Hướng dẫn phân biệt thẻ nhớ TF và thẻ nhớ SD


K.V – vào ngày 14/05/2020
5 Bình luận

Thẻ nhớ TF là gì?

Thẻ nhớ SD ( Secure Digital ) là một thiết bị bộ nhớ thế hệ mới lấy nền tảng từ bộ nhớ bán dẫn flash. Panasonic, Toshiba và Sandisk là ba hãng chủ yếu đã hợp tác với nhau và cho sinh ra bộ nhớ này vào tháng 8 năm 1999. Vì kích cỡ nhỏ gọn, vận tốc truyền tài liệu nhanh, hoàn toàn có thể đổi khác nhanh gọn cùng những yếu tố tuyệt vời khác … thẻ nhớ SD được sử dụng thoáng đãng cho những thiết bị di động như camera kĩ thuật số – trợ lí ảo – những đầu đọc multimedia v.v…

Sự khác biệt giữa thẻ nhớ TF và thẻ nhớ SD là gì?

Nhiều người vẫn chưa biết cách phân biệt hai loại thẻ nhớ này sao cho chuẩn. Chỉ với 9 yếu tố dưới đây, việc đó sẽ trở nên thuận tiện hơn rất nhiều .

1 – Tên gọi

Tên đầy đủ của thẻ nhớ SD là Secure Digital Memory Card, còn thẻ nhớ TF được viết là T-Flash. Sau này thẻ nhớ TF được đổi tên thành TransFlash rồi lại đổi tên thành MicroSD thêm lần nữa vì nó được Hiệp Hội SD tiếp quản. Hiệp hội SD này còn tiếp quản những loại thẻ nhớ khác như MiniSD và cả SD.

2 – Định nghĩa

Thẻ nhớ SD là một thiết bị bộ nhớ thế hệ mới lấy nền tảng từ bộ nhớ bán dẫn flash .Thẻ nhớ TF là một thẻ nhớ flash có kích cỡ rất nhỏ, nó sử dụng công nghệ tiên tiến NAND MLC cùng với công nghệ tiên tiến điều khiển và tinh chỉnh mới nhất của SanDisk .

3 – Xuất xứ

Thẻ nhớ SD được tăng trưởng bởi Panasonic – Toshiba – SanDisk vào tháng 8 năm 1999 .Thẻ nhớ TF là thế hệ bộ nhớ mới nhất do liên minh Motorola và SanDisk hợp tác để tăng trưởng, sau đó nó được ra đời vào năm 2004 .

4 – Kích cỡ và vẻ bề ngoài

Thẻ nhớ TF và thẻ nhớ SD có kích cỡ khác nhau. Thẻ nhớ SD là 24 mm x 32 mm x 2.1 mm trong khi thẻ nhớ TF là 15 mm x 11 mm x 1 mm. Ngoài kích cỡ khác nhau ra thì phong cách thiết kế của chúng cũng khác nhau như hình bên dưới .

5 – Tính ứng dụng

Thẻ nhớ SD được sử dụng thoáng rộng trong những thiết bị di động như camera kĩ thuật số – trợ lí ảo – những đầu đọc multimedia .Thẻ nhớ TF thì được dùng trong điện thoại cảm ứng di động là chính nhưng vì kích cỡ siêu nhỏ của mình cộng thêm dung tích tàng trữ ngày càng ngày càng tăng, thẻ nhớ TF đã lan rộng ra ra cho những thiết bị GPS – những máy chơi nhạc cầm tay – bộ nhớ flash gắn ngoài .

6 – Thẻ nhớ TF có thể được chuyển đổi thành thẻ nhớ SD

Nếu muốn chuyển từ thẻ nhớ TF sang thẻ nhớ SD, bạn sẽ cần thêm một adapter đi kèm. trái lại, thẻ SD không hề quy đổi thành thẻ TF .

7 – Bảo mật và an toàn dữ liệu

Thẻ nhớ SD có một cần gạt để bật chính sách chống ghi tài liệu. Dù thẻ nhớ TF không có nhưng adapter quy đổi TF sang SD lại có .

8 – Dung lượng lưu trữ

Thẻ nhớ SD thường có các mức dung lượng lưu trữ như 128MB – 256MB – 512MB – 1GB – 2GB – 4GB – 6GB – 8GB – 16GB – 32GB – 64GB – 128GB.

Thẻ nhớ TF thường có những mức dung tích tàng trữ như 128MB – 256MB – 512MB – 1GB – 2GB – 4GB – 6GB – 8GB – 16GB – 32GB – 64GB – 128GB .Ngoài những mức dung tích nêu trên, cả thẻ nhớ SD lẫn thẻ nhớ TF đều đã được tăng cấp dung tích lên tới mức TB để phân phối nhu yếu tàng trữ chuyên nghiệp của thời đại công nghệ tiên tiến mới .

9 – Giá bán

Trên thị trường thẻ nhớ lúc bấy giờ, mặc dầu có cùng tên thương hiệu – cùng dung tích – cùng vận tốc đọc và ghi tài liệu nhưng giá của thẻ SD sẽ cao hơn thẻ TF đôi chút .

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments