Chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Tống Văn Hoàn – Bác sĩ Hồi sức Cấp cứu – Khoa Hồi sức Cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Bác sĩ có kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực Hồi sức cấp cứu.

Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP là phương pháp hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân mắc các vấn đề ở tim, phổi,… Phương pháp thông khí nhân tạo này được chỉ định, chống chỉ định cho từng trường hợp cụ thể.

1. Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP là gì?

Những bệnh nhân không thể thở tự nhiên thì có thể áp dụng phương pháp thông khí nhân tạo. Thông khí nhân tạo gồm thông khí không xâm nhập và thông khí xâm nhập. Thông khí không xâm nhập là phương pháp không sử dụng ống nội khí quản hay mở khí quản.

BiPAP (bilevel positive airway pressure) là phương pháp thông khí nhân tạo không xâm nhập hỗ trợ một phần cho hô hấp tự nhiên của bệnh nhân với 2 mức áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí gồm:

  • IPAP: Áp lực dương thở vào, tương đương với PSV;
  • EPAP: Áp lực dương thở ra, tương đương với PEEP;

Mục đích của phương pháp thông khí nhân tạo này nhằm:

  • Giảm áp lực trung bình và áp lực đỉnh trong đường dẫn khí, giảm biến chứng tăng áp lực và căng lồng ngực cho bệnh nhân;
  • Giảm sức cản dòng thở ra, giảm công hô hấp cho bệnh nhân, giúp oxy hóa máu và tránh nguy cơ xẹp phổi.

BiPAP (bilevel positive airway pressure)

Ưu điểm của phương pháp này là cải thiện trao đổi khí, giảm công hô hấp, không cần đặt ống nội khí quản hay mở khí quản, giúp bệnh nhân dễ chịu hơn, giảm nguy cơ biến chứng do đặt ống nội khí quản và mở khí quản. Đồng thời, thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả cao và chi phí thấp, góp phần cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

2. Chỉ định/chống chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP

2.1 Chỉ định

Hỗ trợ hô hấp trong những trường hợp suy hô hấp nhưng còn nhịp thở. Cụ thể là:

  • Sau gây mê phẫu thuật;
  • Sau phẫu thuật tim phổi;
  • Mức độ nhẹ của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tổn thương phổi cấp, suy hô hấp cấp tiến triển, phù phổi cấp;
  • Suy tim;
  • Mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ;
  • Sau khi rút ống nội khí quản;
  • Trẻ sinh non: Có bệnh lý màng trong, mắc cơn ngừng thở, bị loạn sản phế quản phổi, hội chứng hít phân su nhẹ – trung bình, phù phổi, chảy máu phổi, chậm tiêu dịch phổi, mềm thanh quản, nhuyễn khí quản, tăng áp phổi, cai máy thở cho bệnh nhi phải thở máy xâm nhập kéo dài hoặc trẻ sinh cực non.

Suy hô hấp trẻ sơ sinh, sinh non

2.2 Chống chỉ định

  • Bệnh nhân ngưng tim, ngưng thở;
  • Hôn mê dưới 10 điểm, huyết áp không ổn định, rối loạn nhịp tim không ổn định, chảy máu tiêu hóa trên nặng;
  • Tắc nghẽn đường thở do dị vật, đờm dãi;
  • Biến dạng, phẫu thuật hoặc chấn thương vùng đầu, hàm mặt;
  • Mới phẫu thuật đường tiêu hóa hoặc hô hấp trên (dưới 7 ngày);
  • Bệnh nhân không hợp tác với phương pháp thở không xâm nhập, ho khạc kém hoặc bị rối loạn ý thức, không có khả năng bảo vệ đường thở, có nguy cơ nôn;
  • Tắc nghẽn đường thở rất nặng;
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính do nhiễm khuẩn, tắc đờm.

3. Thực hiện kỹ thuật thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP

3.1 Chuẩn bị

  • Người thực hiện: Bác sĩ và điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu;
  • Dụng cụ – phương tiện: Máy thở có phương thức thở BiPAP, mặt nạ thở không xâm nhập, bộ đường dẫn khí máy thở bằng chất dẻo vô khuẩn, ống thông hút đờm thông thường, ống thông hút đờm kín, hệ thống oxy, hệ thống khí nén, hệ thống hút, máy xét nghiệm khí máu, máy theo dõi liên tục (điện tim, mạch, huyết áp, SpO2), máy chụp X-quang tại giường, bóng ambu kèm mặt nạ, bộ dụng cụ thở oxy, bộ dụng cụ mở màng phổi cấp cứu, bộ cấp cứu ngừng tuần hoàn,…
  • Bệnh nhân: Được giải thích về mục đích, quy trình thực hiện kỹ thuật, các nguy cơ có thể gặp phải và ký cam kết thực hiện. Sau đó, người bệnh làm các xét nghiệm cần thiết: Đo huyết áp, lấy mạch, nhịp thở, SpO2, cân nặng, chiều cao, tính chỉ số khối cơ thể,…;
  • Hồ sơ bệnh án: Ghi chép đầy đủ các thông số cần theo dõi và kiểm tra lại kết quả của các xét nghiệm.

Chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP

3.2 Thực hiện

  • Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật
  • Kiểm tra người bệnh: các chức năng sống, xem có thể tiến hành thủ thuật được không.
  • Thực hiện kỹ thuật

+ Đặt những thông số kỹ thuật máy thở khởi đầu :

  • FiO2 100% sau đó giảm dần để duy trì FiO2 > 92%
  • IPAP 8-12 cmH2O
  • EPAP 0-5 cmH2O
  • Áp lực hỗ trợ (PS) = IPAP-EPAP
  • Áp lực chênh lệch giữa IPAP và EPAP nên duy trì khoảng 5cmH2O, BiPAP thường bắt đầu IPAP/EPAP là 8/3 hoặc 10/5 cmH2O.

+ Đặt những mức số lượng giới hạn báo động

Đặt các giới hạn báo động, mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi Người bệnh.

+ Tiến hành cho Người bệnh thở máyGiải thích cho Người bệnh hiểu và hợp tác, sau đó úp mặt nạ mũi hoặc mieng-mũi cho người bệnh, tay Người thực thi giữ mặt nạ sao cho vừa khít, kiểm tra hướng dẫn Người bệnh thở theo máy, khi Người bệnh thở theo máy, hợp tác tốt thì mới dùng dây cố định và thắt chặt+ Điều chỉnh thông số kỹ thuật máy thở :Nếu PaO2 giảm

  • Tăng FiO2 mỗi 10% để đạt SpO2 > 92%.
  • Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O, có thể tăng IPAP đến 20cmH20 và EPAP tăng đến 10-12cmH2O.

Nếu PaO2 tăng : Giảm FiO2 mỗi 10 % để đạt SpO2 > 92 %

Trường hợp PaCO2 tăng (pH <7,3): Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O, có thể tăng IPAP đến 20cmH20 và EPAP tăng đến 10-12cmH2O.

Trường hợp PaCO2 giảm ( pH > 7,45 ) : Giảm IPAP và EPAP mỗi lần 2 cmH2O .

3.3 Theo dõi

  • Hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở và tình trạng báo động;
  • Theo dõi tình trạng chống máy: Xem người bệnh có hợp tác không, nếu không hợp tác cần hướng dẫn, động viên bệnh nhân. Trong trường hợp thất bại, oxy hóa máu của bệnh nhân không cải thiện thì có thể đặt nội khí quản thở máy xâm nhập;
  • Huyết áp, mạch, điện tim, SpO2, ý thức bệnh nhân thường xuyên;
  • Xét nghiệm khí máu định kỳ 12 – 24 giờ/lần tùy theo tình trạng bệnh, cấp cứu khi có diễn biến bất thường;
  • Chụp X-quang phổi định kỳ 1 – 2 ngày/lần, chụp cấp cứu khi có diễn biến bất thường.

Chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP

3.4 Một số tai biến và cách xử trí

  • Mất ý thức: Nếu bệnh nhân bị hôn mê cần xử trí đặt nội khí quản thở máy xâm nhập;
  • Tụt huyết áp: Xử trí bằng cách truyền dịch, dùng vận mạch nếu cần;
  • Chấn thương áp lực: Biểu hiện là bệnh nhân chống lại máy thở, tràn khí dưới da, chỉ số SpO2 tụt, tràn khí màng phổi. Cách xử trí trong trường hợp này là đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu;
  • Nhiễm khuẩn do thở máy: Dự phòng bằng cách tuân thủ triệt để các nguyên tắc vô khuẩn bệnh viện. Khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, nên điều trị kháng sinh sớm, theo nguyên tắc xuống thang;
  • Loét hoặc xuất huyết tiêu hóa do stress: Dự phòng tình trạng này bằng cách cho người bệnh sử dụng thuốc ức chế bơm proton.

Khi được chỉ định thực hiện thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP, bệnh nhân nên phối hợp tốt với bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

5/5 - (1 vote)

Bài viết liên quan

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments