Giới thiệu vai trò và ứng dụng của vi tảo trong quá trình làm sạch nớc: – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (164.27 KB, 16 trang )

tụ nhiều chất độc hạicho ngời sử dụng. Ngoài ra, với mục đích sử dụng hồ này là nơi điều hoà nớc ma, tiếp nhận và xử lý nớc thải của các hộ dân khi cha có hệ thống thoát nớc
riêng và trong tơng lai là nơi th giãn nghỉ ngơi, rèn luyện sức khoẻ cho ngời dân trong vùng, chúng tôi đề xuất một số biện pháp xử lý sau:
– Tách nớc thải từ khu vực lò mổ và xởng bia không cho chảy trực tiếp vào hồ.. Nớc thải từ đây sẽ đợc dẫn vào sông Sét nhập với hệ thống thoát nớc thải phía Nam
thành phố. Biện pháp này có thể sử dụng đợc vì hệ thống lò mổ và xởng bia nằm gần nhau và ở bên sông Sét nhng sẽ không đợc lấy nớc trực tiếp từ sông Sét.
– Xử lý nớc thải trớc khi xả vào hồ: Xây các trạm xử lý gần hồ để xử lý sơ bộ nguồn nớc thải trớc khi cho chảy vào hồ. Phơng án này có tính lâu dài, giải quyết đợc
nguồn nớc đầu vào cho hồ, tạo nguồn thức ăn cho cá và giảm thiểu ô nhiễm.
Chơng II: Giải pháp cải tạo chất lợng nớc

1. Giới thiệu vai trò và ứng dụng của vi tảo trong quá trình làm sạch nớc:

Trong xử lý sinh học bằng vi tảo microalgae ngời ta thờng sử dụng Chlorella và
Scenedesmus. Những vi tảo này có đặc điểm là : – Sinh s¶n rÊt nhanh theo l thõa, víi mét bình chứa 1000 tế bào cm
3
, thì sau 25 giờ sẽ có 200.000 bào cm
3
tơng đơng với 2,5glít. Trong sản xuất, mỗi m
2
ngày sản sinh 20g tảo, suy ra 1000m
2
sản sinh đợc 7000kg tảo mỗi năm có khoảng 3500 kg protein -Về mặt thành phần hoá học
Chlorella chứa rất nhiều axit amin cần thiết cho cơ thể, nhất là lizin và arginin, giầu vitamin, ergosterol cho vitamin D, vitamin C…
Trong quá trình sống tảo hấp thu một số chất gây ô nhiễm và khiến cho nớc trở nên sạch hơn, do vậy đã có nhiều nghiên cứu thăm dò những biện pháp dùng tảo để xử lý nớc
thải, xem xét những ứng dụng hiện có và tiềm ẩn nhằm nhấn mạnh khả năng của tảo, định hớng tơng lai cho những nghiên cứu và ứng dụng.
Một đặc điểm nổi bật của vi tảo là sinh khối có hàm lợng protêin cao, trung bình 50- 65 tính theo trọng lợng khô. Sinh khối tảo Chlorella ở Nhật Bản đã đợc đóng viên và sử
dụng nh một loài thức ăn bổ dỡng heath food. ở Liên Xô cũ, tảo Chlorella đợc pha chế dới dạng dung dịch và đợc gọi là sữa xanh.
Sữa xanh hạn chế tác dụng xấu của gossipol và tăng hàm lợng vitamin trong khẩu phần thức ăn của gia súc.
6
Năm 1978, D.Khuzakhmedop ®· dïng t¶o Chlorella vulgaris vµ Scenedesmus obliquus để xử lý nớc thải nuôi lợn ở TatxkenLiên Xô, sau 8-10 ngày thu đợc sinh khối
tảo Chlorella vulgaris và làm sạch nớc nhanh chóng. Theo Laliberte và cộng sự1994, việc dùng vi tảo để xử lý nớc thải có những u thế
riêng biệt. Vi tảo có tác dụng diệt khuẩn gây bệnh thông qua việc tiết vào môi trờng các chất kháng sinh, thay đổi pH của môi trờng. Trong nớc thải giàu chất hữu cơ, sự cộng tác
– tơng tác của vi tảo và vi khuẩn có thể khái quát theo sơ đồ sau.
Nớc thải hữu cơ ChÊt h÷u c¬ ¸nh sáng Oxy hoà tan
Oxy hoá vi khuẩn Quang hợp vi tảo
CO
2
, PO
4
, NH
4
Bùn hữu cơ Sinh khối vi tảo
Tại Singapore M.A.Aziz,1991 sử dụng tảo hoạt hoá làm sạch nớc thải và công nghiệp từ trại chăn nuôi lợn và nhà máy dầu cọ. Sau 15 ngày loại bỏ đợc 80-88 BOD, 70-82
COD, 60-70N, 50-60P. Tại ấn Độ B.D.Tripathi,1991 dùng tảo với thực vật thuỷ sinh làm sạch nớc thải thành
phố. Thí nghiệm sau 25 ngày có thể làm giảm 78.1 thể rắn huyÒn phï, 89.2 PO
4 3-
, 81.7NO
3 –
, 95.1NH
4
, 7.9COD, DO tăng đến 70. ở Việt Nam, TS. Dơng Đức Tiến và cộng sự 1989 đã nuôi tảo
Spirulina platensis trong nớc thải nhà máy phân đạm Hà Bắc, kết quả đã loại trừ NH
3
ra khỏi nớc thải và thu sinh khối tảo này giàu prôtêin.
Các nhà khoa học Việt Nam đã thử nghiệm đa sinh khối Spirulina vào thức ăn của cá
mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, rôphi với tỷ lệ 5 đã làm tăng tỷ lệ sống và tốc độ sinh trởng của cá. Ngoài ra,việc đa sinh khối
Chlorella, Scenedesmus, Spirulina vào khẩu phần thức ăn của gà với tỷ lệ 7,5-10 là giải pháp có lợi về kinh tế và tăng chất lợng của trứng.

2. Xử lý nớc bằng c¸c vi sinh vËt:

Trong xử lý sinh học bằng vi tảo microalgae ngời ta thờng sử dụng Chlorella vàScenedesmus. Những vi tảo này có đặc điểm là : – Sinh s¶n rÊt nhanh theo l thõa, víi mét bình chứa 1000 tế bào cm, thì sau 25 giờ sẽ có 200.000 bào cmtơng đơng với 2,5glít. Trong sản xuất, mỗi mngày sản sinh 20g tảo, suy ra 1000msản sinh đợc 7000kg tảo mỗi năm có khoảng 3500 kg protein -Về mặt thành phần hoá họcChlorella chứa rất nhiều axit amin cần thiết cho cơ thể, nhất là lizin và arginin, giầu vitamin, ergosterol cho vitamin D, vitamin C…Trong quá trình sống tảo hấp thu một số chất gây ô nhiễm và khiến cho nớc trở nên sạch hơn, do vậy đã có nhiều nghiên cứu thăm dò những biện pháp dùng tảo để xử lý nớcthải, xem xét những ứng dụng hiện có và tiềm ẩn nhằm nhấn mạnh khả năng của tảo, định hớng tơng lai cho những nghiên cứu và ứng dụng.Một đặc điểm nổi bật của vi tảo là sinh khối có hàm lợng protêin cao, trung bình 50- 65 tính theo trọng lợng khô. Sinh khối tảo Chlorella ở Nhật Bản đã đợc đóng viên và sửdụng nh một loài thức ăn bổ dỡng heath food. ở Liên Xô cũ, tảo Chlorella đợc pha chế dới dạng dung dịch và đợc gọi là sữa xanh.Sữa xanh hạn chế tác dụng xấu của gossipol và tăng hàm lợng vitamin trong khẩu phần thức ăn của gia súc.Năm 1978, D.Khuzakhmedop ®· dïng t¶o Chlorella vulgaris vµ Scenedesmus obliquus để xử lý nớc thải nuôi lợn ở TatxkenLiên Xô, sau 8-10 ngày thu đợc sinh khốitảo Chlorella vulgaris và làm sạch nớc nhanh chóng. Theo Laliberte và cộng sự1994, việc dùng vi tảo để xử lý nớc thải có những u thếriêng biệt. Vi tảo có tác dụng diệt khuẩn gây bệnh thông qua việc tiết vào môi trờng các chất kháng sinh, thay đổi pH của môi trờng. Trong nớc thải giàu chất hữu cơ, sự cộng tác- tơng tác của vi tảo và vi khuẩn có thể khái quát theo sơ đồ sau.Nớc thải hữu cơ ChÊt h÷u c¬ ¸nh sáng Oxy hoà tanOxy hoá vi khuẩn Quang hợp vi tảoCO, PO, NHBùn hữu cơ Sinh khối vi tảoTại Singapore M.A.Aziz,1991 sử dụng tảo hoạt hoá làm sạch nớc thải và công nghiệp từ trại chăn nuôi lợn và nhà máy dầu cọ. Sau 15 ngày loại bỏ đợc 80-88 BOD, 70-82COD, 60-70N, 50-60P. Tại ấn Độ B.D.Tripathi,1991 dùng tảo với thực vật thuỷ sinh làm sạch nớc thải thànhphố. Thí nghiệm sau 25 ngày có thể làm giảm 78.1 thể rắn huyÒn phï, 89.2 PO4 3-, 81.7NO3 -, 95.1NH, 7.9COD, DO tăng đến 70. ở Việt Nam, TS. Dơng Đức Tiến và cộng sự 1989 đã nuôi tảoSpirulina platensis trong nớc thải nhà máy phân đạm Hà Bắc, kết quả đã loại trừ NHra khỏi nớc thải và thu sinh khối tảo này giàu prôtêin.Các nhà khoa học Việt Nam đã thử nghiệm đa sinh khối Spirulina vào thức ăn của cámè trắng, mè hoa, trắm cỏ, rôphi với tỷ lệ 5 đã làm tăng tỷ lệ sống và tốc độ sinh trởng của cá. Ngoài ra,việc đa sinh khốiChlorella, Scenedesmus, Spirulina vào khẩu phần thức ăn của gà với tỷ lệ 7,5-10 là giải pháp có lợi về kinh tế và tăng chất lợng của trứng.

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments