Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng – Tài liệu text

Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (447.37 KB, 31 trang )

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM

ỨNG DỤNG
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
Một trong những hoạt động mang lại hiệu quả, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo
viên (GV) đáp ứng với CNN và góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục đó chính là hoạt
động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD).
NCKHSPƯD hiện nay là xu thế chung của NCKH giáo dục ở thế kỉ 21, đang được áp
dụng ở nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực. Nó không chỉ là hoạt động dành cho
những nhà nghiên cứu mà đã trở thành hoạt động thường xuyên của mỗi GV và CBQL giáo dục.
NCKHSPƯD có ý nghĩa quan trọng giúp GV xem xét các hoạt động trong lớp học/trường học,
phân tích tìm hiểu thực tế và tìm các biện pháp tác động nhằm thay đổi hiện trạng, nâng cao chất
lượng giáo dục đồng thời phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tự hoàn thiện mình. Với
quy trình nghiên cứu khoa học đơn giản mang tính ứng dụng cao, gắn với thực tiễn, mang lại hiệu
quả tức thì có thể sử dụng phù hợp với mọi đối tượng GV/CBQL giáo dục ở các cấp và các điều
kiện thực tế khác nhau.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với việc đổi mới PPDH, nhiều GV đó có
những sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) được ứng dụng trong nhà trường, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục. Tuy nhiên, các SKKN chủ yếu được dựa trên những kinh nghiệm của mỗi cá
nhân, kết quả thường mang tính định tính, chủ quan, thiếu căn cứ và chưa theo đúng quy trình
nghiên cứu mang tính khách quan, khoa học. Do đó, nhiều GV/CBQL có nhiều sáng tạo trong
công việc nhưng rất ngại viết thành SKKN vì không biết bắt đầu từ đâu và diễn giải ra sao để
thuyết phục người nghe/người đọc. Tài liệu NCKHSPƯD này sẽ giúp cho GV/CBQL tháo gỡ
được những khó khăn này.
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữ SKKN và NCKHSPƯD
Nội dung
Mục đích
Căn cứ
Quy trình

Kết quả

Sáng kiến kinh nghiệm
NCKHSPƯD
Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay
trạng, mang lại hiệu quả cao
đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả
cao
Xuất phát từ thực tiễn, được lý giải bằng lý Xuất phát từ thực tiễn, được lý giải
lẽ mang tính chủ quan cá nhân
dựa trên các căn cứ mang tính khoa
học
Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của mỗi cá Quy trình đơn giản mang tính khoa
nhân
học, tính phổ biến quốc tế, áp dụng
cho mọi GV/CBQL.
Mang tính định tính chủ quan
Mang tính định tính/định lượng
khách quan.

Áp dụng NCKHSPƯD vào thực tế Việt Nam hiện nay là việc làm cần thiết. Tuy nhiên, có
thể áp dụng một cách linh hoạt, từng bước tuỳ vào điều kiện thực tế ở mỗi địa phương. Cụ thể là:
Đối với GV/CBQL ở những địa phương có điều kiện thuận lợi về công nghệ thông tin
(máy tính, internet) nên áp dụng đầy đủ quy trình và các yêu cầu về NCKHSPƯD mang tính quốc
tế. Vì công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ cho việc sử dụng thống kê (sử dụng Excel, Internet, áp dụng
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

1

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
những công thức có sẵn) trong kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và phân tích dữ liệu để chứng
minh, đảm bảo kết quả nghiên cứu có độ giá trị và độ tin cậy cao.
Đối với GV/CBQL ở những địa phương, vùng sâu, vùng xa…, chưa có đủ điều kiện về công
nghệ thông tin sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng thống kê trong kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
và phân tích dữ liệu. Trong điều kiện thực tế này, chúng ta vẫn có thể thực hiện NCKHSPƯD theo
đúng quy trình nghiên cứu. Tuy nhiên, ở công đoạn kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và phân tích
dữ liệu ta có thể sử dụng các phương pháp và cách tính đơn giản, dễ thực hiện hơn cụ thể là:
+ Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu sử dụng phương pháp: kiểm tra nhiều lần hoặc sử
dụng các dạng đề tương đương.
+ Phân tích dữ liệu ta có thể thực hiện theo cách tính điểm trung bình của bài kiểm tra sau
tác động của nhóm nghiên cứu (nhóm thực nghiệm) (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). Sau đó tính
chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm (Nhóm TN- ĐC) để rút ra kết luận. Nếu hiệu của hai số
lớn hơn không (>0) có nghĩa là tác động nghiên cứu đã có kết quả và có thể rút ra kết luận trả lời
cho câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN NCKHSPƯD
1. TÌM HIỂU VỀ NCKHSPƯD
1.1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì?
NCKHSPƯD là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động
hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc
sử dụng PPDH, sách giáo khoa, phương pháp quản lý, chính sách mới… của GV, cán bộ quản lý
(CBQL) giáo dục. Người nghiên cứu (GV, CBQL) đánh giá ảnh hưởng của tác động một cách có
hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp.
Hai yếu tố quan trọng của NCKHSPƯD là tác động và nghiên cứu.

Khi lựa chọn biện pháp tác động (là một giải pháp thay thế cho giải pháp đang dùng) GV
cần tham khảo nhiều nguồn thông tin đồng thời phải sáng tạo để tìm kiếm và xây dựng giải pháp
mới thay thế. Để thực hiện nghiên cứu, người làm công tác giáo dục (GV – CBQL giáo dục) cần
biết các phương pháp chuẩn mực để đánh giá tác động một cách hiệu quả.
Hoạt động NCKHSPƯD là một phần trong quá trình phát triển chuyên môn của GV –

CBQLGD trong thế kỷ 21. Với NCKHSPƯD, GV – CBQL giáo dục sẽ lĩnh hội các kỹ năng mới
về tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề, nhìn lại quá trình, giao tiếp và hợp tác. “Trong quá trình
NCKHSPƯD nhà giáo dục nghiên cứu khả năng học tập của học sinh trong mối liên hệ với
phương pháp dạy học. Quá trình này cho phép những người làm giáo dục hiểu rõ hơn về phương
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

2

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
pháp sư phạm của mình và tiếp tục giám sát quá trình tiến bộ của học sinh” (Rawlinson, D., &
Little, M. (2004).
1.2. Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng?
NCKHSPƯD, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợi ích,
vì nó:

Phát triển tư duy của GV một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề
nghiệp để hướng tới sự phát triển của trường học

Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn một cách
chính xác

Khuyến khích GV nhìn lại quá trình và tự đánh giá

Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục (lớp học, trường học)

Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của GV. GV tiến hành NCKHSPƯD sẽ tiếp
nhận chương trình, phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo có sự phê phán một cách
tích cực (Soh, K. C. & Tan, C. (2008). Hội thảo về NCKHSPƯD. Hong Kong: EL21).
1.3. Chu trình NCKHSPƯD

Chu trình NCKHSPƯD
Chu trình NCKHSPƯD bao gồm: Suy
nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng.
Thử
nghiệm

Suy
nghĩ

Kiểm
chứng

. Suy nghĩ: Quan sát thấy có vấn đề và
nghĩ tới giải pháp thay thế.
. Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay
thế trong lớp học/trường học.
. Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế
có hiệu quả hay không.

Hiểu sâu hơn về NCKHSPƯD giúp chúng ta biết rằng NCKHSPƯD là một chu trình liên
tục tiến triển. Chu trình này bắt đầu bằng việc GV quan sát thấy có các vấn đề trong lớp học hoặc
trường học. Những vấn đề đó khiến họ nghĩ đến các giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng.
Sau đó, GV thử nghiệm những giải pháp thay thế này trong lớp học hoặc trường học. Sau khi thử
nghiệm, GV tiến hành kiểm chứng để xem những giải pháp thay thế này có hiệu quả hay không.
Đây chính là bước cuối cùng của chu trình suy nghĩ – thử nghiệm – kiểm chứng. Việc hoàn thiện
một chu trình suy nghĩ – thử nghiệm – kiểm chứng trong NCKHSPƯD giúp GV phát hiện được
những vấn đề mới như:
• Các kết quả tốt tới mức nào?
• Chuyện gì xảy ra nếu tiến hành thay đổi nhỏ ở chỗ này hay chỗ khác?
• Liệu có cách giảng dạy thú vị hay hiệu quả hơn không?

Tóm lại, NCKHSPƯD tiếp diễn không ngừng và dường như không có kết thúc. Điều này
làm cho nó trở nên thú vị. GV tham gia NCKHSPƯD có thể liên tục làm cho bài giảng của mình
cuốn hút và hiệu quả hơn. Kết thúc một NCKHSPƯD này là khởi đầu một NCKHSPƯD mới.
Chu trình suy nghĩ, thử nghiệm, kiểm chứng là những điều GV cần ghi nhớ khi nói về
NCKHSPƯD.
1.4. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Để GV có thể tiến hành NCKHSPƯD có hiệu quả trong các tình huống thực tế, chúng tôi đã
mô tả quy trình nghiên cứu dưới dạng một khung gồm 7 bước như sau:
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

3

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
Bảng A1.1. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Bước

Hoạt động

1. Hiện
trạng

GV – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong việc dạy học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường.
Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn 01 nguyên nhân mà
mình muốn khắc phục, thay đổi.

2. Giải pháp
thay thế

GV – người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho giải pháp hiện

tại nhằm khăc phục nguyên nhân thay đổi hiện trạng và liên hệ với các ví dụ
đã được thực hiện thành công có thể áp dụng vào tình huống hiện tại.

3. Vấn đề
nghiên cứu

GV – người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu (dưới dạng câu
hỏi) và nêu các giả thuyết nghiên cứu.

4. Thiết kế

GV – người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập được dữ liệu
đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian, phương pháp thu thập dữ liệu.

5. Đo lường

GV – người nghiên cứu xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo
thiết kế nghiên cứu.

6. Phân tích

GV – người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời
các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê.

7. Kết quả

GV – người nghiên cứu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các
kết luận và khuyến nghị.

Khung NCKHSPƯD này là cơ sở để lập kế hoạch nghiên cứu. Áp dụng theo khung
NCKHSPƯD, trong quá trình triển khai đề tài, người nghiên cứu sẽ không bỏ qua những khía
cạnh quan trọng của nghiên cứu.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NCKHSPƯD
Trong NCKHSPƯD có nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng: cả hai cách
nghiên cứu này đều có điểm mạnh và điểm yếu nhưng đều nhấn mạnh việc nhìn lại quá trình của
GV về việc dạy và học, năng lực phân tích để đánh giá các hoạt động một cách hệ thống, năng
lực truyền đạt kết quả nghiên cứu đến những người ra quyết định hoặc những nhà giáo dục quan
tâm tới vấn đề này.
Tài liệu này nhấn mạnh đến nghiên cứu định lượng trong NCKHSPƯD vì nó có một số lợi ích
sau:
Trong nhiều tình huống, kết quả nghiên cứu định lượng dưới dạng các số liệu (ví dụ: điểm
số của học sinh) có thể được giải nghĩa một cách rõ ràng. Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về
nội dung và kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng đem đến cho GV cơ hội được đào tạo một cách hệ thống về kỹ năng
giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá. Đó là những nền tảng quan trọng khi tiến hành nghiên
cứu định lượng.
Thống kê được sử dụng theo các chuẩn quốc tế. Đối với người nghiên cứu, thống kê giống
như một ngôn ngữ thứ hai và kết quả NCKHSPƯD của họ được công bố trở nên dễ hiểu.
Câu hỏi phản hồi
1. Anh (chị) có hiểu biết gì về NCKHSPƯD?

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

4

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
2. Anh (chị) hãy suy nghĩ về một số vấn đề trong lớp học/trường học của mình có thể áp dụng
NCKHSPƯD để thay đổi hiện trạng?

3. Anh/chị nhận thấy NCKHSPƯD có gì khác biệt so với các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh
vực giáo dục mà anh/chị đã thực hiện từ trước tới nay?
2. CÁCH TIẾN HÀNH NCKHSP
2.1. Xác định đề tài nghiên cứu
Khi xác định đề tài nghiên cứu, cần tiến hành theo các bước sau:
2.1.1. Tìm hiểu hiện trạng
Căn cứ vào các vấn đề đang nổi cộm trong thực tế giáo dục ở địa phương như những khó
khăn, hạn chế trong dạy học, QLGD làm ảnh hưởng đến kết quả dạy và học/giáo dục của lớp
mình, trường mình, địa phương của mình:
Ví dụ:
– Hạn chế trong thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá;
– Hạn chế, yếu kém trong sử dụng thiết bị, ứng dụng CNTT trong dạy học;
– Chất lượng, kết quả học tập của học sinh ở một số môn học còn thấp (ví dụ: môn Toán;
Tiếng Việt, TNXH …);
– Học sinh chán học, bỏ học;
– Học sinh yếu kém, HS cá biệt trong lớp/trường;
– Sự bất cập của nội dung chương trình và SGK đối với địa phương,…
Trong rất nhiều vấn đề nổi cộm của thực tế giáo dục ở địa phương, chúng ta chọn một vấn
đề để tiến hành NCKHSPƯD nhằm cải thiện/thay đổi hiện trạng, nâng cao chất lượng.
Ví dụ:
– Làm thế nào để giảm số học sinh bỏ học…?;
– Làm thế nào để tăng tỉ lệ đi học đúng giờ đối với số học sinh hay đi học muộn?;
– Làm thế nào để nâng cao kết quả học tập của học sinh học kém môn Toán ?
– Làm thế nào để giúp học sinh lớp 1 dân tộc thiểu số học tốt hơn môn Tiếng Việt?.
Sau khi chọn vấn đề nghiên cứu chúng ta cần tìm hiểu liệt kê các nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế trong thực trạng và chọn một nguyên nhân để tìm biện pháp tác động.
Ví dụ:
Nguyên nhân của việc học sinh học kém môn toán là:
– Do chương trình môn toán chưa phù hợp với trình độ của học sinh;
– Phương pháp dạy học sử dụng trong môn toán chưa phát huy được tính tích cực của HS;

– Điều kiện, đồ dùng, thiết bị dạy học Toán chưa đáp ứng;
– Phụ huynh HS chưa quan tâm đến việc học của con em mình;
Từ các nguyên nhân trên, ví dụ ta chọn nguyên nhân thứ hai để nghiên cứu, tìm biện pháp
tác động.
2.1.2. Tìm các giải pháp thay thế
Khi tìm các giải pháp thay thế nên tìm hiểu, nghiên cứu, tham khảo các kinh nghiệm của
đồng nghiệp và các tài liệu, bài báo, SKKN, báo cáo NCKH có nội dung liên quan đến vấn đề

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

5

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
nghiên cứu của mình. Đồng thời suy nghĩ, điều chỉnh, sáng tạo tìm ra các biện pháp tác động phù
hợp, có hiệu quả.
Quá trình tìm kiếm và đọc các công trình nghiên cứu bàn về một vấn đề cụ thể được gọi là
quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu. Trong quá trình này, người nghiên cứu cần: tìm
kiếm một số nguồn thông tin đáng tin cậy (các bài đăng tải những công trình nghiên cứu trên các
tạp chí. Tìm kiếm các công trình nghiên cứu trên mạng Internet); đọc và tóm tắt các thông tin hữu
ích; lưu lại các công trình nghiên cứu đã đọc để tham khảo thêm.
Trong quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu cần tìm các thông
tin qua các đề tài đã thực hiện: Nội dung bàn luận về các vấn đề tương tự; Cách thực hiện giải
pháp cho vấn đề; Bối cảnh thực hiện giải pháp; Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp; Các số liệu
và dữ liệu có liên quan; Hạn chế của giải pháp.
Với những thông tin thu được từ quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề, người nghiên cứu xây
dựng và mô tả giải pháp thay thế. Lúc này, người nghiên cứu có thể bước đầu xác định tên đề tài
nghiên cứu.
Ví dụ: Giải pháp thay thế cho nguyên nhân thứ hai ở trên là:
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học môn toán.

2.1.3. Xác định vấn đề nghiên cứu
Sau khi tìm được giải pháp tác động ta tiến hành xác định vấn đề NC, câu hỏi cho vấn đề
nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
Với ví dụ trên ta có tên đề tài là:
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học môn toán sẽ nâng cao kết quả học tập môn
toán của HS tiểu học (lớp 2B trường … tỉnh…) hoặc
Nâng cao kết quả học tập môn toán cho HS thông qua việc sử dụng PP trò chơi ( lớp 2B
trường … tỉnh…)
Với đề tài này chúng ta có các câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu sau:
Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy học môn toán có nâng cao kết quả học Toán cho
HS tiểu học không?
2.1.4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Khi xây dựng vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu đồng thời lập ra giả thuyết nghiên cứu
tương ứng (xem ví dụ ở bảng dưới). Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề
nghiên cứu và sẽ được chứng minh bằng dữ liệu.
Ví dụ về xây dựng giả thuyết nghiên cứu.
Vấn đề
nghiên cứu

1. Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy từ ngữ có làm tăng hứng thú học
từ ngữ của học sinh lớp 5 không?
2. Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy từ ngữ có làm tăng kết quả học
từ ngữ của học sinh lớp 5 không?

Giả thuyết

1. Có, nó sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh.
2. Có, nó sẽ làm tăng kết quả học từ ngữ của học sinh.

Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:

Giả thuyết

Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ không mang lại hiệu quả

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

6

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
không có nghĩa (Ho)
Giả thuyết có nghĩa (Ha)

Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ mang lại hiệu quả

Hình B1.1 chỉ ra quan hệ của hai dạng giả thuyết này.

Sơ đồ các dạng giả thuyết nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu

Giả thuyết
không có nghĩa (Ho)

Giả thuyết có nghĩa
( Ha: H1, H2, H3,..)

Không có sự khác biệt giữa các
nhóm
Không định hướng

Có định hướng
Một nhóm có kết quả
tốt hơn nhóm kia

Có sự khác biệt
giữa các nhóm

Giả thuyết có nghĩa (Ha) có thể có hoặc không có định hướng. Giả thuyết có định hướng
sẽ dự đoán định hướng của kết quả, còn giả thuyết không định hướng chỉ dự đoán sự thay đổi. Ví
dụ sau sẽ minh họa cho điều này.
Có định hướng
Không định hướng

Có, nó sẽ làm tăng kết quả học từ ngữ của học sinh
Có, nó sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh

Giả thuyết của Vấn đề nghiên cứu trên là: Có, sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy
học môn Toán sẽ nâng cao kết quả học Toán cho HS tiểu học.
(Tham khảo tên một số đề tài NCKHSPƯD của GV Việt Nam và GV các nước trong
khu vực ở phần phụ lục)
2.2. Lựa chọn thiết kế
Thiết kế nghiên cứu sẽ cho phép người nghiên cứu thu thập dữ liệu có liên quan một cách
chính xác để chứng minh giả thuyết nghiên cứu. Trong một thời gian dài, thiết kế nghiên cứu đã
khiến các nhà nghiên cứu tốn nhiều công sức. Các vấn đề tranh luận gồm:

Có cần nhóm đối chứng không?

Có cần làm bài kiểm tra trước tác động không ?

Quy mô mẫu như thế nào?


Công cụ thống kê nào sẽ được dùng, dùng như thế nào và vào thời điểm nào?
Trong NCKHSPƯD, có 4 dạng thiết kế phổ biến được sử dụng:
– Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất
– Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm tương đương
– Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên
– Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

7

TS. Nguyn Vn Giang – Trng CSP Kon Tum
Tu vo iu kin thc t: quy mụ lp hc, thi gian thu thp d liu, c im cp
hc/môn học v vn nghiờn cu để la chn thit k phự hp.
2.2.1. Thit k 1: Thit k kim tra trc v sau tỏc ng i vi nhúm duy nht.
Di õy l cỏch biu th mụ t thit k kim tra trc tỏc ng v sau tỏc ng i vi
nhúm duy nht:
Kim tra trc tỏc
ng

Gii phỏp hoc tỏc
ng

Kim tra sau tỏc
ng

O1

X

O2

Thit k ny tin hnh kim tra trc tỏc ng vi mt nhúm hc sinh trc khi ngi
nghiờn cu ỏp dng cỏc gii phỏp hoc hot ng thc nghim. Sau khi tin hnh thc nghim,
ngi nghiờn cu s thc hin bi kim tra sau tỏc ng cho cựng nhúm hc sinh ú.
Kt qu c o bng vic so sỏnh chờnh lch gia kt qu bi kim tra sau tỏc ng v
trc tỏc ng. Khi cú chờnh lch (biu th qua |O2 O1| > 0), ngi nghiờn cu s kt lun tỏc
ng cú mang li nh hng hay khụng.
õy l thit k n gin, d thc hin, c bit i vi GV tiu hc. Bi vỡ thit k ny
khụng lm nh hng đến kế hoạch dạy học của lớp/trờng, cú th s dng hc sinh ca c lp, tt
c hc sinh u c tham gia vo nhúm nghiờn cu. Hn na vi thit k ny, ngoi vic thu
thp d liu qua bng hi/bi kim tra, ngi NC d quan sỏt nhn bit s thay i qua hnh vi,
thỏi ca HS, …
Tuy vy, thit k ny cha ng nhiu nguy c nh hng, kt qu kim tra sau tỏc ng
tng lờn so vi trc tỏc ng cú th do mt s yu t khỏc (vớ d nh hc sinh cú kinh nghim
hn trong vic lm bi kim tra; tõm trng ca ngi s dng cụng c o nhng thi im khỏc
nhau nờn kt qu khỏc nhau,). Do ú, nu s dng thit k ny thỡ nờn kt hp căn cứ vào kết
quả của b phiu hi/bi kim tra v qua quan sỏt, lp h s cỏ nhõn.
Vi ti: Tỏc ng ca vic hc sinh THCS h tr ln nhau trong lp hc i vi
hnh vi thc hin nhim v mụn Toỏn (do GV Singapore thc hin). ti ny, nhúm NC ó
tin hnh kho sỏt trc tỏc ng v sau tỏc ng (qua bng phiu hi v qua nht kớ ca hc
sinh) v hnh vi ca hc sinh trong vic thc hin nhim v trong hc tp mụn Toỏn i vi tt
c hc sinh tham gia vo quỏ trỡnh nghiờn cu.
2.2.2. Thit k 2: Thit k kim tra trc v sau tỏc ng i vi cỏc nhúm tng
ng.
Trong thit k ny, ngi nghiờn cu thc hin vi 2 nhúm hc sinh. Mt nhúm l nhúm
thc nghim (N1) c ỏp dng cỏc can thip/tỏc ng thc nghim. Mt nhúm khỏc (N2) l
nhúm i chng khụng c ỏp dng cỏc can thip/tỏc ng thc nghim.
Nhúm

Kim tra trc tỏc ng

Tỏc ng

Kim tra sau tỏc ng

N1

O1

X

O3

N2

O2

O4

N1 v N2 l 2 nhúm hc sinh c ly t hai lp hc.
Thit k ny s dng 2 nhúm nguyờn vn (ton b 2 lp hc sinh) cú s tng ng
lm nhúm i chng v nhúm thc nghim.
Ti liu hc tp hc phn Nhiờn cu khoa hc S phm ng dng. Thỏng 7/2013

8

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
Đây là thiết kế mang tính thực tế, dễ thực hiện đối với GV, đặc biệt là GV THCS, THPT.
Song đối với GV tiểu học thì sẽ gặp khó khăn. Bởi mỗi GV chỉ dạy học trong một lớp (trừ GV
các môn đặc thù: Mĩ thuật, Âm nhạc…).
Với đề tài: “Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất
và năng lượng” cho học sinh thông qua việc sử dụng một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO
CLIP trong dạy học” (HS lớp 4 trường tiểu học Sông Đà do GV tỉnh Hòa Bình thực hiện). Nhóm
NC chọn 2 lớp: lớp 4A1 làm nhóm thực nghiệm và lớp 4A2 làm nhóm đối chứng. Hai nhóm có
sự tương đương nhau về khả năng học tập và tỉ lệ giới tính, dân tộc…
Thiết kế này tốt hơn nhưng không phải tốt nhất, do học sinh không được lựa chọn
ngẫu nhiên nên các nhóm vẫn có thể khác nhau ở một số điểm.
2.2.3. Thiết kế 3: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm
được phân chia ngẫu nhiên
Trong thiết kế này, cả 2 nhóm (N1 và N2) đều được chọn lựa ngẫu nhiên nhưng trên cơ sở
có sự tương đương.
Nhóm

Kiểm tra trước TĐ

Tác động

Kiểm tra sau TĐ

N1

O1

X

O3

N2

O2

O4

Mô hình thiết kế này cho phép hai nhóm tiến hành bài kiểm tra trước tác động và sau tác
động. Kết quả được đo thông qua việc so sánh điểm số giữa hai bài kiểm tra sau tác động. Khi có
chênh lệch về điểm số (biểu thị bằng |O3 – O4| > 0), người nghiên cứu có thể kết luận hoạt động
thực nghiệm được áp dụng đã có kết quả.
Ở thiết kế này, yêu cầu bắt buộc các nhóm ngẫu nhiên phải đảm bảo sự tương đương.
Có thể tạo lập 2 nhóm ngẫu nhiên ở các lớp khác nhau hoặc có thể phân lớp thành 2
nhóm ngẫu nhiên nhng vÉn ph¶i ®¶m b¶o sù t¬ng ®¬ng. Đây là một thiết kế hiệu quả nhưng rất
khó thực hiện, vì nó ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học.
VÝ dô ®ề tài: “Nâng cao khả năng đánh giá và khả năng giải toán cho học sinh lớp 5 thông
qua việc tổ chức cho học sinh đánh giá chéo bài kiểm tra môn Toán” (HS lớp 5 trường thực hành
sư phạm) nhóm nghiên cứu: chia lớp (trong lớp có 30 em HS) thành 2 nhóm, mỗi nhóm 15 HS.
Trình độ của học sinh trong 2 nhóm được xem là tương đương trên cơ sở lựa chọn từ kết quả học
tập do GV bộ môn đánh giá. Nhóm nghiên cứu tổ chức kiểm tra trước tác động và sau tác động
cho cả nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
2.2.4. Thiết kế 4: Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động đối với các nhóm được phân chia
ngẫu nhiên
Trong thiết kế này, cả 2 nhóm (N1 và N2) đều được chọn lựa ngẫu nhiên.
Nhóm
Tác động
Kiểm tra sau TĐ

N1
X
O1
N2
–O2
Cả hai nhóm chỉ thực hiện bài kiểm tra sau tác động. Kết quả được đo thông qua việc so
sánh chênh lệch kết quả các bài kiểm tra sau tác động. Nếu có chênh lệch về kết quả (biểu thị bằng
|O1 – O2| > 0), người nghiên cứu có thể kết luận hoạt động thực nghiệm đã mang lại kết quả. Thiết
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

9

TS. Nguyn Vn Giang – Trng CSP Kon Tum
k ny b qua bi kim tra trc tỏc ng vỡ õy l hot ng khụng cn thit. iu ny s gim ti
cụng vic cho GV.
thit k ny, khụng cn kho sỏt/kim tra trc tỏc ng vỡ cỏc nhúm ó m bo s
tng ng (căn cứ vào kết quả học tập của học sinh trớc khi tác động). Ngi NC ch kim tra
sau tỏc ng v so sỏnh kt qu.
Ví dụ đ ti Tng kt qu gii bi tp toỏn cho hc sinh lp 5 thụng qua vic t chc cho
hc sinh hc theo nhúm nh (trng tiu hc Ching Mung, Mai Sn, Sn La) nhúm nghiờn
cu ó: phõn chia lp (lp cú 30 hc sinh) thnh 2 nhúm ngu nhiờn (m bo s tng ng),
mi nhúm 15 hc sinh v ch kim tra sau tỏc ng so sỏnh kết quả của 2 nhóm.
So sỏnh 4 dng thit k nghiờn cu
Thit k

Nhn xột

1

Thit k kim tra trc v sau tỏc ng vi nhúm Thit k n gin nhng khụng
duy nht
hiu qu

2

Thit k kim tra trc v sau tỏc ng vi cỏc Tt hn nhng khụng hiu qu
nhúm tng ng
lm

3

Thit k kim tra trc v sau tỏc ng vi nhúm Thit k tt
c phõn chia ngu nhiờn

4

Thit k ch kim tra sau tỏc ng vi cỏc nhúm Thit k n gin v hiu qu
c phõn chia ngu nhiờn
nht
2.2.5. Thit k c s AB/thit k a c s AB

Trong lp hc/trng hc no cng cú mt s hc sinh c gi l HS cỏ bit. Nhng
HS ny thng cú cỏc biu hin khỏc thng nh khụng thớch tham gia vo cỏc hot ng tp
th; khụng thớch hc; thng xuyờn i hc mun; b hc hoc hay gõy g ỏnh nhau; kt qu hc
tp yu kộm Vy lm th no cú th thay i thỏi, hnh vi, thúi quen khụng tt ca hc
sinh? õy l mt cõu hi t ra cho GV v CBQLGD trong nh trng. NCKHSPD cú th giỳp
chỳng ta gii quyt nhng trng hp cỏ bit ú. Ta cú th s dng thit k c s AB v thit k
a c s AB.
Thc hin nghiờn cu theo thit k ny ta cn tỡm hiu nguyờn nhõn ca cỏc biu hin cỏ

bit trờn c s ú tỡm gii phỏp tỏc ng nhm thay i thỏi, hnh vi v nhng thúi quen xu
ca HS. Sau ú ta tin hnh ghi chộp kt qu ca hin trng (quỏ trỡnh din ra trong mt thi gian
nht nh) trc khi tỏc ng (gi l giai on c s A). Tip theo, ta thc hin tỏc ng v ghi
chộp quỏ trỡnh din bin kt qu (gi l giai on tỏc ng B). Khi ngng tỏc ng, cn c vo
kt qu ghi chộp xỏc nh s thay i m tỏc ng em li. Cú th tip tc lp li giai on A
v giai on B thỡ gi l thit k ABAB, giai on m rng ny cú th khng nh chc chn hn
v kt qu ca tỏc ng.
Thit k ny cú th thc hin trong nghiờn cu mt hoc mt s hc sinh. Khi thc hin
nghiờn cu trờn 2 hoc nhiu hc sinh, nu cú s khỏc nhau v thi gian ca giai on c s A
thỡ c gi l thit k a c s AB.

a) Thit k c s AB (Cho 1 i tng).
Cỏch lm :
Ti liu hc tp hc phn Nhiờn cu khoa hc S phm ng dng. Thỏng 7/2013

10

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum

+ Chọn đối tượng thỏa mãn yêu cầu nghiên cứu .
+ Ghi chép kết quả của đối tượng theo hàng ngày hoặc tuần, tháng.
+ Tác động giải pháp lên đối tượng.
+ Ghi chép kết quả của đối tượng sau tác động.
Ví dụ : “Tăng tỉ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải toán bằng việc sử
dụng thẻ báo cáo hàng ngày cho học sinh Jeff”.
Tỷ lệ hoàn thành
Độ chính xác

Giai đoạn A

Giai đoạn B

b) Thiết kế đa cơ sở AB (Cho 2 đối tượng trở lên. Trong đó các giai đoạn A và B
của mỗi đối tượng sẽ khác nhau).
Cách làm như thiết kế cơ sở AB cho từng đối tượng.
Ví dụ : “Tăng tỉ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải toán bằng việc sử
dụng thẻ báo cáo hàng ngày cho học sinh Jeff và David”.
David

Jeff

Giai đoạn A

Giai đoạn B

Giai đoạn A

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

11

Giai đoạn B

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
2.3. Đo lường và thu thập dữ liệu
Người nghiên cứu thực hiện việc thu
thập các dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị để
trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu.

2.3.1. Thu thập dữ liệu
2.3.1.1. Đo kiến thức
Các bài kiểm tra có thể sử dụng trong
NCKHSPƯD thay đổi nhận thức gồm: các bài
thi cũ; các bài kiểm tra thông thường trong
lớp; bài thiết kế theo tiểu chí riêng.
2.3.1.2. Đo kĩ năng hoặc hành vi
+ Đo kỹ năng
Các NCKHSPƯD về kĩ năng, căn cứ vào vấn đề nghiên cứu có thể đo các kĩ năng của học
sinh như: sử dụng kính hiển vi (hoặc các dụng cụ khác); sử dụng công cụ trong xưởng thực hành
kỹ thuật; chơi nhạc cụ; đánh máy; đọc một trích đoạn; đọc diễn cảm bài thơ hoặc đoạn hội thoại;
thuyết trình; thể hiện khả năng lãnh đạo…
+ Đo hành vi
Các NCKHSPƯD để thay đổi hành vi, căn cứ vào vấn đề nghiên cứu có thể đo các hành
vi của học sinh như: đi học đúng giờ; sử dụng ngôn ngữ; ăn mặc phù hợp; giơ tay trước khi phát
biểu; nộp bài tập đúng hạn; tham gia tích cực vào hoạt động nhóm, …
Để đo các hành vi hoặc kỹ năng, người
nghiên cứu có thể sử dụng Thang xếp hạng
hoặc Bảng kiểm quan sát.
Thang xếp hạng có cấu trúc tương tự
thang đo thái độ, nhưng mô tả chi tiết hơn về
các hành vi được quan sát.

Bảng kiểm quan sát dạng đơn giản nhất chỉ
có hai loại phản hồi: có/không, quan sát
được/không quan sát được, có mặt/vắng mặt,
hoặc quan trọng/không quan trọng. Tập hợp
một bộ các câu hỏi dưới dạng này được gọi là
một bảng kiểm. Vì bảng kiểm gồm nhiều kỹ
năng nhỏ trong phạm vi kỹ năng cần đo, cần

có số lượng câu hỏi phù hợp.

Quan sát công khai và không công khai
Quan sát có thể công khai hoặc không công
khai. Trong quan sát công khai, đối tượng quan sát
hoàn toàn ý thức được việc các em đang được đánh
giá. Ví dụ, GV yêu cầu học sinh đọc to một đoạn
văn. Học sinh này biết GV đang đánh giá kỹ năng
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

12

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
đọc của mình. Quan sát công khai có thể khiến
người quan sát thấy được hành vi của HS ở trạng
thái tốt nhất. Trong trường hợp này, học sinh đó có
thể cố hết sức để đọc to, mặc dù bình thường HS
đó có thể không làm như vậy. Do đó, dữ liệu thu
được có thể không phải hành vi tiêu biểu của học
sinh này.
Ngược lại, quan sát không công khai được thực
hiện khi đối tượng không biết mình đang được
đánh giá. Các hành vi quan sát được đặc trưng cho
các hành vi thông thường của học sinh. Ví dụ,
hành vi học sinh tự giác nhặt rác trên sân trường
trong giờ ra chơi.
Trung gian giữa quan sát công khai và không công khai là Quan sát có sự tham gia,
thường sử dụng trong các nghiên cứu định tính hoặc nghiên cứu về phong tục.
Quan sát có sự tham gia đòi hỏi GV – người nghiên cứu hoà mình vào đối tượng đang

được quan sát trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện quan sát có sự tham gia, GV – người
nghiên cứu có thể đạt được sự hiểu biết sâu sắc hơn so với việc sử dụng bảng kiểm quan sát.
2.3.1.3. Đo thái độ
Người nghiên cứu cũng rất quan tâm đến việc đo thái độ của HS đối với việc học tập vì
thái độ tích cực có ảnh hưởng đến hành vi và kết quả học tập của HS.
Để đo thái độ, có thể sử dụng thang đo gồm từ 8-12 câu dưới dạng thang Likert. Trong
thang này, mỗi câu hỏi gồm một mệnh đề đánh giá và một thang đo gồm nhiều mức độ phản hồi.
Trong thực tế, thường sử dụng thang đo gồm 5 mức độ. Điểm của thang được tính bằng tổng
điểm của các mức độ được lựa chọn hoặc đánh dấu.
Các dạng phản hồi của thang đo thái độ có thể sử dụng là: đồng ý, tần suất, tính tức
thì, tính cập nhật, tính thiết thực
Các dạng phản hồi:
Đồng ý

Hỏi về mức độ đồng ý

Tần suất

Hỏi về tần suất thực hiện nhiệm vụ

Tính tức thì

Hỏi về thời điểm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ

Tính cập nhật

Hỏi về thời điểm thực hiện nhiệm vụ gần nhất

Tính thiết thực

Hỏi về cách sử dụng nguồn lực (ví dụ: sử dụng thời gian rảnh rỗi,
sử dụng tiền thưởng…)

Ví dụ: Về thang đo thái độ
Thang đo hứng thú đọc
Dạng phản hồi

Câu hỏi

Đồng ý

Tôi thích đọc sách hơn là làm một số việc khác
Hoàn toàn đồng ý
Đồng ý
Bình thường
Không đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý

Tần suất

Tôi đọc truyện
Hằng ngày
1 lần/tuần

3 lần/tuần
Không bao giờ

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

13

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
Tính tức thì
Khi nào bạn bắt đầu đọc cuốn sách mới?
Ngay hôm mới mua về Đợi đến khi tôi có thời gian
Tính cập nhật

Thời điểm bạn đọc truyện gần đây nhất là khi nào?
Tuần vừa rồi…
Cách đây hai tháng

Tính thiết thực

Nếu được cho 200.000 đồng, bạn sẽ dành bao nhiêu tiền để mua
sách?
< 50.000
50 – 99.000
100 – 149.000
> 150.000

Ví dụ: về thang đo thái độ đối với môn Toán:
Rất không
đồng ý
1

Tôi chắc chắn mình có khả năng
học Toán.

2

Cô giáo rất quan tâm đến tiến bộ
học Toán của tôi.

3

Kiến thức về Toán học sẽ giúp tôi
kiếm sống.

4

Tôi không tin mình có thể giải Toán
nâng cao.

5

Toán học không quan trọng trong
công việc của tôi.

Không
đồng ý

Bình
thường

Đồng ý

Rất
đồng ý

Đây là 5 mệnh đề đầu tiên trong ví dụ về thang đo thái độ đối với môn Toán.
Có thể thấy 3 mệnh đề đầu tiên là các mệnh đề khẳng định. Đồng ý với các mệnh đề này
sẽ được điểm cao hơn. Mệnh đề số 4 và số 5 là các mệnh đề phủ định. Đồng ý với các mệnh đề
này sẽ được điểm thấp hơn.
2.3.1.4. Một số lưu ý
Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu (các câu hỏi của vấn đề nghiên cứu), giả thuyết nghiên cứu
để xác định công cụ đo lường phù hợp đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị;
Chỉ đo lường những vấn đề cần nghiên cứu;
Không đưa ra những nhận định kết luận về kết quả không được đặt ra ở phần đo lường.
VÝ dô vÒ ®o lường – thu thập dữ liệu những nội dung không liên quan:
Vấn đề NC đặt ra là: sử dụng phương pháp học qua trò chơi “ai tính nhanh” sẽ làm tăng
khả năng giải toán cho học sinh lớp 3… nhưng trong đo lường thì lại đo cả sự hứng thú học toán
của học sinh.
Ví dụ về không đo lường – thu thập đầy đủ dữ liệu cho các vấn đề định nghiên cứu:
Vấn đề NC đặt ra là “Sử dụng phương pháp sắm vai nhằm rèn luyện kĩ năng nói tiếng Anh và sự
hứng thú học môn tiếng Anh cho học sinh…”. nhưng chỉ có công cụ đo và thu thập dữ liệu sự thay đổi về
kĩ năng, không có công cụ đo hứng thú. Trong kết luận có nhận định là “sử dụng phương pháp …đã làm
tăng hứng thú học tập môn tiếng Anh…”
2.3.2. Độ giá trị và độ tin cậycủa dữ liệu
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

14

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
Các dữ liệu thu thập được cần đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy.
Độ tin cậy là tính nhất quán giữa các lần đo khác nhau và tính ổn định của dữ liệu thu được
Độ giá trị là tính xác thực của dữ liệu thu được, các dữ liệu có giá trị là phản ánh trung
thực của các yếu tố được đo.
Độ giá trị và độ tin cậy chính là chất lượng của dữ liệu.

Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
Có 3 phương pháp kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu đó là:
(1).Kiểm tra nhiều lần: Cùng một nhóm NC tiến hành kiểm tra hai hoặc nhiều lần vào
các khoảng thời gian khác nhau, nếu dữ liệu đáng tin cậy, điểm số của các bài kiểm tra có sự
tương đồng hoặc tương quan cao;
(2). Sử dụng các dạng đề tương đương: Cùng một bài kiểm tra nhưng được tạo ra hai
dạng đề khác nhau. Cùng một nhóm sẽ thực hiện cả hai bài kiểm tra trong một thời điểm. Tính độ
tương quan điểm số của hai bài kiểm tra để xác định tính nhất quán của hai dạng đề;
(3) Chia đôi dữ liệu: Phương pháp này sử dụng công thức trên phần mềm Excel để kiểm
chứng độ tin cậy của dữ liệu. Đối với các địa phương có đủ điều kiện sử dụng CNTT thì nên sử
dụng PP này.
Cách thực hiện: Chia các điểm số thành 2 phần (theo câu hỏi số chẵn: Câu 2, 4, 6, 8, 10
… và câu hỏi số lẻ: Câu 1,3,5,7,9….). Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown:
rSB = 2*rhh/(1 + rhh); trong đó rSB: độ tin cậy Spearman-Brown; r hh: hệ số tương quan chẵn
lẻ.
rhh = CORREL (array 1, array 2); array 1: cột lẻ, array 2: cột chẵn.
Nhận xét: nếu rSB >=0.7: dữ liệu đáng tin cậy; rSB <0.7: dữ liệu không đáng tin cậy;
Các địa phương không có điều kiện sử dụng CNTT thì sử dụng PP (1) hoặc (2).
2.4. Phân tích dữ liệu
Phân tích các dữ liệu thu được để đưa ra kết quả chính xác trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.
2.4.1. Mô tả dữ liệu:
– Là bước thứ nhất để xử lý dữ liệu đã thu thập. Đây là các dữ liệu thô và cần chuyển
thành thông tin có thể sử dụng được trước khi công bố các kết quả nghiên cứu.
Hai câu hỏi cần trả lời về kết quả NC được đánh giá bằng điểm số là:
(1) Điểm số tốt đến mức độ nào? (2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?
Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:
(1) Độ hướng tâm: Mốt (Mode): là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một tập
hợp điểm số; Trung vị (Median): là điểm nằm ở vị trí giữa trong tập hợp điểm số xếp theo thứ
tự; Giá trị trung bình (Average): là giá trị trung bình cộng của các điểm số.
(2) Độ phân tán: Độ lệch chuẩn (Stdev: SD): cho biết mức độ phân tán của các điểm số

xung quanh giá trị trung bình.
2.4.2. So sánh dữ liệu:
So sánh dữ liệu nhằm kiểm chứng xem kết quả giữa các nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa hay
không. Nếu sự khác biệt là có ý nghĩa, chúng ta cần biết mức độ ảnh hưởng của nó. Dữ liệu liên tục là

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

15

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng. Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh có thể có giá
trị nằm trong khoảng thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm).
Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các
“miền” đỗ/trượt.
Để so sánh các dữ liệu thu được cần trả lời các câu hỏi:
(1) Điểm số trung bình của bài kiểm của các nhóm có khác nhau không? Sự khác nhau đó
có ý nghĩa hay không? Ta dùng phép kiểm chứng t-test (P) (đối với dữ liệu liên tục).
+ Phép kiểm chứng t-test độc lập: xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm
khác nhau có ý nghĩa hay không;
+ Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp): xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của
cùng một nhóm có ý nghĩa hay không.
+ Công thức: P =t-test (array 1, array 2, tail, type), array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy
điểm số 2; Tail: lấy giá trị 1 (giả thuyết có định hướng); lấy giá trị 2 (giả thuyết không có định
hướng); type: 90% lấy giá trị 3 (biến không điều độ); lấy giá trị 2 (biến điều độ: độ lệch chuẩn
bằng nhau). P<=0,05 chênh lệch có ý nghĩa; P>0,05 chênh lệch không có ý nghĩa.
(2). Mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động lớn tới mức nào? Dùng độ chênh lệch giá trị
trung bình chuẩn. Công thức: SMD=[ĐTB (NTN)- ĐTB (NĐC)]/ĐLC(NĐC). Để giải thích giá
trị của mức độ ảnh hưởng ES, chúng ta sử dụng Bảng tiêu chí của Cohen. Cụ thể: SMD>1: ảnh
hưởng rất lớn; 0,8 =
=Ví dụ:
– Đề tài “Tăng tỉ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải bài tập (cho 2 học sinh
lớp 3 David và Jeff) bằng việc sử dụng thẻ báo cáo hàng ngày” ë nghiªn cøu không có phép kiểm
chứng nào được sử dụng để kiểm tra kết quả t¸c ®éng, chỉ quan sát đường đồ thị do GV ghi chép
rồi đưa ra kết luận về kết quả của tác động.
– Đề tài: “Tác dụng của việc kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể với lời nói, tranh ảnh để giải
nghĩa từ ngữ trừu tượng trong dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 (trường Tiểu học Nậm Loỏng).
Nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết: Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể kết hợp với lời nói, tranh
ảnh để giải nghĩa động từ trừu tượng làm cho kết quả học tập môn Tiếng Việt của học sinh tốt
hơn.
Bảng thống kê điểm kiểm tra đầu ra (sau 3 tháng tác động):
2

§iÓm/số học sinh đạt điểm
3
4
5
6
7
8

9

0

0

0

1

3

4

1

3

0

1

1

2

3

4

3

0

Líp


HS

1

Líp 3B1
(Líp thùc
nghiÖm)

15

Líp 3B2
(Líp ®èi chøng)

15

10

Tổng số
điểm

Điểm
trung
bình

2

1

102

6,80

1

0

82

5,46

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

16

TS. Nguyn Vn Giang – Trng CSP Kon Tum
Bng so sỏnh im trung bỡnh ca bi kim tra sau tỏc ng
Lớp
Số học sinh
Giá trị trung bình
Lớp thực nghiệm (3B1)
15
6,80
Lớp đối chứng (3B2)
15
5,46
Chênh lệch
1,34
Kt qu kim tra u vo ca 2 nhúm i chng v thc nghim tng ng nhau. Sau
tỏc ng, kt qu im trung bỡnh mụn Ting Vit ca nhúm thc nghim cao hn nhúm i
chng l 1,34 im, cú th kt lun tác động có kết quả, gi thuyt t ra l ỳng.

– ti: Tỏc ng ca vic HS h tr ln nhau i vi hnh vi thc hin nhim v ca
HS trong lp hc mụn Toỏn (Koh Puay Koon, Lee Li Li, Siti Nawal, Tan Candy & Tan Jing
Yang, Trng THCS Dunman, Singapo)
Trong ti ny, nhúm nghiờn cu o hnh vi ca HS bng mt h thng cõu hi v so
sỏnh kt qu trc v sau tỏc ng bng t l phn trm (s HS la chn cõu tr li ng ý)
xỏc nh s tin b ca hc sinh.
Bng: Tổng hợp kết quả T nhn thc v hnh vi thc hin nhim v
Trong gi Toỏn
Lp 2F
Lp 4G
Trc T Sau T Trc T Sau T
1
Tụi c gng ht sc.
67,6%
75,6%
93,3%
100%
2
Tụi luụn chm chỳ.
51,4%
69,4%
80%
96,8%
3
Tụi khụng lóng phớ thi gian ngi
16,2%
16,7%
50%
73,3%
ch GV hng dn hoc phn hi.

4
Tụi thng khụng l m hoc ng
48,6%
52,%
50%
90,0%
gt.
5
Tụi khụng ngi m thi gian n
29,7%
61,1%
53,3%
73,3%
khi kt thỳc gi hc.
Qua bng trờn cho thy, kt qu tỏc ng c th hin s phn trm ca cõu tr li ca
HS. Trc tỏc ng s phn trm thp hn kt qu phn trm sau tỏc ng. Nh vy cú th kt
lun tỏc ng ó cú kt qu v chp nhn gi thuyt a ra l ỳng.
(3) S hc sinh trt/ ca cỏc nhúm cú khỏc nhau khụng? S khỏc nhau ú cú phi
xy ra do yu t ngu nhiờn khụng? Dựng phộp kim chng Khi bỡnh phng 2 (i vi d
liu ri rc).

+ Mc tiờu : Dựng ỏnh giỏ mi liờn h gia nhúm (i tng) thc nghim vi nhúm
(i tng) i chng v tỏc dng, kt qu ca bin phỏp tỏc ng nh th no?
+ iu kiờn ỏp dng: Dựng cho d liu thu thp c thuc loi d liu ri rc
(khụng liờn tc). Vớ d nh loi d liu : t Khụng t ; Tt Khỏ T.Bỡnh Yu
Kộm; – Trt .
+ Cỏch lm: Truy cp vo a ch http://people.ku.edu/~preacher/chisq/chisq.htm
ly bng tớnh Khi bỡnh phng, ri nhp d liu vo bng tớnh Khi bỡnh phng. Sau
ú kớch chut vo ụ “Calculate” s hin kt qu. So sỏnh kt qu va nhn c ụ
“Calculate” (ký hiu l p) vi 0,001.

Nu : p 0,001 thỡ d liu thu c l cú ý ngha.
P > 0,001 thỡ d liu thu c khụng cú ý ngha.
Vớ d minh ha: Sau khi xp loi ta cú d liu ca 2 i tng nghiờn cu nh
sau:
Nhúm i chng : 17, trt 38 Nhúm thc nghim : 108, trt 42
Ti liu hc tp hc phn Nhiờn cu khoa hc S phm ng dng. Thỏng 7/2013

17

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum

2.4.3. Liên hệ dữ liệu

2.3.1 Phương pháp xác định hệ số tương quan
Cách làm như sau: Trong bảng Excel tại ô cần xác định hệ số tương quan ta đánh
công thức : =correl(array1,array2…); với array1 là vùng dữ liệu 1 cần so sánh, array2 là
vùng dữ liệu 2 cần so sánh …
Sau khi có kết quả từ công thức (giá trị r) ta so sánh với bảng tham chiếu Hopkins
sau :
Giá trị r
Mức tương quan
A

<0,1
0,1 – 0,3
Không đáng kể B Nhỏ

0,3 – 0,5 0,5 – 0,7 0,7 – 0,9
T.Bình C Lớn

Rất lớn
D
2
Nhóm
Nhóm
3
chứng
T.Nghiệm
Ví dụ minh họa : Lấy dữ liệu ở ví dụ trên thìđối
bảng
Excel như
sau :
4
Câu 1
65
60
5
Câu 2
70
54
6
Câu 3
62
67
7
Câu 4
84
63
8
Câu 5

78
55
9
Câu 6
66
74
10
Câu 7
83
56
11
Câu 8
76
75
12
Câu 9
66
60
13
Câu 10
77
78
Tài liệu
học
tập
học
phần
Nhiên
cứu
khoa

học

phạm
ứng
dụng.
Tháng
7/2013
Tại
ô
C14
đánh
CT
=correl(C4:C13,D3:D14)
14 Hệ số r
-0.09445
18

0,9 – 1
Gần hoàn
hảo

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum

Với kết quả này ta thấy hệ số tương quan (r) = – 0,09445 <0,1 vậy kết luận sự
tương quan giữa 2 nhóm là không đáng kể. Nghĩa là có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Tuy
nhiên hệ số chưa nói lên nhóm nào tác động (ảnh hưởng) đến nhóm nào. Song nếu kết quả
trên là của cùng một nhóm trong đó một dữ liệu là trước tác động, một dữ liệu là sau tác
động thì nó sẽ cho biết rằng có HS giỏi (đạt) lúc này lại chưa chắc giỏi (đạt) lúc khác và
ngược lại, và do đó không thể khẳng định tác động của biện pháp mà ta đưa ra là tốt (có

kết quả) hay không.
Nếu kết hợp với các kết quả phân tích trước: SMD = 1,076 > 1 (mức ảnh hưởng
của tác động lớn), giá tri của kiểm chứng độc lập p = 0,02 ≤ 0,5 (Tác động có ý nghĩa –
Không chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên) thì ta có thể nói tác động của biện pháp trong
đề tài nghiên cứu là có tác dụng và ứng dụng được vào thực tiễn .
Một ví dụ khác : Khi kiểm tra ngôn ngữ của 2 nhóm với các trường hợp : Điểm
của môn ngôn ngữ, điểm trước tác động, điểm sau tác động ta có bảng Excel sau :
B

1

A

2

Tên HS

3

C

D

E
Tên

Nhóm Thực nghiệm
Điểm N.Ngữ

Trước T.Động

Sau T.Động

HS

F

G

H

Nhóm đối chứng
Điểm
Sau
Trước
N.Ngữ
T.Động
T.Động

4

A1

85

30

30

B1

75

29

30

5

A2

75

30

30

B2

76

29

29

6

A3

80

25

28

B3

72

25

24

7

A4

82

27

29

B4

84

28

20

8

A5

74

22

27

B5

75

22

25

9

A6

72

30

30

B6

80

30

30

10

A7

70

26

28

B7

70

26

28

11

A8

78

28

28

B8

74

28

28

12
1
3
1
4
15

A9

74

24

27

B9

78

24

22

A10

72

21

25

B10

75

20

21

A11

76

20

26

B11

73

20

21

A12

75

20

25

B12

76

18

20

16

A13

79

24

26

B13

73

23

21

17

A14

80

26

28

18

A15

75

22

27

19

Điểm
N.Ngữ
với trước

Điểm N.Ngữ
với trước TĐ

KT
N.Ngữ
với sau

KT N.Ngữ
Trước T.Đ
với sau TĐ
với sau TĐ
0.31743739
0.93430930
20
Sự tương
0.317769333
0.310251
Tài liệu
họcquan
tập học phần

Nhiên cứu khoa 3học Sư phạm 9ứng dụng. Tháng
7/20130.15207

19

Trước
T.Đ
với sau

0.75550

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum

2.3.2 Phương pháp dùng biểu đồ phân tán
Phương pháp này vẽ đồ thị điểm. Mỗi một điểm trên đồ thị tương ứng với một dữ
liệu
VIẾT BÁO CÁO
1. Mục đích: Trình bày với nhà chức trách (cấp trên, ban thi đua, hội đồng đánh
giá …) những nội dung và kết quả nghiên cứu; minh chứng, thuyết phục mọi người thấy
được tính đúng đăn và tính hiệu quả của đề tài.
Báo cáo phải viết rất ngắn gọn, câu từ chính xác, súc tích dễ hiểu, lập luận chặt
chẽ.
2. Nội dung : Tất cả báo cáo có tính khoa học đều phải có những nội dung cơ bản
sau:
* Vấn đề nghiên cứu nảy sinh như thế nào? Vì sao nó lại quan trọng?
* Giải pháp cụ thể là gì? Kết quả dự kiến?
* Tác động nòa đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? bằng cách nào ?
* Đo các kết quả bằng cách nào? Độ tin cậy, độ giá trị của phép đo ra sao?

* Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì? Vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết
chưa?
* Có những kết luận và kiến nghị gì?
3. Câu trúc:
(Trang bìa và áp bìa)
Tên cơ quản chủ quản
Tên đơn vị công tác

(Trang 1)
MỤC LỤC

TÊN ĐỀ TÀI
DANH MỤC VIẾT TẮT

(Các trang tiếp theo)
1. Tóm tắt
2. Giới thiệu
3. Phương pháp
3.1 Khách thể NC
3.2 Thiết kế NC
3.3 Qui trình NC
3.4 Đo lường và thu thập DL

4. Phân tích DL và bàn luận
5. Kết luận và khuyến nghị

(XEM THÊM MẪU VIẾT BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
2.5. ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯD

Tênđích
tác giả
2.5.1. Mục
PHỤ LỤC
Đánh giá đề tài NCKHSPƯD là đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, khẳng định giải
pháp tác động là phù hợp có hiệu quả. Tuỳ thuộc vào kết quả của đề tài có thể phổ biến cho GV
trong trường,
trong
huyện,
Tháng năm
hoàn
thành trong tỉnh hoặc GV toàn quốc tham khảo và áp dụng. Đồng thời qua
đánh giá, GV/CBQL và đồng nghiệp có cơ hội nhìn lại quá trình, rút ra những bài học kinh
nghiệm cho công tác D&H/QLGD và công tác nghiên cứu, tìm ra hướng giải quyết mới cho vấn
đề nghiên cứu tiếp theo, góp phần thúc đẩy, nâng cao chất lượng giáo dục ở các địa phương nói
riêng cả nước nói chung.
2.5.2. Cách tổ chức đánh giá

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

20

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
– Trong thời gian tới đây, NCKHSPƯD sẽ là hoạt động thường xuyên của GV được thực
hiện ở các phạm vi khác nhau trong môn học, lớp học, trường học, cấp học. Tuỳ thuộc vào cấp độ
quản lý để tổ chức đánh giá. Ví dụ:
– Ở trường phổ thông do Hội đồng chuyên môn tổ chức đánh giá
– Ở trường sư phạm do Hội đồng khoa học của trường tổ chức đánh giá
– Hội đồng đánh giá, căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để đánh giá, xếp loại đề tài. Những

đề tài có kết quả tốt cần được biểu dương, khen ngợi kịp thời, coi đây là một tiêu chí quan trọng
để xếp loại GV giỏi, GV có thành tích xuất sắc…Đồng thời động viên, khuyến khích GV/CBQL
tích cực chuẩn bị cho các nghiên cứu tiếp theo. Phổ biến kết quả cho GV trong trường và các
trường khác học tập, áp dụng.
2.5. 3. Công cụ đánh giá đề tài NCKHSPƯD
Công cụ đánh giá các đề tài NCKHSPƯD được xây dựng nhằm giúp cho GV/CBQL có
đủ cơ sở để đánh giá các đề tài NCKHSPƯD của đồng nghiệp, đồng thời GV/CBQL người thực
hiện nghiên cứu có cơ sở tự đánh giá đề tài nghiên cứu của chính mình. Trên cơ sở đó tự điều
chỉnh, rút kinh nghiệm, thúc đẩy hoạt động NCKHSPƯD ngày một hiệu quả góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục. (Xem mẫu phiếu đánh giá ở phần phụ lục)
III. Lập kế hoạch và báo cáo đề tài NCKHSPƯD (GV sẽ trình bày trực tiếp theo
mẫu quy định)

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

21

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
Phần III. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: MẪU BÁO CÁO NCKHSPƯD
Tên đề tài
Tên tác giả và Tổ chức
Tóm tắt
Giới thiệu
Phương pháp
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Đo lường và thu thập dữ liệu

Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
PHỤ LỤC 2:
Tên đề tài:
Người NC:
Tổ chức:

MẪU KẾ HOẠCH NCKHSPƯD

Các bước

Hoạt động

1. Hiện trạng
2. Giải pháp thay thế
3. Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết NC
4. Thiết kế
5. Đo lường
6. Phân tích dữ liệu
7. Kết quả
PHỤ LỤC 3: MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯD
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG (Của
Dự án)
1. Tên đề tài:
2. Những người tham gia thực hiện:
STT

Họ và tên

Cơ quan công tác

Trình độ
chuyên môn

Môn học phụ
trách

Nhiệm vụ trong
nhóm nghiên cứu

1
2

3. Họ tên người đánh giá: ………………………
4. Đơn vị công tác:……………………..
5. Ngày họp:……………6. Địa điểm họp:………. …………………
7. Ý kiến đánh giá :

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

22

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
Tiêu chí đánh giá
I. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Tên đề tài

(Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và cách tác động)
2. Tóm tắt tổng quát
(Tóm lược cô đọng về thông tin cơ sở, mục đích, quy trình và kết quả
nghiên cứu trong khoảng 150 đến 200 từ)
3. Giới thiệu
3.1. Hiện trạng
– Mô tả chủ đề/hoạt động đang được thực hiện (gọn, rõ, đúng trọng
tâm).
– Đánh giá việc thực hiện chủ đề/hoạt động đó cho đến thời điểm hiện
tại.
– Xác định được nguyên nhân gây ra hiện trạng.
– Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết.
3.2. Giải pháp thay thế
(Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế)
3.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
(Nêu được 3 nghiên cứu gần đây về đề tài)
3.4. Vấn đề nghiên cứu
(Trình bày rõ ràng)
3.5. Giả thuyết nghiên cứu (Trình bày rõ ràng)
4. Phương pháp
4.1. Khách thể nghiên cứu
(Mô tả rõ ràng đối tượng học sinh tham gia vào nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng)
4.2. Thiết kế
(Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu)
4.3. Quy trình
(Các hoạt động NC được thực hiện đảm bảo tính logic, khoa học)
4.4. Đo lường
– Xây dựng công cụ và thang đo để thu thập dữ liệu
– Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị

5. Phân tích kết quả và bàn luận
5.1. Trình bày kết quả
(Mô tả dữ liệu đã được xử lý bằng bảng và biểu đồ, tập trung trả lời
cho các vấn đề nghiên cứu)

Điểm
tối đa
80
4

Điểm
Nhận xét
đánh giá

5
15
4

3
3
3
2
21
3
5
5
8
15
5

5.2. Phân tích dữ liệu (Trình bày thuyết phục và sâu sắc)

5

5.3. Bàn luận (Trả lời rõ tất cả các vấn đề nghiên cứu)

5

6. Kết luận và khuyến nghị
6.1. Kết luận (Ngắn gọn, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc)

5
3

6.2. Khuyến nghị (Cụ thể và khả thi)
7. Minh chứng cho đề tài nghiên cứu – Phụ lục KHBH, bài kiểm
tra, băng hình, thang đo, dữ liệu thô…) (Đầy đủ, khoa học, mang tính
thuyết phục)
8. Trình bày báo cáo
8.1. Văn bản viết
(Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp)

2
10
5
3

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

23

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum
8.2. Báo cáo kết quả trước hội đồng
(Rõ ràng, mạch lạc)

2

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

20

1.
1. Vấn đề nghiên cứu
(Có ý nghĩa, mang tính thực tiễn)

5

2. Các kết quả nghiên cứu
(Giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính
thuyết phục)

5

3. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
(Mang lại hiểu biết mới về thực trạng, phương pháp, chiến lược…)

5

4. Áp dụng các kết quả
(Triển vọng áp dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế)

5

Tổng cộng

100

Đánh giá
 Tốt (Từ 86–100 điểm)
điểm)

 Khá (Từ 70-85 điểm)

UBND TỈNH KON TUM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 Đạt (50-69 điểm)  Không đạt (< 50

Ngày………….. tháng……… năm
(Ký tên)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
MÔN:……………..CẤP:………………., ĐỢT ….- NĂM HỌC: 2012-2013
1. Họ và tên người nhận xét:
Ông/bà:……………
Đơn vị công tác:…………

2. Người thực hiện đề tài:……………
Đơn vị công tác (Trường/Phòng GD&ĐT):……………………..………………
3. Tên đề tài: …………….
…………
4. Nhận xét, đánh giá:
Tiêu chí đánh giá

Nhận xét

1. Tên đề tài
– Thể hiện rõ mục tiêu hướng tới, đối tượng và
giải pháp tác động.
– Có ý nghĩa thực tiễn.
2. Hiện trạng
– Nêu được hiện trạng.
– Xác định được nguyên nhân gây ra hiện trạng.
– Chọn 1 nguyên nhân để tác động, giải quyết.

Điểm
…/1

…/1

Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

24

TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum

3. Giải pháp thay thế
– Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế.

…/1

– Giải pháp khả thi và hiệu quả.

…/1

4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
– Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng
câu hỏi.
– Xác định được giả thuyết nghiên cứu.
5. Thiết kế
Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của
nghiên cứu
6. Đo lường
– Xây dựng đươc công cụ và thang đo phù hợp để
thu thập dữ liệu.
– Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá
trị.
7. Phân tích dữ liệu
– Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp
với thiết kế.
– Trả lời rõ được vấn đề cần nghiên cứu.
8. Kết quả
– Kết quả nghiên cứu đã giải quyết được các vấn
đề đặt ra trong đề tài một cách đầy đủ, rõ ràng

…/1

…/1

…/1

…/1

…/1

– Có tính thuyết phục
– Những đóng góp của đề tài nghiên cứu: Mang
lại hiểu biết mới về thực trạng, phương pháp,
chiến lược
– Phạm vi áp dụng.

…/1
…/1
…/1

9. Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu
của đề tài
Kế hoạch bài học, bài kiểm tra, thang đo, băng
hình, ảnh, dữ liệu thô:
– Đầy đủ

…/2

– Khoa học

…/3

– Có tính thuyết phục

…/2

10. Trình bày báo cáo
– Văn bản viết có cấu trúc khoa học, hợp lý.
– Diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp.
Tổng cộng

…/1
…………………/20

Xếp loại
Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013

25

Kết quảSáng kiến kinh nghiệmNCKHSPƯDCải tiến / tạo ra cái mới nhằm mục đích đổi khác hiện Cải tiến / tạo ra cái mới nhằm mục đích thaytrạng, mang lại hiệu suất cao caođổi thực trạng, mang lại hiệu quảcaoXuất phát từ thực tiễn, được lý giải bằng lý Xuất phát từ thực tiễn, được lý giảilẽ mang tính chủ quan cá nhândựa trên những địa thế căn cứ mang tính khoahọcTuỳ thuộc vào kinh nghiệm tay nghề của mỗi cá Quy trình đơn thuần mang tính khoanhânhọc, tính phổ cập quốc tế, áp dụngcho mọi GV / CBQL.Mang tính định tính chủ quanMang tính định tính / định lượngkhách quan. Áp dụng NCKHSPƯD vào thực tiễn Nước Ta lúc bấy giờ là việc làm thiết yếu. Tuy nhiên, cóthể vận dụng một cách linh động, từng bước tuỳ vào điều kiện kèm theo trong thực tiễn ở mỗi địa phương. Cụ thể là : Đối với GV / CBQL ở những địa phương có điều kiện kèm theo thuận tiện về công nghệ thông tin ( máy tính, internet ) nên vận dụng rất đầy đủ quá trình và những nhu yếu về NCKHSPƯD mang tính quốctế. Vì công nghệ thông tin sẽ tương hỗ cho việc sử dụng thống kê ( sử dụng Excel, Internet, áp dụngTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tumnhững công thức có sẵn ) trong kiểm chứng độ an toàn và đáng tin cậy của tài liệu và nghiên cứu và phân tích tài liệu để chứngminh, bảo vệ hiệu quả nghiên cứu có độ giá trị và độ đáng tin cậy cao. Đối với GV / CBQL ở những địa phương, vùng sâu, vùng xa …, chưa có đủ điều kiện kèm theo về côngnghệ thông tin sẽ gặp khó khăn vất vả trong việc sử dụng thống kê trong kiểm chứng độ đáng tin cậy của dữ liệuvà nghiên cứu và phân tích tài liệu. Trong điều kiện kèm theo trong thực tiễn này, tất cả chúng ta vẫn hoàn toàn có thể thực thi NCKHSPƯD theođúng tiến trình nghiên cứu. Tuy nhiên, ở quy trình kiểm chứng độ đáng tin cậy của tài liệu và phân tíchdữ liệu ta hoàn toàn có thể sử dụng những giải pháp và cách tính đơn thuần, dễ triển khai hơn đơn cử là : + Kiểm chứng độ đáng tin cậy của tài liệu sử dụng giải pháp : kiểm tra nhiều lần hoặc sửdụng những dạng đề tương tự. + Phân tích tài liệu ta hoàn toàn có thể thực thi theo cách tính điểm trung bình của bài kiểm tra sautác động của nhóm nghiên cứu ( nhóm thực nghiệm ) ( TN ) và nhóm đối chứng ( ĐC ). Sau đó tínhchênh lệch điểm trung bình của hai nhóm ( Nhóm TN – ĐC ) để rút ra Kết luận. Nếu hiệu của hai sốlớn hơn không ( > 0 ) có nghĩa là tác động ảnh hưởng nghiên cứu đã có hiệu quả và hoàn toàn có thể rút ra Tóm lại trả lờicho câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN NCKHSPƯD1. TÌM HIỂU VỀ NCKHSPƯD1. 1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì ? NCKHSPƯD là một mô hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm mục đích triển khai một tác độnghoặc can thiệp sư phạm và nhìn nhận tác động ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó hoàn toàn có thể là việcsử dụng PPDH, sách giáo khoa, giải pháp quản trị, chủ trương mới … của GV, cán bộ quản trị ( CBQL ) giáo dục. Người nghiên cứu ( GV, CBQL ) nhìn nhận ảnh hưởng tác động của ảnh hưởng tác động một cách cóhệ thống bằng chiêu thức nghiên cứu tương thích. Hai yếu tố quan trọng của NCKHSPƯD là ảnh hưởng tác động và nghiên cứu. Khi lựa chọn giải pháp tác động ảnh hưởng ( là một giải pháp thay thế sửa chữa cho giải pháp đang dùng ) GVcần tìm hiểu thêm nhiều nguồn thông tin đồng thời phải phát minh sáng tạo để tìm kiếm và kiến thiết xây dựng giải phápmới sửa chữa thay thế. Để triển khai nghiên cứu, người làm công tác làm việc giáo dục ( GV – CBQL giáo dục ) cầnbiết những giải pháp chuẩn mực để nhìn nhận ảnh hưởng tác động một cách hiệu suất cao. Hoạt động NCKHSPƯD là một phần trong quy trình tăng trưởng trình độ của GV – CBQLGD trong thế kỷ 21. Với NCKHSPƯD, GV – CBQL giáo dục sẽ lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng mớivề tìm hiểu và khám phá thông tin, xử lý yếu tố, nhìn lại quy trình, tiếp xúc và hợp tác. “ Trong quá trìnhNCKHSPƯD nhà giáo dục nghiên cứu năng lực học tập của học viên trong mối liên hệ vớiphương pháp dạy học. Quá trình này được cho phép những người làm giáo dục hiểu rõ hơn về phươngTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tumpháp sư phạm của mình và liên tục giám sát quy trình văn minh của học viên ” ( Rawlinson, D., và Little, M. ( 2004 ). 1.2. Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ? NCKHSPƯD, khi được vận dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều quyền lợi, vì nó : Phát triển tư duy của GV một cách mạng lưới hệ thống theo hướng xử lý yếu tố mang tính nghềnghiệp để hướng tới sự tăng trưởng của trường họcTăng cường năng lượng xử lý yếu tố và đưa ra những quyết định hành động về trình độ một cáchchính xácKhuyến khích GV nhìn lại quy trình và tự đánh giáTác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác làm việc quản trị giáo dục ( lớp học, trường học ) Tăng cường năng lực tăng trưởng trình độ của GV. GV triển khai NCKHSPƯD sẽ tiếpnhận chương trình, chiêu thức dạy học mới một cách phát minh sáng tạo có sự phê phán một cáchtích cực ( Soh, K. C. và Tan, C. ( 2008 ). Hội thảo về NCKHSPƯD. Hong Kong : EL21 ). 1.3. Chu trình NCKHSPƯDChu trình NCKHSPƯDChu trình NCKHSPƯD gồm có : Suynghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng. ThửnghiệmSuynghĩKiểmchứng. Suy nghĩ : Quan sát thấy có yếu tố vànghĩ tới giải pháp thay thế sửa chữa .. Thử nghiệm : Thử nghiệm giải pháp thaythế trong lớp học / trường học .. Kiểm chứng : Tìm xem giải pháp thay thếcó hiệu suất cao hay không. Hiểu sâu hơn về NCKHSPƯD giúp tất cả chúng ta biết rằng NCKHSPƯD là một quy trình liêntục tiến triển. Chu trình này khởi đầu bằng việc GV quan sát thấy có những yếu tố trong lớp học hoặctrường học. Những yếu tố đó khiến họ nghĩ đến những giải pháp sửa chữa thay thế nhằm mục đích cải tổ thực trạng. Sau đó, GV thử nghiệm những giải pháp thay thế sửa chữa này trong lớp học hoặc trường học. Sau khi thửnghiệm, GV thực thi kiểm chứng để xem những giải pháp thay thế sửa chữa này có hiệu suất cao hay không. Đây chính là bước ở đầu cuối của quy trình tâm lý – thử nghiệm – kiểm chứng. Việc hoàn thiệnmột quy trình tâm lý – thử nghiệm – kiểm chứng trong NCKHSPƯD giúp GV phát hiện đượcnhững yếu tố mới như : • Các tác dụng tốt đến hơn cả nào ? • Chuyện gì xảy ra nếu thực thi đổi khác nhỏ ở chỗ này hay chỗ khác ? • Liệu có cách giảng dạy mê hoặc hay hiệu suất cao hơn không ? Tóm lại, NCKHSPƯD tiếp nối không ngừng và có vẻ như không có kết thúc. Điều nàylàm cho nó trở nên mê hoặc. GV tham gia NCKHSPƯD hoàn toàn có thể liên tục làm cho bài giảng của mìnhcuốn hút và hiệu suất cao hơn. Kết thúc một NCKHSPƯD này là khởi đầu một NCKHSPƯD mới. Chu trình tâm lý, thử nghiệm, kiểm chứng là những điều GV cần ghi nhớ khi nói vềNCKHSPƯD. 1.4. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngĐể GV hoàn toàn có thể thực thi NCKHSPƯD có hiệu suất cao trong những trường hợp trong thực tiễn, chúng tôi đãmô tả quá trình nghiên cứu dưới dạng một khung gồm 7 bước như sau : Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumBảng A1. 1. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngBướcHoạt động1. HiệntrạngGV – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của thực trạng trong việc dạy học, quản trị giáo dục và những hoạt động giải trí khác trong nhà trường. Xác định những nguyên do gây ra hạn chế đó, lựa chọn 01 nguyên do màmình muốn khắc phục, đổi khác. 2. Giải phápthay thếGV – người nghiên cứu tâm lý về những giải pháp thay thế sửa chữa cho giải pháp hiệntại nhằm mục đích khăc phục nguyên nhân đổi khác thực trạng và liên hệ với những ví dụđã được triển khai thành công xuất sắc hoàn toàn có thể vận dụng vào trường hợp hiện tại. 3. Vấn đềnghiên cứuGV – người nghiên cứu xác lập những yếu tố cần nghiên cứu ( dưới dạng câuhỏi ) và nêu những giả thuyết nghiên cứu. 4. Thiết kếGV – người nghiên cứu lựa chọn phong cách thiết kế tương thích để tích lũy được dữ liệuđáng an toàn và đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế gồm có việc xác lập nhóm đối chứng vànhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời hạn, chiêu thức thu thập dữ liệu. 5. Đo lườngGV – người nghiên cứu kiến thiết xây dựng công cụ thống kê giám sát và thu thập dữ liệu theothiết kế nghiên cứu. 6. Phân tíchGV – người nghiên cứu nghiên cứu và phân tích những tài liệu thu được và lý giải để trả lờicác câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này hoàn toàn có thể sử dụng những công cụ thống kê. 7. Kết quảGV – người nghiên cứu đưa ra câu vấn đáp cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra cáckết luận và khuyến nghị. Khung NCKHSPƯD này là cơ sở để lập kế hoạch nghiên cứu. Áp dụng theo khungNCKHSPƯD, trong quy trình triển khai đề tài, người nghiên cứu sẽ không bỏ lỡ những khíacạnh quan trọng của nghiên cứu. 1.5. PHƯƠNG PHÁP NCKHSPƯDTrong NCKHSPƯD có nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng : cả hai cáchnghiên cứu này đều có điểm mạnh và điểm yếu nhưng đều nhấn mạnh vấn đề việc nhìn lại quy trình củaGV về việc dạy và học, năng lượng nghiên cứu và phân tích để nhìn nhận những hoạt động giải trí một cách mạng lưới hệ thống, nănglực truyền đạt tác dụng nghiên cứu đến những người ra quyết định hành động hoặc những nhà giáo dục quantâm tới yếu tố này. Tài liệu này nhấn mạnh vấn đề đến nghiên cứu định lượng trong NCKHSPƯD vì nó có một số ít lợi íchsau : Trong nhiều trường hợp, hiệu quả nghiên cứu định lượng dưới dạng những số liệu ( ví dụ : điểmsố của học viên ) hoàn toàn có thể được giải nghĩa một cách rõ ràng. Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn vềnội dung và hiệu quả nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng đem đến cho GV thời cơ được đào tạo và giảng dạy một cách mạng lưới hệ thống về kỹ nănggiải quyết yếu tố, nghiên cứu và phân tích và nhìn nhận. Đó là những nền tảng quan trọng khi triển khai nghiêncứu định lượng. Thống kê được sử dụng theo những chuẩn quốc tế. Đối với người nghiên cứu, thống kê giốngnhư một ngôn từ thứ hai và tác dụng NCKHSPƯD của họ được công bố trở nên dễ hiểu. Câu hỏi phản hồi1. Anh ( chị ) có hiểu biết gì về NCKHSPƯD ? Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum2. Anh ( chị ) hãy tâm lý về 1 số ít yếu tố trong lớp học / trường học của mình hoàn toàn có thể áp dụngNCKHSPƯD để đổi khác thực trạng ? 3. Anh / chị nhận thấy NCKHSPƯD có gì độc lạ so với những hoạt động giải trí nghiên cứu trong lĩnhvực giáo dục mà anh / chị đã thực thi từ trước tới nay ? 2. CÁCH TIẾN HÀNH NCKHSP2. 1. Xác định đề tài nghiên cứuKhi xác lập đề tài nghiên cứu, cần thực thi theo những bước sau : 2.1.1. Tìm hiểu hiện trạngCăn cứ vào những yếu tố đang nổi cộm trong trong thực tiễn giáo dục ở địa phương như những khókhăn, hạn chế trong dạy học, QLGD làm ảnh hưởng tác động đến hiệu quả dạy và học / giáo dục của lớpmình, trường mình, địa phương của mình : Ví dụ : – Hạn chế trong triển khai thay đổi PPDH, thay đổi kiểm tra nhìn nhận ; – Hạn chế, yếu kém trong sử dụng thiết bị, ứng dụng CNTT trong dạy học ; – Chất lượng, tác dụng học tập của học viên ở một số ít môn học còn thấp ( ví dụ : môn Toán ; Tiếng Việt, TNXH … ) ; – Học sinh chán học, bỏ học ; – Học sinh yếu kém, HS riêng biệt trong lớp / trường ; – Sự chưa ổn của nội dung chương trình và SGK đối với địa phương, … Trong rất nhiều yếu tố nổi cộm của thực tiễn giáo dục ở địa phương, tất cả chúng ta chọn một vấnđề để thực thi NCKHSPƯD nhằm mục đích cải tổ / đổi khác thực trạng, nâng cao chất lượng. Ví dụ : – Làm thế nào để giảm số học viên bỏ học … ? ; – Làm thế nào để tăng tỉ lệ đi học đúng giờ đối với số học viên hay đi học muộn ? ; – Làm thế nào để nâng cao hiệu quả học tập của học viên học kém môn Toán ? – Làm thế nào để giúp học viên lớp 1 dân tộc thiểu số học tốt hơn môn Tiếng Việt ?. Sau khi chọn yếu tố nghiên cứu tất cả chúng ta cần tìm hiểu và khám phá liệt kê những nguyên do dẫn đếnnhững hạn chế trong tình hình và chọn một nguyên do để tìm giải pháp ảnh hưởng tác động. Ví dụ : Nguyên nhân của việc học viên học kém môn toán là : – Do chương trình môn toán chưa tương thích với trình độ của học viên ; – Phương pháp dạy học sử dụng trong môn toán chưa phát huy được tính tích cực của HS ; – Điều kiện, vật dụng, thiết bị dạy học Toán chưa cung ứng ; – Phụ huynh HS chưa chăm sóc đến việc học của con trẻ mình ; Từ những nguyên do trên, ví dụ ta chọn nguyên do thứ hai để nghiên cứu, tìm biện pháptác động. 2.1.2. Tìm những giải pháp thay thếKhi tìm những giải pháp sửa chữa thay thế nên khám phá, nghiên cứu, tìm hiểu thêm những kinh nghiệm tay nghề củađồng nghiệp và những tài liệu, bài báo, SKKN, báo cáo giải trình NCKH có nội dung tương quan đến vấn đềTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tumnghiên cứu của mình. Đồng thời tâm lý, kiểm soát và điều chỉnh, phát minh sáng tạo tìm ra những giải pháp ảnh hưởng tác động phùhợp, có hiệu suất cao. Quá trình tìm kiếm và đọc những khu công trình nghiên cứu bàn về một yếu tố đơn cử được gọi làquá trình khám phá lịch sử dân tộc yếu tố nghiên cứu. Trong quy trình này, người nghiên cứu cần : tìmkiếm 1 số ít nguồn thông tin đáng an toàn và đáng tin cậy ( những bài đăng tải những khu công trình nghiên cứu trên cáctạp chí. Tìm kiếm những khu công trình nghiên cứu trên mạng Internet ) ; đọc và tóm tắt những thông tin hữuích ; lưu lại những khu công trình nghiên cứu đã đọc để tìm hiểu thêm thêm. Trong quy trình khám phá lịch sử dân tộc yếu tố nghiên cứu, người nghiên cứu cần tìm những thôngtin qua những đề tài đã triển khai : Nội dung bàn luận về những yếu tố tương tự như ; Cách triển khai giảipháp cho yếu tố ; Bối cảnh triển khai giải pháp ; Cách nhìn nhận hiệu suất cao của giải pháp ; Các số liệuvà tài liệu có tương quan ; Hạn chế của giải pháp. Với những thông tin thu được từ quy trình tìm hiểu và khám phá lịch sử vẻ vang yếu tố, người nghiên cứu xâydựng và diễn đạt giải pháp sửa chữa thay thế. Lúc này, người nghiên cứu hoàn toàn có thể trong bước đầu xác lập tên đề tàinghiên cứu. Ví dụ : Giải pháp sửa chữa thay thế cho nguyên do thứ hai ở trên là : Sử dụng chiêu thức game show trong dạy học môn toán. 2.1.3. Xác định yếu tố nghiên cứuSau khi tìm được giải pháp ảnh hưởng tác động ta thực thi xác lập yếu tố NC, câu hỏi cho vấn đềnghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Với ví dụ trên ta có tên đề tài là : Sử dụng chiêu thức game show trong dạy học môn toán sẽ nâng cao tác dụng học tập môntoán của HS tiểu học ( lớp 2B trường … tỉnh … ) hoặcNâng cao tác dụng học tập môn toán cho HS trải qua việc sử dụng PP game show ( lớp 2B trường … tỉnh … ) Với đề tài này tất cả chúng ta có những câu hỏi cho yếu tố nghiên cứu sau : Sử dụng chiêu thức game show trong dạy học môn toán có nâng cao hiệu quả học Toán choHS tiểu học không ? 2.1.4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứuKhi thiết kế xây dựng yếu tố nghiên cứu, người nghiên cứu đồng thời lập ra giả thuyết nghiên cứutương ứng ( xem ví dụ ở bảng dưới ). Giả thuyết nghiên cứu là một câu vấn đáp giả định cho vấn đềnghiên cứu và sẽ được chứng tỏ bằng tài liệu. Ví dụ về thiết kế xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Vấn đềnghiên cứu1. Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy từ ngữ có làm tăng hứng thú họctừ ngữ của học viên lớp 5 không ? 2. Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy từ ngữ có làm tăng tác dụng họctừ ngữ của học viên lớp 5 không ? Giả thuyết1. Có, nó sẽ làm đổi khác hứng thú học tập của học viên. 2. Có, nó sẽ làm tăng kết quả học từ ngữ của học viên. Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính : Giả thuyếtDự đoán hoạt động giải trí thực nghiệm sẽ không mang lại hiệu quảTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tumkhông có nghĩa ( Ho ) Giả thuyết có nghĩa ( Ha ) Dự đoán hoạt động giải trí thực nghiệm sẽ mang lại hiệu quảHình B1. 1 chỉ ra quan hệ của hai dạng giả thuyết này. Sơ đồ những dạng giả thuyết nghiên cứuVấn đề nghiên cứuGiả thuyếtkhông có nghĩa ( Ho ) Giả thuyết có nghĩa ( Ha : H1, H2, H3, .. ) Không có sự độc lạ giữa cácnhómKhông định hướngCó định hướngMột nhóm có kết quảtốt hơn nhóm kiaCó sự khác biệtgiữa những nhómGiả thuyết có nghĩa ( Ha ) hoàn toàn có thể có hoặc không có khuynh hướng. Giả thuyết có định hướngsẽ dự đoán xu thế của hiệu quả, còn giả thuyết không xu thế chỉ Dự kiến sự đổi khác. Vídụ sau sẽ minh họa cho điều này. Có định hướngKhông định hướngCó, nó sẽ làm tăng kết quả học từ ngữ của học sinhCó, nó sẽ làm đổi khác hứng thú học tập của học sinhGiả thuyết của Vấn đề nghiên cứu trên là : Có, sử dụng chiêu thức game show trong dạyhọc môn Toán sẽ nâng cao tác dụng học Toán cho HS tiểu học. ( Tham khảo tên 1 số ít đề tài NCKHSPƯD của GV Nước Ta và GV những nước trongkhu vực ở phần phụ lục ) 2.2. Lựa chọn thiết kếThiết kế nghiên cứu sẽ được cho phép người nghiên cứu thu thập dữ liệu có tương quan một cáchchính xác để chứng tỏ giả thuyết nghiên cứu. Trong một thời hạn dài, phong cách thiết kế nghiên cứu đãkhiến những nhà nghiên cứu tốn nhiều sức lực lao động. Các yếu tố tranh luận gồm : Có cần nhóm đối chứng không ? Có cần làm bài kiểm tra trước tác động không ? Quy mô mẫu như thế nào ? Công cụ thống kê nào sẽ được dùng, dùng như thế nào và vào thời gian nào ? Trong NCKHSPƯD, có 4 dạng phong cách thiết kế phổ cập được sử dụng : – Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau ảnh hưởng tác động đối với nhóm duy nhất – Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động ảnh hưởng với những nhóm tương tự – Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động ảnh hưởng đối với những nhóm ngẫu nhiên – Thiết kế kiểm tra sau ảnh hưởng tác động đối với những nhóm ngẫu nhiênTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyn Vn Giang – Trng CSP Kon TumTu vo iu kin thc t : quy mụ lp hc, thi gian thu thp d liu, c im cphc / môn học v vn nghiờn cu để la chn thit k phự hp. 2.2.1. Thit k 1 : Thit k kim tra trc v sau tỏc ng i vi nhúm duy nht. Di õy l cỏch biu th mụ t thit k kim tra trc tỏc ng v sau tỏc ng i vinhúm duy nht : Kim tra trc tỏcngGii phỏp hoc tỏcngKim tra sau tỏcngO1O2Thit k ny tin hnh kim tra trc tỏc ng vi mt nhúm hc sinh trc khi nginghiờn cu ỏp dng cỏc gii phỏp hoc hot ng thc nghim. Sau khi tin hnh thc nghim, ngi nghiờn cu s thc hin bi kim tra sau tỏc ng cho cựng nhúm hc sinh ú. Kt qu c o bng vic so sỏnh chờnh lch gia kt qu bi kim tra sau tỏc ng vtrc tỏc ng. Khi cú chờnh lch ( biu th qua | O2 O1 | > 0 ), ngi nghiờn cu s kt lun tỏcng cú mang li nh hng hay khụng. õy l thit k n gin, d thc hin, c bit i vi GV tiu hc. Bi vỡ thit k nykhụng lm nh hng đến kế hoạch dạy học của lớp / trờng, cú th s dng hc sinh ca c lp, ttc hc sinh u c tham gia vo nhúm nghiờn cu. Hn na vi thit k ny, ngoi vic thuthp d liu qua bng hi / bi kim tra, ngi NC d quan sỏt nhn bit s thay i qua hnh vi, thỏi ca HS, … Tuy vy, thit k ny cha ng nhiu nguy c nh hng, kt qu kim tra sau tỏc ngtng lờn so vi trc tỏc ng cú th do mt s yu t khỏc ( vớ d nh hc sinh cú kinh nghimhn trong vic lm bi kim tra ; tõm trng ca ngi s dng cụng c o nhng thi im khỏcnhau nờn kt qu khỏc nhau, ). Do ú, nu s dng thit k ny thỡ nờn kt hp địa thế căn cứ vào kếtquả của b phiu hi / bi kim tra v qua quan sỏt, lp h s cỏ nhõn. Vi ti : Tỏc ng ca vic hc sinh trung học cơ sở h tr ln nhau trong lp hc i vihnh vi thc hin nhim v mụn Toỏn ( do GV Singapore thc hin ). ti ny, nhúm NC ótin hnh kho sỏt trc tỏc ng v sau tỏc ng ( qua bng phiu hi v qua nht kớ ca hcsinh ) v hnh vi ca hc sinh trong vic thc hin nhim v trong hc tp mụn Toỏn i vi ttc hc sinh tham gia vo quỏ trỡnh nghiờn cu. 2.2.2. Thit k 2 : Thit k kim tra trc v sau tỏc ng i vi cỏc nhúm tngng. Trong thit k ny, ngi nghiờn cu thc hin vi 2 nhúm hc sinh. Mt nhúm l nhúmthc nghim ( N1 ) c ỏp dng cỏc can thip / tỏc ng thc nghim. Mt nhúm khỏc ( N2 ) lnhúm i chng khụng c ỏp dng cỏc can thip / tỏc ng thc nghim. NhúmKim tra trc tỏc ngTỏc ngKim tra sau tỏc ngN1O1O3N2O2—O4N1 v N2 l 2 nhúm hc sinh c ly t hai lp hc. Thit k ny s dng 2 nhúm nguyờn vn ( ton b 2 lp hc sinh ) cú s tng nglm nhúm i chng v nhúm thc nghim. Ti liu hc tp hc phn Nhiờn cu khoa hc S phm ng dng. Thỏng 7/2013 TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumĐây là phong cách thiết kế mang tính thực tiễn, dễ thực thi đối với GV, đặc biệt quan trọng là GV trung học cơ sở, THPT.Song đối với GV tiểu học thì sẽ gặp khó khăn vất vả. Bởi mỗi GV chỉ dạy học trong một lớp ( trừ GVcác môn đặc trưng : Mĩ thuật, Âm nhạc … ). Với đề tài : “ Nâng cao hiệu quả học tập những bài học kinh nghiệm về không khí thuộc chủ đề “ Vật chấtvà nguồn năng lượng ” cho học viên trải qua việc sử dụng một số ít tệp có định dạng FLASH và VIDEOCLIP trong dạy học ” ( HS lớp 4 trường tiểu học Sông Đà do GV tỉnh Hòa Bình thực thi ). NhómNC chọn 2 lớp : lớp 4A1 làm nhóm thực nghiệm và lớp 4A2 làm nhóm đối chứng. Hai nhóm cósự tương tự nhau về năng lực học tập và tỉ lệ giới tính, dân tộc bản địa … Thiết kế này tốt hơn nhưng không phải tốt nhất, do học viên không được lựa chọnngẫu nhiên nên những nhóm vẫn hoàn toàn có thể khác nhau ở một số ít điểm. 2.2.3. Thiết kế 3 : Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau ảnh hưởng tác động đối với những nhómđược phân loại ngẫu nhiênTrong phong cách thiết kế này, cả 2 nhóm ( N1 và N2 ) đều được lựa chọn ngẫu nhiên nhưng trên cơ sởcó sự tương tự. NhómKiểm tra trước TĐTác độngKiểm tra sau TĐN1O1O3N2O2—O4Mô hình phong cách thiết kế này được cho phép hai nhóm triển khai bài kiểm tra trước tác động và sau tácđộng. Kết quả được đo trải qua việc so sánh điểm số giữa hai bài kiểm tra sau ảnh hưởng tác động. Khi cóchênh lệch về điểm số ( biểu lộ bằng | O3 – O4 | > 0 ), người nghiên cứu hoàn toàn có thể Kết luận hoạt độngthực nghiệm được vận dụng đã có tác dụng. Ở phong cách thiết kế này, nhu yếu bắt buộc những nhóm ngẫu nhiên phải bảo vệ sự tương tự. Có thể tạo lập 2 nhóm ngẫu nhiên ở những lớp khác nhau hoặc hoàn toàn có thể phân lớp thành 2 nhóm ngẫu nhiên nhng vÉn ph ¶ i ® ¶ m b ¶ o sù t ¬ ng ® ¬ ng. Đây là một phong cách thiết kế hiệu suất cao nhưng rấtkhó triển khai, vì nó tác động ảnh hưởng tới hoạt động giải trí thông thường của lớp học. VÝ dô ® ề tài : “ Nâng cao năng lực nhìn nhận và năng lực giải toán cho học viên lớp 5 thôngqua việc tổ chức triển khai cho học viên nhìn nhận chéo bài kiểm tra môn Toán ” ( HS lớp 5 trường thực hànhsư phạm ) nhóm nghiên cứu : chia lớp ( trong lớp có 30 em HS ) thành 2 nhóm, mỗi nhóm 15 HS.Trình độ của học viên trong 2 nhóm được xem là tương tự trên cơ sở lựa chọn từ hiệu quả họctập do GV bộ môn nhìn nhận. Nhóm nghiên cứu tổ chức triển khai kiểm tra trước tác động và sau tác độngcho cả nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. 2.2.4. Thiết kế 4 : Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động ảnh hưởng đối với những nhóm được phân chiangẫu nhiênTrong phong cách thiết kế này, cả 2 nhóm ( N1 và N2 ) đều được lựa chọn ngẫu nhiên. NhómTác độngKiểm tra sau TĐN1O1N2–O2Cả hai nhóm chỉ thực thi bài kiểm tra sau ảnh hưởng tác động. Kết quả được đo trải qua việc sosánh chênh lệch hiệu quả những bài kiểm tra sau tác động ảnh hưởng. Nếu có chênh lệch về tác dụng ( biểu lộ bằng | O1 – O2 | > 0 ), người nghiên cứu hoàn toàn có thể Kết luận hoạt động giải trí thực nghiệm đã mang lại tác dụng. ThiếtTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 TS. Nguyn Vn Giang – Trng CSP Kon Tumk ny b qua bi kim tra trc tỏc ng vỡ õy l hot ng khụng cn thit. iu ny s gim ticụng vic cho GV.thit k ny, khụng cn kho sỏt / kim tra trc tỏc ng vỡ cỏc nhúm ó m bo stng ng ( địa thế căn cứ vào tác dụng học tập của học viên trớc khi tác động ảnh hưởng ). Ngi NC ch kim trasau tỏc ng v so sỏnh kt qu. Ví dụ đ ti Tng kt qu gii bi tp toỏn cho hc sinh lp 5 thụng qua vic t chc chohc sinh hc theo nhúm nh ( trng tiu hc Ching Mung, Mai Sn, Sn La ) nhúm nghiờncu ó : phõn chia lp ( lp cú 30 hc sinh ) thnh 2 nhúm ngu nhiờn ( m bo s tng ng ), mi nhúm 15 hc sinh v ch kim tra sau tỏc ng so sỏnh tác dụng của 2 nhóm. So sỏnh 4 dng thit k nghiờn cuThit kNhn xộtThit k kim tra trc v sau tỏc ng vi nhúm Thit k n gin nhng khụngduy nhthiu quThit k kim tra trc v sau tỏc ng vi cỏc Tt hn nhng khụng hiu qunhúm tng nglmThit k kim tra trc v sau tỏc ng vi nhúm Thit k ttc phõn chia ngu nhiờnThit k ch kim tra sau tỏc ng vi cỏc nhúm Thit k n gin v hiu quc phõn chia ngu nhiờnnht2. 2.5. Thit k c s AB / thit k a c s ABTrong lp hc / trng hc no cng cú mt s hc sinh c gi l HS cỏ bit. NhngHS ny thng cú cỏc biu hin khỏc thng nh khụng thớch tham gia vo cỏc hot ng tpth ; khụng thớch hc ; thng xuyờn i hc mun ; b hc hoc hay gõy g ỏnh nhau ; kt qu hctp yu kộm Vy lm th no cú th thay i thỏi, hnh vi, thúi quen khụng tt ca hcsinh ? õy l mt cõu hi t ra cho GV v CBQLGD trong nh trng. NCKHSPD cú th giỳpchỳng ta gii quyt nhng trng hp cỏ bit ú. Ta cú th s dng thit k c s AB v thit ka c s AB.Thc hin nghiờn cu theo thit k ny ta cn tỡm hiu nguyờn nhõn ca cỏc biu hin cỏbit trờn c s ú tỡm gii phỏp tỏc ng nhm thay i thỏi, hnh vi v nhng thúi quen xuca HS. Sau ú ta tin hnh ghi chộp kt qu ca hin trng ( quỏ trỡnh din ra trong mt thi giannht nh ) trc khi tỏc ng ( gi l giai on c s A ). Tip theo, ta thc hin tỏc ng v ghichộp quỏ trỡnh din bin kt qu ( gi l giai on tỏc ng B ). Khi ngng tỏc ng, cn c vokt qu ghi chộp xỏc nh s thay i m tỏc ng em li. Cú th tip tc lp li giai on Av giai on B thỡ gi l thit k ABAB, giai on m rng ny cú th khng nh chc chn hnv kt qu ca tỏc ng. Thit k ny cú th thc hin trong nghiờn cu mt hoc mt s hc sinh. Khi thc hinnghiờn cu trờn 2 hoc nhiu hc sinh, nu cú s khỏc nhau v thi gian ca giai on c s Athỡ c gi l thit k a c s AB.a ) Thit k c s AB ( Cho 1 i tng ). Cỏch lm : Ti liu hc tp hc phn Nhiờn cu khoa hc S phm ng dng. Thỏng 7/2013 10TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum + Chọn đối tượng người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu nhu yếu nghiên cứu. + Ghi chép hiệu quả của đối tượng người dùng theo hàng ngày hoặc tuần, tháng. + Tác động giải pháp lên đối tượng người tiêu dùng. + Ghi chép tác dụng của đối tượng người tiêu dùng sau tác động ảnh hưởng. Ví dụ : “ Tăng tỉ lệ hoàn thành xong bài tập và độ đúng chuẩn trong giải toán bằng việc sửdụng thẻ báo cáo giải trình hàng ngày cho học viên Jeff ”. Tỷ lệ hoàn thànhĐộ chính xácGiai đoạn AGiai đoạn Bb ) Thiết kế đa cơ sở AB ( Cho 2 đối tượng người tiêu dùng trở lên. Trong đó những tiến trình A và Bcủa mỗi đối tượng người dùng sẽ khác nhau ). Cách làm như phong cách thiết kế cơ sở AB cho từng đối tượng người tiêu dùng. Ví dụ : “ Tăng tỉ lệ hoàn thành xong bài tập và độ đúng chuẩn trong giải toán bằng việc sửdụng thẻ báo cáo giải trình hàng ngày cho học viên Jeff và David ”. DavidJeffGiai đoạn AGiai đoạn BGiai đoạn ATài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 11G iai đoạn BTS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum2. 3. Đo lường và tích lũy dữ liệuNgười nghiên cứu triển khai việc thuthập những tài liệu đáng an toàn và đáng tin cậy và có giá trị đểtrả lời cho những câu hỏi nghiên cứu. 2.3.1. Thu thập dữ liệu2. 3.1.1. Đo kiến thứcCác bài kiểm tra hoàn toàn có thể sử dụng trongNCKHSPƯD đổi khác nhận thức gồm : những bàithi cũ ; những bài kiểm tra thường thì tronglớp ; bài phong cách thiết kế theo tiểu chí riêng. 2.3.1. 2. Đo kĩ năng hoặc hành vi + Đo kỹ năngCác NCKHSPƯD về kĩ năng, địa thế căn cứ vào yếu tố nghiên cứu hoàn toàn có thể đo những kĩ năng của họcsinh như : sử dụng kính hiển vi ( hoặc những dụng cụ khác ) ; sử dụng công cụ trong xưởng thực hànhkỹ thuật ; chơi nhạc cụ ; đánh máy ; đọc một trích đoạn ; đọc diễn cảm bài thơ hoặc đoạn hội thoại ; thuyết trình ; bộc lộ năng lực chỉ huy … + Đo hành viCác NCKHSPƯD để biến hóa hành vi, địa thế căn cứ vào yếu tố nghiên cứu hoàn toàn có thể đo những hànhvi của học viên như : đi học đúng giờ ; sử dụng ngôn từ ; ăn mặc tương thích ; giơ tay trước khi phátbiểu ; nộp bài tập đúng hạn ; tham gia tích cực vào hoạt động giải trí nhóm, … Để đo những hành vi hoặc kiến thức và kỹ năng, ngườinghiên cứu hoàn toàn có thể sử dụng Thang xếp hạnghoặc Bảng kiểm quan sát. Thang xếp hạng có cấu trúc tương tựthang đo thái độ, nhưng miêu tả cụ thể hơn vềcác hành vi được quan sát. Bảng kiểm quan sát dạng đơn thuần nhất chỉcó hai loại phản hồi : có / không, quan sátđược / không quan sát được, xuất hiện / vắng mặt, hoặc quan trọng / không quan trọng. Tập hợpmột bộ những câu hỏi dưới dạng này được gọi làmột bảng kiểm. Vì bảng kiểm gồm nhiều kỹnăng nhỏ trong khoanh vùng phạm vi kỹ năng và kiến thức cần đo, cầncó số lượng thắc mắc tương thích. Quan sát công khai minh bạch và không công khaiQuan sát hoàn toàn có thể công khai minh bạch hoặc không côngkhai. Trong quan sát công khai minh bạch, đối tượng người dùng quan sáthoàn toàn ý thức được việc những em đang được đánhgiá. Ví dụ, GV nhu yếu học viên đọc to một đoạnvăn. Học sinh này biết GV đang nhìn nhận kỹ năngTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 12TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tumđọc của mình. Quan sát công khai minh bạch hoàn toàn có thể khiếnngười quan sát thấy được hành vi của HS ở trạngthái tốt nhất. Trong trường hợp này, học viên đó cóthể cố rất là để đọc to, mặc dầu thông thường HSđó hoàn toàn có thể không làm như vậy. Do đó, tài liệu thuđược hoàn toàn có thể không phải hành vi tiêu biểu vượt trội của họcsinh này. trái lại, quan sát không công khai minh bạch được thựchiện khi đối tượng người dùng không biết mình đang đượcđánh giá. Các hành vi quan sát được đặc trưng chocác hành vi thường thì của học viên. Ví dụ, hành vi học viên tự giác nhặt rác trên sân trườngtrong giờ ra chơi. Trung gian giữa quan sát công khai minh bạch và không công khai minh bạch là Quan sát có sự tham gia, thường sử dụng trong những nghiên cứu định tính hoặc nghiên cứu về phong tục. Quan sát có sự tham gia yên cầu GV – người nghiên cứu hoà mình vào đối tượng người tiêu dùng đangđược quan sát trong một thời hạn nhất định. Khi triển khai quan sát có sự tham gia, GV – ngườinghiên cứu hoàn toàn có thể đạt được sự hiểu biết thâm thúy hơn so với việc sử dụng bảng kiểm quan sát. 2.3.1. 3. Đo thái độNgười nghiên cứu cũng rất chăm sóc đến việc đo thái độ của HS đối với việc học tập vìthái độ tích cực có tác động ảnh hưởng đến hành vi và hiệu quả học tập của HS.Để đo thái độ, hoàn toàn có thể sử dụng thang đo gồm từ 8-12 câu dưới dạng thang Likert. Trongthang này, mỗi câu hỏi gồm một mệnh đề nhìn nhận và một thang đo gồm nhiều mức độ phản hồi. Trong trong thực tiễn, thường sử dụng thang đo gồm 5 mức độ. Điểm của thang được tính bằng tổngđiểm của những mức độ được lựa chọn hoặc lưu lại. Các dạng phản hồi của thang đo thái độ hoàn toàn có thể sử dụng là : đồng ý chấp thuận, tần suất, tính tứcthì, tính update, tính thiết thựcCác dạng phản hồi : Đồng ýHỏi về mức độ đồng ýTần suấtHỏi về tần suất thực thi nhiệm vụTính tức thìHỏi về thời gian khởi đầu thực thi nhiệm vụTính cập nhậtHỏi về thời gian triển khai trách nhiệm gần nhấtTính thiết thựcHỏi về cách sử dụng nguồn lực ( ví dụ : sử dụng thời hạn rảnh rỗi, sử dụng tiền thưởng … ) Ví dụ : Về thang đo thái độThang đo hứng thú đọcDạng phản hồiCâu hỏiĐồng ýTôi thích đọc sách hơn là làm 1 số ít việc khácHoàn toàn đồng ýĐồng ýBình thườngKhông đồng ýHoàn toàn không đồng ýTần suấtTôi đọc truyệnHằng ngày1 lần / tuần3 lần / tuầnKhông bao giờTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 13TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumTính tức thìKhi nào bạn mở màn đọc cuốn sách mới ? Ngay hôm mới mua về Đợi đến khi tôi có thời gianTính cập nhậtThời điểm bạn đọc truyện gần đây nhất là khi nào ? Tuần vừa qua … Cách đây hai thángTính thiết thựcNếu được cho 200.000 đồng, bạn sẽ dành bao nhiêu tiền để muasách ? < 50.00050 – 99.000100 – 149.000 > 150.000 Ví dụ : về thang đo thái độ đối với môn Toán : Rất khôngđồng ýTôi chắc như đinh mình có khả nănghọc Toán. Cô giáo rất chăm sóc đến tiến bộhọc Toán của tôi. Kiến thức về Toán học sẽ giúp tôikiếm sống. Tôi không tin mình hoàn toàn có thể giải Toánnâng cao. Toán học không quan trọng trongcông việc của tôi. Khôngđồng ýBìnhthườngĐồng ýRấtđồng ýĐây là 5 mệnh đề tiên phong trong ví dụ về thang đo thái độ đối với môn Toán. Có thể thấy 3 mệnh đề tiên phong là những mệnh đề chứng minh và khẳng định. Đồng ý với những mệnh đề nàysẽ được điểm cao hơn. Mệnh đề số 4 và số 5 là những mệnh đề phủ định. Đồng ý với những mệnh đềnày sẽ được điểm thấp hơn. 2.3.1. 4. Một số lưu ýCăn cứ vào yếu tố nghiên cứu ( những câu hỏi của yếu tố nghiên cứu ), giả thuyết nghiên cứuđể xác lập công cụ giám sát tương thích bảo vệ độ an toàn và đáng tin cậy và độ giá trị ; Chỉ đo lường và thống kê những yếu tố cần nghiên cứu ; Không đưa ra những đánh giá và nhận định Tóm lại về hiệu quả không được đặt ra ở phần thống kê giám sát. VÝ dô vÒ ® o lường – thu thập dữ liệu những nội dung không tương quan : Vấn đề NC đặt ra là : sử dụng phương pháp học qua game show “ ai tính nhanh ” sẽ làm tăngkhả năng giải toán cho học viên lớp 3 … nhưng trong giám sát thì lại đo cả sự hứng thú học toáncủa học viên. Ví dụ về không thống kê giám sát – tích lũy không thiếu tài liệu cho những yếu tố định nghiên cứu : Vấn đề NC đặt ra là “ Sử dụng giải pháp sắm vai nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng nói tiếng Anh và sựhứng thú học môn tiếng Anh cho học viên … ”. nhưng chỉ có công cụ đo và thu thập dữ liệu sự đổi khác vềkĩ năng, không có công cụ đo hứng thú. Trong Tóm lại có đánh giá và nhận định là “ sử dụng giải pháp … đã làmtăng hứng thú học tập môn tiếng Anh … ” 2.3.2. Độ giá trị và độ tin cậycủa dữ liệuTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 14TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumCác dữ liệu tích lũy được cần bảo vệ độ giá trị và độ đáng tin cậy. Độ đáng tin cậy là tính đồng điệu giữa những lần đo khác nhau và tính không thay đổi của tài liệu thu đượcĐộ giá trị là tính xác nhận của tài liệu thu được, những tài liệu có giá trị là phản ánh trungthực của những yếu tố được đo. Độ giá trị và độ đáng tin cậy chính là chất lượng của tài liệu. Kiểm chứng độ an toàn và đáng tin cậy của dữ liệuCó 3 giải pháp kiểm chứng độ đáng tin cậy của tài liệu đó là : ( 1 ). Kiểm tra nhiều lần : Cùng một nhóm NC triển khai kiểm tra hai hoặc nhiều lần vàocác khoảng chừng thời hạn khác nhau, nếu tài liệu đáng đáng tin cậy, điểm số của những bài kiểm tra có sựtương đồng hoặc đối sánh tương quan cao ; ( 2 ). Sử dụng những dạng đề tương tự : Cùng một bài kiểm tra nhưng được tạo ra haidạng đề khác nhau. Cùng một nhóm sẽ triển khai cả hai bài kiểm tra trong một thời gian. Tính độtương quan điểm số của hai bài kiểm tra để xác lập tính đồng điệu của hai dạng đề ; ( 3 ) Chia đôi tài liệu : Phương pháp này sử dụng công thức trên ứng dụng Excel để kiểmchứng độ an toàn và đáng tin cậy của tài liệu. Đối với những địa phương có đủ điều kiện kèm theo sử dụng CNTT thì nên sửdụng PP này. Cách thực thi : Chia những điểm số thành 2 phần ( theo câu hỏi số chẵn : Câu 2, 4, 6, 8, 10 … và câu hỏi số lẻ : Câu 1,3,5,7,9 …. ). Áp dụng công thức tính độ đáng tin cậy Spearman-Brown : rSB = 2 * rhh / ( 1 + rhh ) ; trong đó rSB : độ an toàn và đáng tin cậy Spearman-Brown ; r hh : thông số đối sánh tương quan chẵnlẻ. rhh = CORREL ( array 1, array 2 ) ; array 1 : cột lẻ, array 2 : cột chẵn. Nhận xét : nếu rSB > = 0.7 : tài liệu đáng đáng tin cậy ; rSB < 0.7 : tài liệu không đáng đáng tin cậy ; Các địa phương không có điều kiện kèm theo sử dụng CNTT thì sử dụng PP ( 1 ) hoặc ( 2 ). 2.4. Phân tích dữ liệuPhân tích những tài liệu thu được để đưa ra hiệu quả đúng mực vấn đáp cho câu hỏi nghiên cứu. 2.4.1. Mô tả tài liệu : – Là bước thứ nhất để giải quyết và xử lý tài liệu đã tích lũy. Đây là những tài liệu thô và cần chuyểnthành thông tin hoàn toàn có thể sử dụng được trước khi công bố những tác dụng nghiên cứu. Hai câu hỏi cần vấn đáp về hiệu quả NC được nhìn nhận bằng điểm số là : ( 1 ) Điểm số tốt đến mức độ nào ? ( 2 ) Điểm số phân bổ rộng hay hẹp ? Về mặt thống kê, hai thắc mắc này nhằm mục đích tìm ra : ( 1 ) Độ hướng tâm : Mốt ( Mode ) : là giá trị có tần suất Open nhiều nhất trong một tậphợp điểm số ; Trung vị ( Median ) : là điểm nằm ở vị trí giữa trong tập hợp điểm số xếp theo thứtự ; Giá trị trung bình ( Average ) : là giá trị trung bình cộng của những điểm số. ( 2 ) Độ phân tán : Độ lệch chuẩn ( Stdev : SD ) : cho biết mức độ phân tán của những điểm sốxung quanh giá trị trung bình. 2.4.2. So sánh tài liệu : So sánh tài liệu nhằm mục đích kiểm chứng xem tác dụng giữa những nhóm có sự độc lạ có ý nghĩa haykhông. Nếu sự độc lạ là có ý nghĩa, tất cả chúng ta cần biết mức độ tác động ảnh hưởng của nó. Dữ liệu liên tục làTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 15TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tumdữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng chừng. Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học viên hoàn toàn có thể có giátrị nằm trong khoảng chừng thấp nhất ( 0 điểm ) và cao nhất ( 100 điểm ). Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc những khuôn khổ riêng không liên quan gì đến nhau, ví dụ : số học viên thuộc những “ miền ” đỗ / trượt. Để so sánh những tài liệu thu được cần vấn đáp những câu hỏi : ( 1 ) Điểm số trung bình của bài kiểm của những nhóm có khác nhau không ? Sự khác nhau đócó ý nghĩa hay không ? Ta dùng phép kiểm chứng t-test ( P ) ( đối với tài liệu liên tục ). + Phép kiểm chứng t-test độc lập : xem xét sự độc lạ giá trị trung bình của hai nhómkhác nhau có ý nghĩa hay không ; + Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc vào ( theo cặp ) : xem xét sự độc lạ giá trị trung bình củacùng một nhóm có ý nghĩa hay không. + Công thức : P = t-test ( array 1, array 2, tail, type ), array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãyđiểm số 2 ; Tail : lấy giá trị 1 ( giả thuyết có xu thế ) ; lấy giá trị 2 ( giả thuyết không có địnhhướng ) ; type : 90 % lấy giá trị 3 ( biến không điều độ ) ; lấy giá trị 2 ( biến điều độ : độ lệch chuẩnbằng nhau ). P < = 0,05 chênh lệch có ý nghĩa ; P > 0,05 chênh lệch không có ý nghĩa. ( 2 ). Mức độ ảnh hưởng tác động ( ES ) của ảnh hưởng tác động lớn đến hơn cả nào ? Dùng độ chênh lệch giá trịtrung bình chuẩn. Công thức : SMD = [ ĐTB ( NTN ) – ĐTB ( NĐC ) ] / ĐLC ( NĐC ). Để lý giải giátrị của mức độ ảnh hưởng tác động ES, tất cả chúng ta sử dụng Bảng tiêu chuẩn của Cohen. Cụ thể : SMD > 1 : ảnhhưởng rất lớn ; 0,8 = Ví dụ : – Đề tài “ Tăng tỉ lệ hoàn thành xong bài tập và độ đúng mực trong giải bài tập ( cho 2 học sinhlớp 3 David và Jeff ) bằng việc sử dụng thẻ báo cáo giải trình hàng ngày ” ë nghiªn cøu không có phép kiểmchứng nào được sử dụng để kiểm tra hiệu quả t ¸ c ® éng, chỉ quan sát đường đồ thị do GV ghi chéprồi đưa ra Kết luận về tác dụng của tác động ảnh hưởng. – Đề tài : “ Tác dụng của việc tích hợp sử dụng ngôn từ khung hình với lời nói, tranh vẽ để giảinghĩa từ ngữ trừu tượng trong dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 ( trường Tiểu học Nậm Loỏng ). Nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết : Kết hợp sử dụng ngôn từ khung hình tích hợp với lời nói, tranhảnh để giải nghĩa động từ trừu tượng làm cho tác dụng học tập môn Tiếng Việt của học viên tốthơn. Bảng thống kê điểm kiểm tra đầu ra ( sau 3 tháng ảnh hưởng tác động ) : § iÓm / số học viên đạt điểmLípSèHSLíp 3B1 ( Líp thùcnghiÖm ) 15L íp 3B2 ( Líp ® èi chøng ) 1510T ổng sốđiểmĐiểmtrungbình1026, 80825,46 Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 16TS. Nguyn Vn Giang – Trng CSP Kon TumBng so sỏnh im trung bỡnh ca bi kim tra sau tỏc ngLớpSố học sinhGiá trị trung bìnhLớp thực nghiệm ( 3B1 ) 156,80 Lớp đối chứng ( 3B2 ) 155,46 Chênh lệch1, 34K t qu kim tra u vo ca 2 nhúm i chng v thc nghim tng ng nhau. Sautỏc ng, kt qu im trung bỡnh mụn Ting Vit ca nhúm thc nghim cao hn nhúm ichng l 1,34 im, cú th kt lun ảnh hưởng tác động có hiệu quả, gi thuyt t ra l ỳng. – ti : Tỏc ng ca vic HS h tr ln nhau i vi hnh vi thc hin nhim v caHS trong lp hc mụn Toỏn ( Koh Puay Koon, Lee Li Li, Siti Nawal, Tan Candy và Tan JingYang, Trng THCS Dunman, Singapo ) Trong ti ny, nhúm nghiờn cu o hnh vi ca HS bng mt h thng cõu hi v sosỏnh kt qu trc v sau tỏc ng bng t l phn trm ( s HS la chn cõu tr li ng ý ) xỏc nh s tin b ca hc sinh. Bng : Tổng hợp hiệu quả T nhn thc v hnh vi thc hin nhim vTrong gi ToỏnLp 2FL p 4GT rc T Sau T Trc T Sau TTụi c gng ht sc. 67,6 % 75,6 % 93,3 % 100 % Tụi luụn chm chỳ. 51,4 % 69,4 % 80 % 96,8 % Tụi khụng lóng phớ thi gian ngi16, 2 % 16,7 % 50 % 73,3 % ch GV hng dn hoc phn hi. Tụi thng khụng l m hoc ng48, 6 % 52, % 50 % 90,0 % gt. Tụi khụng ngi m thi gian n29, 7 % 61,1 % 53,3 % 73,3 % khi kt thỳc gi hc. Qua bng trờn cho thy, kt qu tỏc ng c th hin s phn trm ca cõu tr li caHS. Trc tỏc ng s phn trm thp hn kt qu phn trm sau tỏc ng. Nh vy cú th ktlun tỏc ng ó cú kt qu v chp nhn gi thuyt a ra l ỳng. ( 3 ) S hc sinh trt / ca cỏc nhúm cú khỏc nhau khụng ? S khỏc nhau ú cú phixy ra do yu t ngu nhiờn khụng ? Dựng phộp kim chng Khi bỡnh phng 2 ( i vi dliu ri rc ). + Mc tiờu : Dựng ỏnh giỏ mi liờn h gia nhúm ( i tng ) thc nghim vi nhúm ( i tng ) i chng v tỏc dng, kt qu ca bin phỏp tỏc ng nh th no ? + iu kiờn ỏp dng : Dựng cho d liu thu thp c thuc loi d liu ri rc ( khụng liờn tc ). Vớ d nh loi d liu : t Khụng t ; Tt Khỏ T.Bỡnh YuKộm ; – Trt. + Cỏch lm : Truy cp vo a ch http://people.ku.edu/~preacher/chisq/chisq.htmly bng tớnh Khi bỡnh phng, ri nhp d liu vo bng tớnh Khi bỡnh phng. Sauú kớch chut vo ụ ” Calculate ” s hin kt qu. So sỏnh kt qu va nhn c ụ ” Calculate ” ( ký hiu l p ) vi 0,001. Nu : p 0,001 thỡ d liu thu c l cú ý ngha. P > 0,001 thỡ d liu thu c khụng cú ý ngha. Vớ d minh ha : Sau khi xp loi ta cú d liu ca 2 i tng nghiờn cu nhsau : Nhúm i chng : 17, trt 38 Nhúm thc nghim : 108, trt 42T i liu hc tp hc phn Nhiờn cu khoa hc S phm ng dng. Thỏng 7/2013 17TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum2. 4.3. Liên hệ dữ liệu2. 3.1 Phương pháp xác lập thông số tương quanCách làm như sau : Trong bảng Excel tại ô cần xác lập thông số đối sánh tương quan ta đánhcông thức : = correl ( array1, array2 … ) ; với array1 là vùng tài liệu 1 cần so sánh, array2 làvùng tài liệu 2 cần so sánh … Sau khi có tác dụng từ công thức ( giá trị r ) ta so sánh với bảng tham chiếu Hopkinssau : Giá trị rMức đối sánh tương quan < 0,10,1 – 0,3 Không đáng kể B Nhỏ0, 3 – 0,5 0,5 – 0,7 0,7 – 0,9 T.Bình C LớnRất lớnNhómNhómchứngT. NghiệmVí dụ minh họa : Lấy tài liệu ở ví dụ trên thìđốibảngExcel nhưsau : Câu 16560C âu 27054C âu 36267C âu 48463C âu 57855C âu 6667410C âu 7835611C âu 8767512C âu 9666013C âu 107778T ài liệuhọctậphọcphầnNhiêncứukhoahọcSưphạmứngdụng. Tháng7 / 2013T ạiC14đánhCT = correl ( C4 : C13, D3 : D14 ) 14 Hệ số r-0. 09445180,9 – 1G ần hoànhảoTS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumVới tác dụng này ta thấy thông số đối sánh tương quan ( r ) = – 0,09445 < 0,1 vậy Tóm lại sựtương quan giữa 2 nhóm là không đáng kể. Nghĩa là có sự độc lạ giữa 2 nhóm. Tuynhiên thông số chưa nói lên nhóm nào ảnh hưởng tác động ( tác động ảnh hưởng ) đến nhóm nào. Song nếu kết quảtrên là của cùng một nhóm trong đó một tài liệu là trước tác động, một tài liệu là sau tácđộng thì nó sẽ cho biết rằng có HS giỏi ( đạt ) lúc này lại chưa chắc giỏi ( đạt ) lúc khác vàngược lại, và do đó không hề khẳng định chắc chắn ảnh hưởng tác động của giải pháp mà ta đưa ra là tốt ( cókết quả ) hay không. Nếu phối hợp với những hiệu quả nghiên cứu và phân tích trước : SMD = 1,076 > 1 ( mức ảnh hưởngcủa tác động ảnh hưởng lớn ), giá tri của kiểm chứng độc lập p = 0,02 ≤ 0,5 ( Tác động có ý nghĩa – Không chịu ảnh hưởng tác động của yếu tố ngẫu nhiên ) thì ta hoàn toàn có thể nói ảnh hưởng tác động của giải pháp trongđề tài nghiên cứu là có tính năng và ứng dụng được vào thực tiễn. Một ví dụ khác : Khi kiểm tra ngôn từ của 2 nhóm với những trường hợp : Điểmcủa môn ngôn từ, điểm trước tác động, điểm sau tác động ảnh hưởng ta có bảng Excel sau : Tên HSTênNhóm Thực nghiệmĐiểm N.NgữTrước T.ĐộngSau T.ĐộngHSNhóm đối chứngĐiểmSauTrướcN. NgữT. ĐộngT. . Ngữvới trướcTĐĐiểm N.Ngữvới trước TĐKTN.Ngữvới sauTĐKT N.NgữTrước T.Đvới sau TĐvới sau TĐ0. 317437390.9343093020 Sự tương0. 3177693330.310251 Tài liệuhọcquantập học phầnNhiên cứu khoa 3 học Sư phạm 9 ứng dụng. Tháng7 / 20130.1520719 TrướcT. Đvới sauTĐ0. 75550TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum2. 3.2 Phương pháp dùng biểu đồ phân tánPhương pháp này vẽ đồ thị điểm. Mỗi một điểm trên đồ thị tương ứng với một dữliệuVIẾT BÁO CÁO1. Mục đích : Trình bày với nhà chức trách ( cấp trên, ban thi đua, hội đồng đánhgiá … ) những nội dung và tác dụng nghiên cứu ; vật chứng, thuyết phục mọi người thấyđược tính đúng đăn và tính hiệu suất cao của đề tài. Báo cáo phải viết rất ngắn gọn, câu từ đúng mực, súc tích dễ hiểu, lập luận chặtchẽ. 2. Nội dung : Tất cả báo cáo giải trình có tính khoa học đều phải có những nội dung cơ bảnsau : * Vấn đề nghiên cứu phát sinh như thế nào ? Vì sao nó lại quan trọng ? * Giải pháp đơn cử là gì ? Kết quả dự kiến ? * Tác động nòa đã được triển khai ? Trên đối tượng người dùng nào ? bằng cách nào ? * Đo những tác dụng bằng cách nào ? Độ đáng tin cậy, độ giá trị của phép đo thế nào ? * Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì ? Vấn đề nghiên cứu đã được giải quyếtchưa ? * Có những Kết luận và yêu cầu gì ? 3. Câu trúc : ( Trang bìa và áp bìa ) Tên cơ quản chủ quảnTên đơn vị chức năng công tác làm việc ( Trang 1 ) MỤC LỤCTÊN ĐỀ TÀIDANH MỤC VIẾT TẮT ( Các trang tiếp theo ) 1. Tóm tắt2. Giới thiệu3. Phương pháp3. 1 Khách thể NC3. 2 Thiết kế NC3. 3 Qui trình NC3. 4 Đo lường và thu thập DL4. Phân tích DL và bàn luận5. Kết luận và khuyến nghị ( XEM THÊM MẪU VIẾT BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH ) TÀI LIỆU THAM KHẢO2. 5. ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯDTênđíchtác giả2. 5.1. MụcPHỤ LỤCĐánh giá đề tài NCKHSPƯD là nhìn nhận tác dụng nghiên cứu của đề tài, khẳng định chắc chắn giảipháp tác động ảnh hưởng là tương thích có hiệu suất cao. Tuỳ thuộc vào tác dụng của đề tài hoàn toàn có thể thông dụng cho GVtrong trường, tronghuyện, Tháng nămhoànthành trong tỉnh hoặc GV toàn nước tìm hiểu thêm và vận dụng. Đồng thời quađánh giá, GV / CBQL và đồng nghiệp có thời cơ nhìn lại quy trình, rút ra những bài học kinh nghiệm kinhnghiệm cho công tác làm việc D&H / QLGD và công tác làm việc nghiên cứu, tìm ra hướng xử lý mới cho vấnđề nghiên cứu tiếp theo, góp thêm phần thôi thúc, nâng cao chất lượng giáo dục ở những địa phương nóiriêng cả nước nói chung. 2.5.2. Cách tổ chức triển khai đánh giáTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 20TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum – Trong thời hạn tới đây, NCKHSPƯD sẽ là hoạt động giải trí tiếp tục của GV được thựchiện ở những khoanh vùng phạm vi khác nhau trong môn học, lớp học, trường học, cấp học. Tuỳ thuộc vào cấp độquản lý để tổ chức triển khai nhìn nhận. Ví dụ : – Ở trường đại trà phổ thông do Hội đồng trình độ tổ chức triển khai nhìn nhận – Ở trường sư phạm do Hội đồng khoa học của trường tổ chức triển khai nhìn nhận – Hội đồng nhìn nhận, địa thế căn cứ vào những tiêu chuẩn nhìn nhận để nhìn nhận, xếp loại đề tài. Nhữngđề tài có tác dụng tốt cần được biểu dương, khen ngợi kịp thời, coi đây là một tiêu chuẩn quan trọngđể xếp loại GV giỏi, GV có thành tích xuất sắc … Đồng thời động viên, khuyến khích GV / CBQLtích cực chuẩn bị sẵn sàng cho những nghiên cứu tiếp theo. Phổ biến hiệu quả cho GV trong trường và cáctrường khác học tập, vận dụng. 2.5. 3. Công cụ nhìn nhận đề tài NCKHSPƯDCông cụ nhìn nhận những đề tài NCKHSPƯD được thiết kế xây dựng nhằm mục đích giúp cho GV / CBQL cóđủ cơ sở để nhìn nhận những đề tài NCKHSPƯD của đồng nghiệp, đồng thời GV / CBQL người thựchiện nghiên cứu có cơ sở tự nhìn nhận đề tài nghiên cứu của chính mình. Trên cơ sở đó tự điềuchỉnh, rút kinh nghiệm tay nghề, thôi thúc hoạt động giải trí NCKHSPƯD ngày một hiệu suất cao góp thêm phần nâng caochất lượng giáo dục. ( Xem mẫu phiếu nhìn nhận ở phần phụ lục ) III. Lập kế hoạch và báo cáo giải trình đề tài NCKHSPƯD ( GV sẽ trình diễn trực tiếp theomẫu pháp luật ) Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 21TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumPhần III. PHỤ LỤCPHỤ LỤC 1 : MẪU BÁO CÁO NCKHSPƯDTên đề tàiTên tác giả và Tổ chứcTóm tắtGiới thiệuPhương phápKhách thể nghiên cứuThiết kế nghiên cứuQuy trình nghiên cứuĐo lường và tích lũy dữ liệuPhân tích tài liệu và bàn luận kết quảKết luận và khuyến nghịTài liệu tham khảoPhụ lụcPHỤ LỤC 2 : Tên đề tài : Người NC : Tổ chức : MẪU KẾ HOẠCH NCKHSPƯDCác bướcHoạt động1. Hiện trạng2. Giải pháp thay thế3. Vấn đề nghiên cứuGiả thuyết NC4. Thiết kế5. Đo lường6. Phân tích dữ liệu7. Kết quảPHỤ LỤC 3 : MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯDPHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG ( CủaDự án ) 1. Tên đề tài : 2. Những người tham gia triển khai : STTHọ và tênCơ quan công tácTrình độchuyên mônMôn học phụtráchNhiệm vụ trongnhóm nghiên cứu3. Họ tên người nhìn nhận : … … … … … … … … … 4. Đơn vị công tác làm việc : … … … … … … … … .. 5. Ngày họp : …………………………………………………………. 6. Địa điểm họp : ………. … … … … … … … 7. Ý kiến nhìn nhận : Tài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 22TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon TumTiêu chí đánh giáI. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU1. Tên đề tài ( Thể hiện rõ nội dung, đối tượng người tiêu dùng và cách tác động ảnh hưởng ) 2. Tóm tắt tổng quát ( Tóm lược cô đọng về thông tin cơ sở, mục tiêu, quá trình và kết quảnghiên cứu trong khoảng chừng 150 đến 200 từ ) 3. Giới thiệu3. 1. Hiện trạng – Mô tả chủ đề / hoạt động giải trí đang được thực thi ( gọn, rõ, đúng trọngtâm ). – Đánh giá việc thực thi chủ đề / hoạt động giải trí đó cho đến thời gian hiệntại. – Xác định được nguyên do gây ra thực trạng. – Chọn một nguyên do để tác động ảnh hưởng, xử lý. 3.2. Giải pháp sửa chữa thay thế ( Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế sửa chữa ) 3.3. Một số nghiên cứu gần đây tương quan đến đề tài ( Nêu được 3 nghiên cứu gần đây về đề tài ) 3.4. Vấn đề nghiên cứu ( Trình bày rõ ràng ) 3.5. Giả thuyết nghiên cứu ( Trình bày rõ ràng ) 4. Phương pháp4. 1. Khách thể nghiên cứu ( Mô tả rõ ràng đối tượng người tiêu dùng học viên tham gia vào nhóm thực nghiệm vànhóm đối chứng ) 4.2. Thiết kế ( Lựa chọn phong cách thiết kế tương thích, bảo vệ giá trị của nghiên cứu ) 4.3. Quy trình ( Các hoạt động giải trí NC được thực thi bảo vệ tính logic, khoa học ) 4.4. Đo lường – Xây dựng công cụ và thang đo để thu thập dữ liệu – Dữ liệu thu được bảo vệ độ an toàn và đáng tin cậy và độ giá trị5. Phân tích hiệu quả và bàn luận5. 1. Trình bày hiệu quả ( Mô tả tài liệu đã được giải quyết và xử lý bằng bảng và biểu đồ, tập trung chuyên sâu trả lờicho những yếu tố nghiên cứu ) Điểmtối đa80ĐiểmNhận xétđánh giá1521155. 2. Phân tích tài liệu ( Trình bày thuyết phục và thâm thúy ) 5.3. Bàn luận ( Trả lời rõ toàn bộ những yếu tố nghiên cứu ) 6. Kết luận và khuyến nghị6. 1. Kết luận ( Ngắn gọn, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc ) 6.2. Khuyến nghị ( Cụ thể và khả thi ) 7. Minh chứng cho đề tài nghiên cứu – Phụ lục KHBH, bài kiểmtra, băng hình, thang đo, tài liệu thô … ) ( Đầy đủ, khoa học, mang tínhthuyết phục ) 8. Trình bày báo cáo8. 1. Văn bản viết ( Cấu trúc khoa học, hài hòa và hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp ) 10T ài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 23TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum8. 2. Báo cáo hiệu quả trước hội đồng ( Rõ ràng, mạch lạc ) II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢCỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU201. 1. Vấn đề nghiên cứu ( Có ý nghĩa, mang tính thực tiễn ) 2. Các tác dụng nghiên cứu ( Giải quyết được những yếu tố đặt ra trong đề tài vừa đủ, rõ ràng, có tínhthuyết phục ) 3. Những góp phần của đề tài nghiên cứu ( Mang lại hiểu biết mới về tình hình, giải pháp, kế hoạch … ) 4. Áp dụng những hiệu quả ( Triển vọng vận dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế ) Tổng cộng100 Đánh giá Tốt ( Từ 86 – 100 điểm ) Khá ( Từ 70-85 điểm ) Ủy Ban Nhân Dân TỈNH KON TUMSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  Đạt ( 50-69 điểm )  Không đạt ( < 50N gày … … … … .. tháng … … … năm ( Ký tên ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcPHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNGMÔN : … … … … … .. CẤP : … … … … … …., ĐỢT …. – NĂM HỌC : 2012 – 20131. Họ và tên người nhận xét : Ông / bà : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Đơn vị công tác làm việc : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 2. Người thực thi đề tài : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …………………….. Đơn vị công tác làm việc ( Trường / Phòng GD&ĐT ) : … … … … … … … … .. … … … … … … 3. Tên đề tài : … … … … …. … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ………………. 4. Nhận xét, nhìn nhận : Tiêu chí đánh giáNhận xét1. Tên đề tài – Thể hiện rõ tiềm năng hướng tới, đối tượng người dùng vàgiải pháp tác động ảnh hưởng. – Có ý nghĩa thực tiễn. 2. Hiện trạng – Nêu được thực trạng. – Xác định được nguyên do gây ra thực trạng. – Chọn 1 nguyên do để ảnh hưởng tác động, xử lý. Điểm … / 1 … / 1T ài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 24TS. Nguyễn Văn Giang – Trường CĐSP Kon Tum3. Giải pháp thay thế sửa chữa – Mô tả rõ ràng giải pháp sửa chữa thay thế. … / 1 – Giải pháp khả thi và hiệu suất cao. … / 14. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu – Trình bày rõ ràng yếu tố nghiên cứu dưới dạngcâu hỏi. – Xác định được giả thuyết nghiên cứu. 5. Thiết kếLựa chọn phong cách thiết kế tương thích, bảo vệ giá trị củanghiên cứu6. Đo lường – Xây dựng đươc công cụ và thang đo tương thích đểthu thập dữ liệu. – Dữ liệu thu được bảo vệ độ đáng tin cậy và độ giátrị. 7. Phân tích tài liệu – Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợpvới phong cách thiết kế. – Trả lời rõ được yếu tố cần nghiên cứu. 8. Kết quả – Kết quả nghiên cứu đã xử lý được những vấnđề đặt ra trong đề tài một cách rất đầy đủ, rõ ràng … / 1 … / 1 … / 1 … / 1 … / 1 – Có tính thuyết phục – Những góp phần của đề tài nghiên cứu : Manglại hiểu biết mới về tình hình, giải pháp, kế hoạch – Phạm vi vận dụng. … / 1 … / 1 … / 19. Minh chứng cho những hoạt động giải trí nghiên cứucủa đề tàiKế hoạch bài học kinh nghiệm, bài kiểm tra, thang đo, bănghình, ảnh, tài liệu thô : – Đầy đủ … / 2 – Khoa học … / 3 – Có tính thuyết phục … / 210. Trình bày báo cáo giải trình – Văn bản viết có cấu trúc khoa học, hài hòa và hợp lý. – Diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp. Tổng cộng … / 1 … … … … … … … / 20X ếp loạiTài liệu học tập học phần Nhiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng. Tháng 7/2013 25

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments