Mã ngạch viên chức là gì? Danh mục mã ngạch viên chức

Viên chức được pháp luật quy định từ quyền, nghĩa vụ đến quy chế tuyển dụng, các ngành nghề, mã ngạch, hệ số lương… Và ở trong bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ giải đáp để khách hàng nắm rõ về mã ngạch viên chức là gì? Danh mục mã ngạch viên chức.

Mã ngạch viên chức là gì?

Mã ngạch viên chức là mã số phân loại viên chức làm địa thế căn cứ thiết kế xây dựng, quản trị đội ngũ viên chức theo từng nghề nghiệp, trình độ và cấp bậc tương thích ; những chuyên ngành viên chức hoàn toàn có thể kể đến như giáo dục, y tế, vui chơi … những nhân viên cấp dưới trong cơ quan nhà nước khác .
Đối với từng ngành nghề, viên chức sẽ được chia thành những ngạch khác nhau. Cụ thể viên chức sẽ được chia thành 06 bảng như sau :

– Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên cấp

– Ngạch viên chức chuyên ngành tương tự với ngạch nhân viên chính
– Viên chức chuyên ngành tương tự với ngạch nhân viên :
– Ngạch viên chức chuyên ngành tương tự với ngạch cán sự :
– Ngạch nhân viên cấp dưới
– Mã ngạch giáo viên giáo dục nghề nghiệp
>> >> >> Tham khảo : Viên chức là gì ?

Danh mục mã ngạch viên chức

Như đã nêu ở phần định nghĩa, viên chức có trong nhiều ngành khác nhau, vì thế mà mã ngạch viên chức cũng như tên cụ thể sẽ được quy định ở các văn bản khác nhau. Trong nội dung tiếp theo của mã ngạch viên chức là gì? Danh mục mã ngạch viên chức,Luật Hoàng Phi sẽ nêu ra các ngạch và mã số, cụ thể như sau

– Căn cứ theo Điều 2 Thông tư số 13/2014 / TT-BNV pháp luật mã số và tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tàng trữ
+ Lưu trữ viên hạng I Mã số : V. 01.02.01
+ Lưu trữ viên hạng III Mã số : V. 01.02.02
+ Lưu trữ viên tầm trung hạng IV Mã số : 01.02.03
– Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 36/2015 / TTLT-BNNPTNT-BNV lao lý mã số và tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật :
+ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II Mã số : V. 03.01.01
+ Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III Mã số : V. 03.01.02
+ Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV Mã số : V. 03.01.03
+ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II Mã số : V. 03.02.04
+ Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III Mã số : V. 03.02.05
+ Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV Mã số : V. 03.02.06
+ Kiểm nghiệm viên cây xanh hạng II Mã số : V. 03.03.07
+ Kiểm nghiệm viên cây cối hạng III Mã số : V. 03.03.08
+ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây xanh hạng IV Mã số V. 03.03.09
– Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 36/2014 / TTLT-BGDĐT-BNV lao lý mã số và tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong những cơ sở giáo dục ĐH công lập :
+ Giảng viên hạng sang ( hạng I ) Mã số : V. 07.01.01
+ Giảng viên chính ( hạng II ) Mã số : V. 07.01.02
+ Giảng viên ( hạng III ) Mã số : V. 07.01.03
– Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 27/2015 / TTLT-BYT-BNV lao lý mã số, tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp dược :
+ Dược sĩ hạng sang ( hạng I ) Mã số : V. 08.08.20
+ Dược sĩ chính ( hạng II ) Mã số : V. 08.08.21
+ Dược sĩ ( hạng III ) Mã số : V. 08.08.22
+ Dược hạng IV Mã số : V. 08.08.23
Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 10/2015 / TTLT-BVHTTDL-BNV lao lý mã số và tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thẩm mỹ và nghệ thuật trình diễn và điện ảnh :
+ Đạo diễn thẩm mỹ và nghệ thuật hạng I Mã số : V. 10.03.08

+ Đạo diễn nghệ thuật hạng II                            Mã số: V.10.03.09

+ Đạo diễn thẩm mỹ và nghệ thuật hạng III Mã số : V. 10.03.10
+ Đạo diễn nghệ thuật và thẩm mỹ hạng IV Mã số : V. 10.03.11
+ Diễn viên hạng I Mã số : V. 10.04.12
+ Diễn viên hạng II Mã số : V. 10.04.13
+ Diễn viên hạng III Mã số : V. 10.04.14
+ Diễn viên hạng IV Mã số : V. 10.04.15
– Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2 – 15 / TTLT-BVHTTDL-BNV lao lý mã số và tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa truyền thống :

+ Di sản viên hạng II
Mã số: V.10.05.16

+ Di sản viên hạng III
Mã số: V.10.05.17

+ Di sản viên hạng IV
Mã số: V.10.05.18

– Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 13/2014 / TTLT-BVHTTDL-BNV lao lý mã số và tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao :
+ Huấn luyện viên hạng sang ( hạng I ) Mã số : V. 10.01.01 .
+ Huấn luyện viên chính ( hạng II ) Mã số : V. 10.01.02 .
+ Huấn luyện viên ( hạng III ) Mã số : V. 10.01.03 .
+ Hướng dẫn viên ( hạng IV ) Mã số : V. 10.01.04 .
– Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 22/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV pháp luật mã số, tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập :
+ Giáo viên trung học cơ sở hạng I Mã số : V. 07.04.10
+ Giáo viên trung học cơ sở hạng II Mã số : V. 07.04.11
+ Giáo viên trung học cơ sở hạng III Mã số : V. 07.04.12
– Theo điều 2 Thông tư liên tịch số 23/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV lao lý mã số, tiêu chuẩn chức vụ nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập :
+ Giáo viên trung học phổ thông hạng I Mã số : V. 07.05.13
+ Giáo viên trung học phổ thông hạng II Mã số : V. 07.05.14
+ Giáo viên trung học phổ thông hạng III Mã số : V. 07.05.15
– Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2015 / TTLT-BYT-BNV :
+ Điều dưỡng hạng II Mã số : V. 08.05.11
+ Điều dưỡng hạng III Mã số : V. 08.05.12
+ Điều dưỡng hạng IV Mã số : V. 08.05.13
+ Hộ sinh hạng II Mã số : V. 08.06.14
+ Hộ sinh hạng III Mã số : V. 08.06.15
+ Hộ sinh hạng IV Mã số : V. 08.06.16
+ Kỹ thuật y hạng II Mã số : V. 08.07.17
+ Kỹ thuật y hạng III Mã số : V. 08.07.18
+ Kỹ thuật y hạng IV Mã số : V. 08.07.19
– Theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 21/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV :
+ Giáo viên tiểu học hạng II Mã số : V. 07.03.07

+ Giáo viên tiểu học hạng III                                  Mã số: V.07.03.08

+ Giáo viên tiểu học hạng IV Mã số : V. 07.03.09

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hoàng Phi về mã ngạch viên chức là gì? Danh mục mã ngạch viên chức, cảm ơn Quý độc giả đã theo dõi bài viết của Luật Hoàng Phi.

>> >> > Tham khảo : Phân biệt công chức và viên chức

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments