Bộ đội Biên phòng Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt

Bộ đội Biên phòng Việt Nam là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[1]

Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với những ngành, lực lượng hữu quan trên địa phận và chính quyền sở tại địa phương trong quản trị, bảo vệ đường biên giới vương quốc, mốc giới ; duy trì thực thi những hiệp định, quy định biên giới và pháp lý về biên giới ; phát hiện và đấu tranh với những hoạt động giải trí vi phạm và chống phá của những loại tội phạm, giữ vững chủ quyền lãnh thổ, bảo mật an ninh, trật tự ở khu vực biên giới ; thực thi trách nhiệm đối ngoại biên phòng, quan hệ với những cơ quan hữu quan những nước láng giềng để xử lý những yếu tố về quan hệ biên giới nhằm mục đích thiết kế xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, góp thêm phần tạo thiên nhiên và môi trường không thay đổi, tăng trưởng và ship hàng đắc lực cho chủ trương lan rộng ra hợp tác quốc tế. [ 2 ]

Lịch sử hình thành[sửa|sửa mã nguồn]

  • Trấn áp kịp thời bọn gián điệp, biệt kích, thổ phỉ, cướp biển và các bọn phá hoại khác qua lại hoạt động ở khu vực biên giới, giới tuyến, bờ biển.
  • Trấn áp các loại tội phạm ma túy, hình sự, đảm bảo trật tự an ninh và an toàn xã hội khu vực biên giới
  • Đánh mạnh vào bọn vũ trang xâm phạm biên giới của Tổ quốc, đối phó với mọi hành động có tính cách gây chiến trong khi chờ đợi bộ đội quốc phòng đến tiếp viện.
  • Ngăn ngừa và trừng trị bọn chuyên buôn lậu qua khu vực biên giới.
  • Thực hiện quy chế qua lại biên giới do Chính phủ đã quy định, kiểm soát việc qua lại biên giới.
  • Bảo vệ đời sống an toàn và của cải của nhân dân, tài sản của Nhà nước, các kho tàng, hợp tác xã, công trường, nông trường ở khu vực biên giới, chống bọn thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích tấn công cướp bóc bất ngờ.

Lãnh đạo lúc bấy giờ[sửa|sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa|sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Đảng ủy nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Trung tướng Đỗ Danh Vượng, Chính ủy – Bí thư Đảng ủy
  2. Trung tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh – Phó Bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến, Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị

Ban Chấp hành Đảng bộ Khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Trung tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh
  2. Trung tướng Đỗ Danh Vượng, Chính ủy
  3. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến, Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Lê Văn Phúc, Phó Tư lệnh
  6. Thiếu tướng Nguyễn Đức Mạnh, Phó Tư lệnh
  7. Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiện, Phó Tư lệnh
  8. Thiếu tướng Nguyễn Hoài Phương, Phó Tư lệnh (phụ trách phía Nam)
  9. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị
  10. Thiếu tướng Trần Văn Bừng, Phó Chủ nhiệm Chính trị
  11. Đại tá Bùi Hồng Thanh, Cục trưởng Cục Trinh sát
  12. Đại tá Đỗ Ngọc Toàn, Cục trưởng Cục Cửa khẩu
  13. Đại tá Vũ Khương, Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  14. Đại tá Vũ Mạnh Lượng, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
  15. Đại tá Nguyễn Văn Hưng, Chánh Văn phòng Bộ Tư lệnh
  16. Đại tá Trần Quang Phê, Hiệu trưởng Trường Trung cấp 24 Biên phòng
  17. Đại tá Khổng Phi Trường, Hải đoàn trưởng Hải đoàn 38.

Tổ chức chính quyền sở tại[sửa|sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa|sửa mã nguồn]

  • Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: là cao nhất (tương đương cấp Quân chủng)
  • Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (tương đương cấp Sư đoàn) gồm 39 tỉnh thành có biên giới, bờ biển. Bộ Chỉ huy có các phòng chức năng như: chính trị, tham mưu, trinh sát, phòng chống ma túy và tội phạm,hậu cần; các đơn vị trực thuộc như: tiểu đoàn huấn luyện, đại đội cơ động, bệnh xá biên phòng tỉnh. Các tỉnh có bờ biển thông thường có thêm 1 hải đội mang phiên hiệu hải đội 2. Quân số bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh dao động từ 300-1.500 người, ít nhất là các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình, Bến Tre (chỉ có biên giới biển). Nhiều nhất là Nghệ An, Quảng Bình (cả biên giới bộ và biển). Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Thủ trưởng các cơ quan tham mưu, trinh sát, chính trị, phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh mang quân hàm Đại tá.
  • Đồn Biên phòng. Cả nước có hơn 400 đồn Biên phòng, là đơn vị cơ sở, gồm: Ban Chỉ huy đồn, các bộ phận trực thuộc như đội vũ trang, đội vận động quần chúng, đội trinh sát, đội phòng chống ma túy và tội phạm, đội kiểm soát hành chính, đội tham mưu hành chính, Đối với các đồn có cửa khẩu, đường tiểu ngạch qua biên giới thì có thêm trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu, trong biên chế của trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu có thể biên chế đội thủ tục, đội kiểm tra giám sát.
  • Hải đoàn Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp chiến thuật, cơ động chiến đấu trên vùng biển, trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. Hải đoàn có từ 2-3 hải đội, các bộ phậm tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật.
  • Hải đội Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp cơ sở trên vùng biển, trực thuộc Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh hoặc nằm trong biên chế hải đoàn biên phòng.

Quân hàm chức vụ trong Bộ đội biên phòng[sửa|sửa mã nguồn]

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Nước Ta năm năm trước lao lý chức vụ trong Bộ đội Biên phòng như sauː [ 4 ]

  • Tư lệnh và Chính ủy trần quân hàm Trung tướng.[4]
  • Phó Tư lệnh và Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng trần quân hàm Thiếu tướng không quá 5 người[4]
  • Phó Chính ủy và Chủ nhiệm Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người.[4]
  • Phó Tham mưu trưởng là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Bộ Tham mưu trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người[4]
  • Phó Chủ nhiệm Chính trị là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Cục Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người[4]
  • Các chức vụ khác trần quân hàm là Đại tá[4]

Sĩ quan

Học viên

Hạ sĩ quan – Binh sĩ

Cấp hiệu

trên cầu vai

Vietnam Border Defense Force Colonel General.jpg
Vietnam Border Defense Force Major General.jpg
Vietnam Border Defense Force Senior Colonel.jpg
Vietnam Border Defense Force Colonel.jpg
Vietnam Border Defense Force Lieutenant Colonel.jpg
Vietnam Border Defense Force Major.jpg
Vietnam Border Defense Force Captain.jpg
Vietnam Border Defense Force Senior Lieutenant.jpg
Vietnam Border Defense Force Lieutenant.jpg
Vietnam Border Defense Force SubLieutenant.jpg
Vietnam Border Defense Force student officer.jpg
Vietnam Border Defense Force Sergeant major.jpg
Vietnam Border Defense Force Sergeant.jpg
Vietnam Border Defense Force Corporal.jpg
Vietnam Border Defense Force First Private.jpg
Vietnam Border Defense Force Second Private.jpg
Cấp bậc

Quân hàm

Trung tướng
Thiếu tướng
Đại tá
Thượng tá
Trung tá
Thiếu tá
Đại úy
Thượng úy
Trung úy
Thiếu úy
Học viên

Sĩ quan

Thượng sĩ
Trung sĩ
Hạ sĩ
Binh nhất
Binh nhì

Tư lệnh qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Chính ủy qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Các chỉ huy có quân hàm cấp tướng[sửa|sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments