách nhiệm chăm lo cho mọi người trong gia đình.
  • Shin Sung-rok trong vai Ki Tae-woong [10]
Trưởng nhóm thông tin của Cơ quan Tình báo Quốc gia, anh ấy là một người đàn ông mạnh mẽ, thông minh, xử lý tình huống nhanh nhẹn,tinh thần trách nhiệm cao và trung thành với quốc gia.

Người ở nhà Xanh:

Bạn đang đọc: Lãng khách – Wikipedia tiếng Việt

[sửa|sửa mã nguồn]

Tổng thống Hàn Quốc.
Thủ tướng Hàn Quốc.
Thư kí cấp cao của Tổng thống.
  • Lee Ki-young vai Kang Joo Choel
Cục trưởng thuộc NIS
  • Jung Man-sik vai Min Jae Sik [12]
Cục trưởng thuộc NIS – Cục trưởng Min là một người nham hiểm, tham vọng, độc ác, sẵn sàng bán đứng tổ chức và đồng nghiệp, hắn đã nghe theo lời dụ dỗ của Thư ký cấp cao Jun Han Ki làm tay trong cho John&Mark ở NIS, sau đó đã bị Go Hye Ri và Cha Dal Deon phát hiện. Sau này hắn đã cùng Jun Han Ki đầu quân cho Dynamic ở tập cuối.
  • Hwang Bo-ra vai Gong Hwa Sook [13]
Nhân viên NIS trong tổ của Cục trưởng Min.
  • Shin Seung-hwan vai Kim Se Hun

Nhân viên NIS trong tổ của Đội trưởng Ki Tae Woong .

Nhóm hoạt động hiên chạy dọc :[sửa|sửa mã nguồn]

  • Lee Geung-young vai Edward Park (tên tiếng Hàn: Park Ki Pyo) [11]
Giám đốc điều hành của Dynamic KP.
  • Moon Jeong-hee trong vai Jessica Lee [14]
Giám đốc Khu vực Châu Á của John&Mark. Sau khi ra tù đã dẫn theo Go Hye Ri đi Vương quốc Kiria.

Nhân vật đặc biệt quan trọng :[sửa|sửa mã nguồn]

  • Moon Woo Jin trong vai Cha Hoon
Cháu trai của Cha Dal-gun (Ep. 1), một cậu bé thông minh, thích võ thuật, là thành viên của đội Taekwondo quốc gia.

Bộ phim này là sự hợp tác thứ tư giữa nhà biên kịch Jang Young-chul và Jung Kyung-Soon và đạo diễn Yoo In-sik sau Giant (2010), History of a Salaryman (2012), và Incarnation of Money (2013).[17] Lee Seung-gi và Bae Suzy trước đây đóng chung với nhau trong Gu Family Book (2013).[18] Lần đọc kịch bản đầu tiên được tổ chức vào ngày 2 tháng 6 năm 2018.[19]

Việc quay phim mở màn vào tháng 6 năm 2018 và bộ phim trọn vẹn được sản xuất trước. [ 19 ] Quay phim ở quốc tế diễn ra ở Bồ Đào Nha và Morocco. [ 2 ]
Ban đầu dự kiến phát sóng vào cuối năm 2018, bộ phim đã bị đẩy lùi vào tháng 5 năm 2019, và sau đó một lần nữa do những yếu tố về lịch trình quay phim và một thỏa thuận hợp tác đang chờ giải quyết và xử lý với Netflix. [ 20 ] Nó đã được phát sóng vào tháng 9 năm 2019. [ 5 ]

Nhạc nền phim[sửa|sửa mã nguồn]

Phát hành vào ngày 20 tháng 9 năm 2019[21]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Good All Days”

  • Nam Hye-seung
  • Jello Ann
  • Nam Hye-seung
  • Surf Green

Lee Chan-sol3:242.”Good All Days” ( Inst. ) 

  • Nam Hye-seung
  • Surf Green

 3:24Tổng thời lượng :6:48

Phát hành vào ngày 27 tháng 9 năm 2019[22]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Fallen Star”

  • Nam Hye-seung
  • Jello Ann
  • Nam Hye-seung
  • Surf Green

Elaine4:442.”Fallen Star” ( Inst. ) 

  • Nam Hye-seung
  • Surf Green

 4:44Tổng thời lượng :9:28

Phát hành vào ngày 4 tháng 10 năm 2019[23]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Breaking Dawn”

  • Nam Hye-seung
  • Jello Ann
  • Nam Hye-seung
  • B.a.B

I’ll3:252.”Breaking Dawn” ( Inst. ) 

  • Nam Hye-seung
  • B.a.B

 3:25Tổng thời lượng :6:50

Phát hành vào ngày 11 tháng 10 năm 2019[24]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Hello My Lover”

  • Nam Hye-seung
  • Maktub
  • Lee Raon
  • Maktub
  • Lee Raon

Baek A-yeon3:142.”Hello My Lover” ( Inst. ) 

  • Maktub
  • Lee Raon

 3:14Tổng thời lượng :6:28

Phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 2019[25]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Here For You”

  • Nam Hye-seung
  • Jello Ann
  • Nam Hye-seung
  • Park Sang-hee

Lee Ju-hyuk3:272.”Here For You” ( Inst. ) 

  • Nam Hye-seung
  • Park Sang-hee

 3:27Tổng thời lượng :6:54

Phát hành vào ngày 25 tháng 10 năm 2019[26]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Open Fire”

  • Nam Hye-seung
  • Jello Ann
  • Nam Hye-seung
  • Park Jin-ho

The VANE3:592.”Open Fire” ( Inst. ) 

  • Nam Hye-seung
  • Park Jin-ho

 3:07Tổng thời lượng :7:06

Phát hành vào ngày 2 tháng 11 năm 2019[27]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Falling in love”Choi Min-ji (Chansline)

  • Choi Min-ji (Chansline)
  • Kim Seong-min (Chansline)
  • Kim Si-won (Chansline)

IRO3:472.”Falling in love” ( Inst. ) 

  • Choi Min-ji (Chansline)
  • Kim Seong-min (Chansline)
  • Kim Si-won (Chansline)

 3:47Tổng thời lượng :7:34

Phát hành vào ngày 9 tháng 11 năm 2019[28]STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng1.”Vagabond”

  • Maktub
  • Iraon
  • Maktub
  • Iraon

Ha Hyun-woo (Guckkasten)3:482.”Vagabond” ( Movie Still ver. )

  • Maktub
  • Iraon
  • Maktub
  • Iraon

Ha Hyun-woo (Guckkasten)3:483.”Vagabond” ( Inst. )

  • Maktub
  • Iraon
  • Maktub
  • Iraon

 3:48Tổng thời lượng :11:24

  • Trong bảng này,

    số màu xanh

    biểu thị xếp hạng thấp nhất và

    số màu đỏ

    thể hiện xếp hạng cao nhất.

  • Môi đêm phát sóng được chia thành ba phần 20 phút với hai lần quảng cáo ở giữa.
  • NR biểu thị rằng bộ phim không được xếp hạng trong 20 chương trình vào ngày đó.
  • N/A biểu thị rằng xếp hạng không được biết đến.

Tập

Phần

Ngày phát sóng

Trung bình lượt xem

AGB Nielsen[29]

TNmS

Toàn quốc

Seoul

Toàn quốc

1

1

Ngày 20 tháng 9 năm 2019

6.3% ( 16 th )

6.7% ( 13 th )

6.6% ( 17 th )[30]

2

8.0% ( 8 th )

8.8% ( 6 th )

7.9% ( 14 th )[30]

3

10.2% ( 4 th )

11.5% ( 4 th )

9.5% ( 7 th )[30]

2

1

Ngày 21 tháng 9 năm 2019

5.8%

( NR )

6.4%

( 19 th )

Không có

2

8.1% ( 11 th )

8.4% ( 6 th )

7.1% ( 20 th )[31]

3

10.3% ( 4 th )

10.7% ( 3 rd )

9.3% ( 9 th )[31]

3

1

Ngày 27 tháng 9 năm 2019

7.3% ( 10 th )

7.5% ( 9 th )

6.3%

( 18 th )[32]

2

8.4% ( 7 th )

8.2% ( 7 th )

8.2% ( 11 th )[32]

3

9.3% ( 5 th )

9.1% ( 5 th )

9.1% ( 7 th )[32]

4

1

Ngày 28 tháng 9 năm 2019

6.8% ( 15 th )

7.6% ( 12 th )

7.1% ( 18 th )[33]

2

8.1% ( 9 th )

8.8% ( 5 th )

8.4% ( 12 th )[33]

3

10.2% ( 3 rd )

11.1% ( 3 rd )

9.7% ( 3 rd )[33]

5

1

Ngày 4 tháng 10 năm 2019

7.4% ( 10 th )

7.9% ( 10 th )

7.2% ( 14 th )[34]

2

8.9% ( 9 th )

9.1% ( 8 th )

8.2% ( 11 th )[34]

3

11.5% ( 4 th )

11.2% ( 6 th )

11.0%

( 4 th )[34]

6

1

Ngày 5 tháng 10 năm 2019

7.2% ( 14 th )

7.7% ( 11 th )

7.2% ( 18 th )[35]

2

10.0% ( 4 th )

10.8% ( 4 th )

8.9% ( 11 th )[35]

3

11.3% ( 3 rd )

12.3% ( 3 rd )

10.0% ( 5 th )[35]

7

1

Ngày 11 tháng 10 năm 2019

7.5% ( 12 th )

8.1% ( 12 th )

7.1% ( 18 th )[36]

2

9.5% ( 7 th )

10.1% ( 6 th )

8.2%

(11th)

[36]

3

11.4% ( 4 th )

12.2% ( 3 rd )

9.9% ( 6 th )[36]

8

1

Ngày 12 tháng 10 năm 2019

7.2% ( 11 th )

7.4% ( 11 th )

7.1% ( 15 th )[37]

2

8.8% ( 8 th )

9.0% ( 7 th )

8.8% ( 6 th )[37]

3

10.1% ( 4 th )

10.2% ( 3 rd )

9.1% ( 5 th )[37]

9

1

Ngày 18 tháng 10 năm 2019

7.0% ( 13 th )

7.3% ( 11 th )

7.5% ( 17 th )[38]

2

8.6% ( 9 th )

9.0% ( 8 th )

8.7% ( 10 th )[38]

3

10.6% ( 4 th )

10.8% ( 3 rd )

10.0% ( 6 th )[38]

10

1

Ngày 19 tháng 10 năm 2019

7.9% ( 8 th )

8.0% ( 7 th )

8.4% ( 10 th )[39]

2

10.2% ( 3 rd )

10.6% ( 3 rd )

9.7% ( 4 th )[39]

11

1

Ngày 25 tháng 10 năm 2019

7.9% ( 10 th )

8.2% ( 9 th )

7.6% ( 15 th )[40]

2

8.9% ( 7 th )

8.9% ( 7 th )

8.6% ( 10 th )[40]

3

10.2% ( 4 th )

10.0% ( 4 th )

9.7% ( 7 th )[40]

12

1

Ngày 26 tháng 10 năm 2019

9.0% ( 6 th )

9.5% ( 5 th )

Không có

2

11.6% ( 3 rd )

11.9% ( 3 rd )

13

1

Ngày 2 tháng 11 năm 2019[a]

10.4% ( 4 th )

10.3% ( 4 th )

8.8% ( 8 th )[41]

2

12.8%

( 3 rd )

12.6%

( 3 rd )

11.0%

( 3 rd )[41]

14

1

Ngày 9 tháng 11 năm 2019[b]

8.5% ( 5 th )

8.9% ( 5 th )

8.8% ( 8 th )[42]

2

10.2% ( 4 th )

10.6% ( 4 th )

9.3% ( 6 th )[42]

3

11.2% ( 3 rd )

11.3% ( 3 rd )

10.4% ( 3 rd )[42]

15

1

Ngày 22 tháng 11 năm 2019[c]

8.7% ( 10 th )

9.0% ( 8 th )

7.3% ( 16 th )[43]

2

10.1% ( 5 th )

10.4% ( 3 rd )

8.2% ( 11 th )[43]

3

11.8% ( 2 nd )

12.1% ( 2 nd )

9.6% ( 6 th )[43]

16

1

Ngày 23 tháng 11 năm 2019

9.3% ( 5 th )

9.4% ( 5 th )

8.6% ( 10 th )[44]

2

11.7% ( 4 th )

11.9% ( 4 th )

10.3% ( 4 th )[44]

3

13.0%

( 3 rd )

13.1%

( 3 rd )

12.1%

( 3 rd )[44]

Trung bình

9.3%

9.7%

[d]

Phát sóng quốc tế[sửa|sửa mã nguồn]

Bộ phim được phát trực tuyến trên toàn quốc tế trên Netflix .
a / Lịch phát sóng ngày 1 tháng 11 bị trì hoãn do trận bóng chày SBS 2019 WBSC Premier 12 .b / Lịch phát sóng ngày 8 tháng 11 bị trì hoãn do trận bóng chày SBS 2019 WBSC Premier 12 .c / Lịch phát sóng ngày 15 tháng 11 bị trì hoãn do trận bóng chày SBS 2019 WBSC Premier 12 .

  1. ^

    Broadcast is delayed due to the SBS 2019 WBSC Premier 12 baseball game broadcast.

  2. ^ Broadcast is delayed due to the SBS 2019 WBSC Premier 12 baseball game broadcast .
  3. ^ Broadcast is delayed due to the SBS 2019 WBSC Premier 12 baseball game broadcast .
  4. ^ Due to some ratings not recorded, the exact average rating is unknown .

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments