Lý thuyết bài tập thực tế ứng dụng hàm số lũy thừa image marked – Tài liệu text

Lý thuyết bài tập thực tế ứng dụng hàm số lũy thừa image marked

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 47 trang )

CHƯƠNG II.ỨNG DỤNG HÀM SỐ LUỸ THỪA
HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT
Các bài toán về hàm số luỹ thừa hàm số mũ và hàm số logarit là các bài toán rất hay
và có nhiều ứng dụng trong thực tế.
1. Các ứng dụng trong kinh tế: Bài toán lãi suất trong gửi tiền vào ngân hàng, bài toán
vay – mua trả góp….
2. Các ứng dụng trong lĩnh vực đời sống và xã hội: Bài toán tăng trưởng về dân số….
3. Các ứng dụng trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật: Bài toán liên quan đến sự phóng xạ,
tính toán các cơn dư chấn do động đất, cường độ và mức cường độ âm thanh
……………

Trước khi đọc các phần tiếp theo của tài liệu, các em thử một lần nhớ lại có khi nào
ta từng đitheo bố (mẹ) vào ngân hàng: để gửi tiền tiết kiệm, hoặc vay tiền ngân hàng,
hoặc làm một thẻ ATM mới… ở đó các em sẽ thấy được những bảng thông báo về lãi
suất tiền gửi, lãi suất cho vay, các em nghe được các nhân viên ngân hàng tư vấn về
hình thức gửi tiền (vay tiền ) và cách tính lãi suất. Liệu có em nào thắc mắc tự hỏi rằng
lãi suất là gì?có các hình thức tính lãi suất nào thường gặp? Câu trả lời sẽ có trong
các

phần

tiếp

theo

của

tài

liệu.

Trong tài liệu nhỏ này các em cũng tìm được những câu trả lời cho các câu hỏi như:
Dân số các quốc gia được dự báo tăng hay giảm bằng cách nào?
Độ to (nhỏ) của âm thanh được tính toán như thế nào?
……..
Qua nội dung này, chúng ta sẽ biết vận dụng các kiến thức đã học về hàm số luỹ thừa,
hàm số mũ và hàm số logarit vào để giải quyết một số bài toán thực tế liên quan các
chủ đề nêu ở trên. Các chủ đề trong bài toán, được thể hiện qua các phần sau:
• Phần A: Tóm tắt lí thuyết và các kiến thức liên quan.
• Phần B: Các bài toán ứng dụng thực tế.
• Phần C: Các bài toán trắc nghiệm khách quan.
• Phần D: Đáp án và hướng dẫn giải câu hỏi trắc nghiệm.

CHỦ ĐỀ 1: BÀI TOÁN LÃI ĐƠN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Trước hết chúng ta tìm hiểu một số khái niệm đơn giản sau.
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 1/48

1. Tiền lãilà một khái niệm xem xét dưới hai góc độ khác nhau là người cho vay và
người đi vay. Ở góc độ người cho vay hay nhà đầu tư vốn, tiền lãi là số tiền tăng thêm
trên số vốn đầu tư ban đầu trong một giai đoạn thời gian nhất định. Khi nhà đầu tư
đem đầu tư một khoản vốn, họ mong muốn sẽ thu được một giá trị trong tương lai, hơn
giá trị đã bỏ ra ban đầu và khoản tiền chênh lệnh này được gọi là tiền lãi. Ở góc độ
người đi vay hay người sử dụng vốn, tiền lãi là số tiền mà người đi vay phải trả cho
người vay (là người chủ sở hữu vốn) để được sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định.
2. Lãi suất:Là tỷ số tiền lãi (nhận được) phải trả so với vốn (cho) vay trong 1 đơn vị
thời gian

Đơn vị thời gian có thể là năm, quý, tháng, ngày.
Lãi suất được tính bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số lẻ thập phân.
Ví dụ: Một ngân hàng A có lãi suất cho tiền gửi tiết kiệm cho kỳ hạn 1 tháng là
0,65%một tháng.
Nghĩa là ta hiểu nếu ban đầu ta gửi tiết kiệm vào ngân hàng A với số tiền là 100 triệu
đồng thì sau một tháng số tiền lãi ta nhận được là 100.106  0,65% = 650.000 đồng.
Bây giờ ta tìm hiểu một số loại lãi suất hay sử dụng trong các ngân hàng và các dịch
vụ tài chính: lãi đơn, lãi kép, lãi kép liên tục.
Trong chủ đề này ta tìm hiểu về lãi đơn.
3.Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên sốvốn gốc mà không tính trên số tiền lãi do số vốn
gốc sinh ra trong một khoảng thời gian cố định. (Chỉ có vốn gốc mới phát sinh tiền lãi).
Bây giờ, hãy tưởng tượng ta cầm một khoản tiền 10.000.000 đồng đến gửi ngân hàng,
sau mỗi tháng ta sẽ nhận được 0,5% của số tiền vốn 10.000.000 đồng đó. Quá trình tích
vốn và sinh lãi có thể quan sát trong bảng sau:
Tháng

Tổng vốn

Tổng Lãi (nếu không rút)(Đồng)

(Đồng)
1

10.000.000

0, 5%.10.000.000 = 50.000

2

10.000.000

50.000 + 0, 5%.10.000.000 = 100.000

3

10.000.000

100.000 + 0, 5%.10.000.000 = 150.000

Như vậy, ta thấy rõ trong suốt quá trình trên tiền lãi ta có thêm hàng tháng là một hằng
số, ngoài ra tiền vốn từ đầu chí cuối không đổi.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 2/48

Bây giờ ta xét bài toán tổng quát sau: Ta đưa vào sử dụng vốn gốc ban đầu P0 với mong
muốn đạt được lãi suất r mỗikìtheo hình thức lãi đơntrong thời gian n kì. Vào cuối mỗi
kì ta rút tiền lãi và chỉ để lại vốn. Tính tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) sau n kì.
➢ Chú ý:Đơn vị thời gian của mỗi kì có thể là năm, quý, tháng, ngày.
Ta theo dõi bảng sau:

cuối Vốn gốc

Tiền lãi

Tổng vốn và lãicộng dồn
ở cuối kì


1

P0

P0 .r

P0 + P0 r = P0 (1 + r )

2

P0

P0 .r

P0 + P0 r + P0 r = P0 (1 + 2r )

3

P0

P0 .r

P0 + P0 r + 2P0 r = P0 (1 + 3r )

4

P0

P0 .r

P0 + P0 r + 3P0 r = P0 (1 + 4r )

….

…..

n

P0

P0 .r

P0 + P0 r + ( n − 1) P0 r = P0 (1 + nr )

Do đó, ta có thể tóm gọn lại công thức tính tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) sau n kì
như sau:
Pn = P0 .(1 + nr), (1)

Pn là tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) sau n kì.
P0 là vốn gốc.
r là lãi suất mỗi kì.

Bây giờ để hiểu rõ hơn về công thức (1) trong bài toán lãi đơn, các em qua phần tiếp
theo : Các bài toán trong thực tế hay gặp.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 3/48

B. CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ
DẠNG 1: CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT,
TÌM TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: vốn P0, lãi suất r, số kỳ n .

Áp dụng công thức Pn = P0 .(1 + nr), (1)

Qua các bài toán cụ thể, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên.

_____________________________________________________________________
Bài toán 1: Anh Lâm đi gửi ngân hàng với số tiền 120.000.000 đồng theo hình thức
lãi đơn với lãi suất 5% một năm. Hỏi nếu anh giữ nguyên số tiền vốn như vậy thì
sau 2 năm tổng số tiền anh Lâm rút được về từ ngân hàng là bao nhiêu?(Giả sử lãi
suất hàng năm không đổi)

Ảnh minh hoạ: Nguồn internet

◼ Phân tích bài toán
Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 120.000.000 đồng, hình thức
gửi lãi đơn với lãi suất r = 5% một năm và gửi trong thời gian n = 2 năm.
Đề bài yêu câu tìm tổng số tiền anh Lâm rút được từ ngân hàng sau 2 năm, lúc này ta
sử dụng trực tiếp công thức Pn = P0 .(1 + nr), (1)

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (1) ta tính được tổng số tiền anh Lâm rút được từ ngân hàng
sau 2 năm là: P2 = 120000000  (1 + 2  5%) = 132000000 đồng.

Cũng sau hai năm số tiền lãi mà anh Lâm thu được là:
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 4/48

132.000.000 − 120.000.000 = 12.000.000 đồng.

◼ Bình luận: Qua bài toán này ta cần lưu ý:
Một là, khi tính toán các yếu tố trong bài toán gửi tiền vào ngân hàng này các em cần
lưu ý là dữ kiện ban đầu tính theo hình thức lãi suất nào: Lãi đơn hay loại lãi khác…
từ đó xác định đúng công thức tính toán cho từng trường hợp.
Hai là, nếu lãi suất và thời hạn gửi không cùng đơn vị thời gian, ta phải biến đổi để
chúng đồng nhất về thời gian rồi mới áp dụng công thức (1). Để hiểu rõ vấn đề này
các em qua bài toán 2.

Bài toán 2: Ông Bbỏ vốn 450.000.000 đồng,đầu tư vào một công ty bất động sản
với lãi suất đầu tư 12% một năm (theo hình thức lãi đơn) trong vòng 2 năm 3
tháng. Xác định giá trị đạt được vào cuối đợt đầu tư.

◼ Phân tích bài toán
Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 450.000.000 đồng, hình thức
đầu tư lãi đơn với lãi suất r = 12% = 0,12 một năm và đầu tư trong thời gian n = 2 năm 3
tháng. Như vậy trong bài này ta thời gian đầu tư chưa cùng đơn vị với lãi suất nên ta
phải đổi chúng về cùng đơn vị thời gian. Trong bài này ta có thể đưa về đơn vị thời
gian cùng là năm hoặc cùng là tháng.
Đề bài yêu câu tìm tổng số tiền ông B đạt được sau 2 năm 3 tháng, lúc này ta sử dụng
trực tiếp công thức Pn = P0 .(1 + nr), (1)

Hướng dẫn giải
Do n = 2 năm 3 tháng = 27 tháng =

27
năm. Ta có thể tính giá trị đạt được theo2 cách.
12

Cách 1:Đưa đơn vị thời gian cùng là năm

Áp dụng công thức (1) ta tính được tổng số tiền ông B đạt được sau 2 năm 3 tháng

là: Pn = 450000000   1 +


27
 12%  = 571.500.000 đồng.
12

Cách 2:Đưa đơn vị thời gian cùng là tháng.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 5/48

• Qui đổi lãi suất tháng: r’ =

r
= 1% tháng
12

Áp dụng công thức (1) ta tính được tổng số tiền ông B đạt được sau 2 năm 3 tháng
là: Pn = 450000000  (1 + 27  1%) = 571.500.000 đồng.

◼ Bình luận: Qua bài toán này ta cần lưu ý:
Một là, khi tính toán các yếu tố trong bài toán đầu tư này các em cần lưu ý là dữ kiện
ban đầu tính theo hình thức lãi suất nào: Lãi đơn hay loại lãi khác… từ đó xác định
đúng công thức tính toán cho từng trường hợp.
Hai là, nếu lãi suất và thời hạn gửi không cùng đơn vị thời gian, ta phải biến đổi để
chúng đồng nhất về thời gian rồi mới áp dụng công thức (1). Bây giờ các em cùng qua
tìm hiểu dạng toán thứ 2.

DẠNG 2: CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT,
TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM N

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: vốn P0, lãi suất r, tổng số tiền có được sau n kì .

Áp dụng công thức Pn = P0 .(1 + nr)  Pn = P0 + P0 nr  n =

Qua các bài toán cụ thể, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên

Pn − P0
P0 r

_____________________________________________________________________
Bài toán 3: Với lãi suất 10% năm (theo hình thức lãi đơn) cho số vốn 25triệu
đồng, nhà đầu tư A mong muốn thu được 32.125.000 đồng vào cuối đợt đầu tư.
Vậy phải đầu tư trong bao lâu để đạt được giá trị như trên? (Giả sử lãi suất hàng
năm không đổi)

◼ Phân tích bài toán

Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 25000000 đồng, hình thức

gửi lãi đơn với lãi suất r = 10% một năm và giá trị đạt được vào cuối đợt đầu tư là
32125000 đồng.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 6/48

Để tìm thời gian đầu tư trong bao lâu, xuất phát từ công thức (1)
Pn = P0 .(1 + nr)  n =

Pn − P0
P0 r

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (1):

Pn = P0 .(1 + nr)  n =

Pn − P0 32125000 − 25000000
=
= 2, 85 năm = 2 năm 10 tháng 6 ngày
P0 r
25000000  10%

• Vậy phải đầu tư số vốn trong thời gian 2 năm 10 tháng 6 ngày để đạt được giá trị

mong muốn.

DẠNG 3: CHO BIẾT VỐN,
TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM LÃI SUẤT

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: vốn P0, tổng số tiền có được sau n kì, số kỳ n .

Để

tính

lãi

suất

r.

Pn = P0 .(1 + nr)  Pn = P0 + P0 nr  r =

Từ

công

thức

(1)

ta

có:

Pn − P0
P0 n

Qua các bài toán cụ thể, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên.

_____________________________________________________________________
Bài toán 4: Bà Cúc gửi ngân hàng 60 triệu đồng trong 3 năm 4 tháng với lãi suất
r% năm thì đạt kết quả cuối cùng là 75.210.000 đồng. Xác định r? (Biết rằng hình
thức lãi suất là lãi đơn và lãi suất hàng năm không thay đổi)

◼ Phân tích bài toán
Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 60.000.000 đồng,tổng số tiền có
được sau 3 năm 4 tháng là 75210000 đồng.
Đề bài yêu câu tìm tìm lãi suất ta áp dụng công thức Pn = P0 .(1 + nr), (1)

Hướng dẫn giải
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 7/48

1 10

năm
=
3 3

3 năm 4 tháng = 3 +

Áp dụng công thức (1):

Pn = P0 .(1 + nr)  r =

Pn − P0 75210000 − 60000000
=
= 7, 605% một năm
10
P0 n
60000000 
3

• Vậy lãi suất tiền gửi là 7, 605% một năm để đạt được giá trị mong muốn.

DẠNG 4: CHO BIẾT LÃI SUẤT, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC
SAU N KỲ. TÌM VỐN BAN ĐẦU

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: tổng số tiền có được sau n kì, lãi suất r, số kỳ n .

Tính số vốn ban đầu: Áp dụng công thức Pn = P0 .(1 + nr)  P0 =

Qua các bài toán cụ thể, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên.

Pn
.
1 + nr

_____________________________________________________________________
Bài toán 5: Với lãi suất đầu tư 14% năm (theo hình thức lãi đơn) thì nhà đầu tư
anh Tuấn phải bỏ ra số vốn ban đầu là bao nhiêu để thu được 244 triệu đồng
trong thời gian 3 năm 9 tháng.(Giả sử lãi suất hàng năm không đổi)

◼ Phân tích bài toán
Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền thu được Pn = 244.000.000 đồng, hình thức
đầu tư theo lãi đơn với lãi suất r = 14% một năm và đầu tư trong thời gian n = 3 năm 9
tháng.
Đề bài yêu câu tìm vốn đầu tư ban đầu của anh Tuấn,ta sử dụng công thức
Pn = P0 .(1 + nr)

Hướng dẫn giải
9 15
năm
=

12 4

3 năm 9 tháng = 3 +

Từ dụng công thức (1):
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 8/48

Pn = P0 .(1 + nr)  P0 =

Pn
244000000
=
= 160000000 đồng.
15
1 + nr
1 +  14%
4

• Vậy phải đầu tư 160000000 đồng để đạt được giá trị mong muốn.
◼ Bình luận: Qua các bài toán các em biết được.
Một là,hình thức lãi đơn là gì, từ đó có những kiến thức và hiểu biết nhất định để sau
này áp dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Hai là,biết tính toán qua lại các yếu tố trong công thức liên quan bài toán lãi đơn.

Để hiểu rõ hơn các vấn đề nêu ở trên, các em làm các bài tập trắc nghiệm ở dưới nhé.

CHỦ ĐỀ 2: BÀI TOÁN LÃI KÉP
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Trong chủ đề này ta tìm hiểu về lãi kép.
2.1. Lãi kép là phương pháp tính lãi mà trong đó lãi kỳ này được nhập vào vốn để tính
lãi kì sau. Trong khái niệm này, số tiền lãi không chỉ tính trên số vốn gốc mà còn tính
trên số tiền lãi do số vốn gốc sinh ra.
 Thuật ngữ lãi kép cũng đồng nghĩa với các thuật ngữ như lãi gộp vốn, lãi ghép vốn
hoặc lãi nhập vốn.
2.2. Công thức tính lãi kép.
 Trong khái niệm lãi kép, các khoản tiền lời phát sinh từ hoạt động đầu tư mỗi kì
được tính gộp vào vốn ban đầu và bản thân nó lại tiếp tục phát sinh lãi trong suốt
thời gian đầu tư.
 Bây giờ ta xét bài toán tổng quát sau: Ta đưa vào sử dụng vốn gốc ban đầu P0 với
mong muốn đạt được lãi suất r mỗi kì theo hình thức lãi kép trong thời gian n kì.
Vào cuối mỗi kì ta rút tiền lãi và chỉ để lại vốn. Tính Pn tổng giá trị đạt được (vốn và
lãi) sau n kì.
Chú ý:Đơn vị thời gian của mỗi kì có thể là năm, quý, tháng, ngày.
o Ở cuối kì thứ nhất ta có:
▪ Tiền lãi nhận được: P0 .r
▪ Tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) cuối kì thứ nhất:
P1 = P0 + P0 .r = P0 (1 + r ) .

o Do lãi nhập vào vốn đến cuối kì thứ hai ta có:
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 9/48

▪ Tiền lãi nhận được: P1 .r
▪ Tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) cuối kì thứ 2 là:
P2 = P1 + P1 .r = P1 (1 + r ) = P0 (1 + r )(1 + r ) = P0 (1 + r ) .
2

…………
o Một cách tổng quát, sau n kì, tổng giá trị đạt được là Pn = P0 (1 + r ), ( 2 )
n

Trong đó Pn là tổng giá trị đạt được (vốn và lãi)sau n kì.
P0 là vốn gốc.
r là lãi suất mỗi kì.

o Ta cũng tính đượcsố tiền lãithu được sau n kì là : Pn − P0
Bây giờ để hiểu rõ hơn về công thức ( 2 ) trong bài toán lãi kép, các em qua phần tiếp
theo : Các bài toán trong thực tế hay gặp.
B. CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ
DẠNG 1: CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT,
TÌM TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: vốn P0, lãi suất r, số kỳ n .

Áp dụng công thức Pn = P0 (1 + r ), ( 2 ) .

Qua các bài toán cụ thể, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên.

n

_____________________________________________________________________
Bài toán 1: Ông A gửi 10 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép.
a) Nếu theo kì hạn 1 năm với lãi suất 7,56% một năm thì sau 2 năm người đó thu
được số tiền là bao nhiêu?
b) Nếu theo kì hạn 3 tháng với lãi suất 1,65% một quý thì sau 2 năm người đó thu
được số tiền là bao nhiêu?

◼ Phân tích bài toán

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 10/48

Đề bài yêu cầu tìm tổng số tiền ông A rút được từ ngân hàng sau 2 năm, lúc này ta
sử dụng trực tiếp công thức Pn = P0 (1 + r ), ( 2 ) .
n

Ta phải xác định rõ: P0 = ..,r = ..,n = ….?, từ đó thay vào công thức (2) tìm được Pn .

Hướng dẫn giải

a) Ta có P0 = 10000000 triệu, n = 2 năm, lãi suất trong 1 năm là r = 7, 56% một năm.
Áp dụng công thức (2) ta tính được số tiền người đó thu được sau 2 năm là :
P2 = 10000000  (1 + 7, 65%)  11569000 đồng.
2

b) Ta có P0 = 10000000 triệu, n = 2 năm = 8 quý, lãi suất trong 1 quý là r = 1, 65% một quý.
Áp dụng công thức (2) ta tính được số tiền người đó thu được sau 2 năm là :
P2 = 10000000  (1 + 1, 65%)  11399000 đồng.
8

◼ Bình luận: Qua bài toán này ta cần lưu ý:
Một là, khi tính toán các yếu tố trong bài toán gửi tiền vào ngân hàng này các em cần
lưu ý là dữ kiện ban đầu tính theo hình thức lãi suất nào: Lãi đơn haylãi kép… từ đó
xác định đúng công thức tính toán cho từng trường hợp.
Hai là, nếu lãi suất và thời hạn gửi không cùng đơn vị thời gian, ta phải biến đổi để
chúng đồng nhất về thời gian rồi mới áp dụng công thức (2).

Bài toán 2: Một người đầu tư 100 triệu đồng vào một ngân hàng theo thể thức lãi
kép với lãi suất 13% một năm. Hỏi sau 5 năm mới rút lãi thì người đó thu được
bao nhiêu tiền lãi? (Giả sử rằng lãi suất hàng năm không đổi)

◼ Phân tích bài toán

Đề bài yêu cầu tìm số tiền lãi thu được sau 5 năm. Trước hết ta tính tổng số tiền
người đó có được sau

5 năm, lúc này ta sử dụng trực tiếp công thức

Pn = P0 (1 + r ), ( 2 ). Từ đó ta tính được số tiền lãi thu được sau 5 năm là: Pn − P0

n

Trong công thức (2) ta phải xác định rõ: P0 = ..;r = ..,n = ….?, từ đó thay vào công
thức (2) tìm được Pn .

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 11/48

Hướng dẫn giải
• Ta có P0 = 100 triệu, n = 5 năm, lãi suất trong 1 năm là r = 13% một năm.
• Áp dụng công thức (2) ta tính được số tiền người đó thu được sau 5 năm là :
P5 = 100  (1 + 13%)  184 triệu đồng.
5

• Vậy số tiền lãi thu được sau 5 năm là: P5 − P0  184 − 100 = 84 triệu đồng.
Bài toán 3: Chị An gửi tiết kiệm 500.000.000 đồng vào ngân hàng A theo kì hạn 3
tháng và lãi suất 0,62% một tháng theo thể thức lãi kép.
a) Hỏi sau 5 năm chị An nhận được số tiền là bao nhiêu (cả vốn và lãi) ở ngân
hàng, biết rằng chị không rút lãi ở tất cả các kì trước đó.
b) Nếu với số tiền trên chị gửi tiết kiệm theo mức kì hạn 6 tháng với lãi suất
0,65% một tháng thì 5 năm chị An nhận được số tiền là bao nhiêu (cả vốn và lãi) ở
ngân hàng, biết rằng chị không rút lãi ở tất cả các kì trước đó.

Ảnh minh hoạ: Nguồn internet

◼ Phân tích bài toán

Đề bài yêu cầu tìm tổng số tiền chị An rút được từ ngân hàng 1 thời gian gửi nhất
định, lúc này ta sử dụng trực tiếp công thức Pn = P0 (1 + r ), ( 2 )
n

Trong công thức (2) ta phải xác định rõ: P0 = ..;r = ..,n = ….?, từ đó thay vào công
thức (2) tìm được Pn .
Hướng dẫn giải

a)●Do mỗi kì hạn là 3 tháng nên 5 năm ta có n = 20 kì hạn.

Lãi suất mỗi kì hạn là r = 3  0,62% = 1,86% .

Áp dụng công thức (2) sau 5 năm chị An nhận được số tiền là:
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 12/48

Pn = 500000000  (1 + 1, 86%)

20

 722.842.104 đồng.

b)● Do mỗi kì hạn là 6 tháng nên 5 năm ta có n = 10 kì hạn.

Lãi suất mỗi kì hạn là r = 6  0,65% = 3, 9% .

Số tiền nhận được là: Pn = 500000000  (1 + 3, 9%) = 733036297, 4 đồng.
10

DẠNG 2: CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT,
TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM N

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: vốn P0, lãi suất r trong mỗi kì, tổng số tiền có
được sau n kì .

Để tìm n, áp dụng công thức (2), ta có Pn = P0 (1 + r )  (1 + r ) =
n

n

Pn
P0

(* )

Để tìm n từ đẳng thức (*) ta có nhiều cách thực hiện:
Cách 1: Ta coi (*) là một phương trình mũ, giải ra tìm n.

(1 + r )

n

=

Pn
P
 n = log1+r n
P0
P0

Cách 2: Lấy logarit thập phân hai vế của đẳng thức (*), ta được
log (1 + r ) = log
n

log

Pn
P0

Pn
P

 n.log (1 + r ) = log n  n =
P0
P0
log (1 + r )

Qua các bài toán cụ thể, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên.

_____________________________________________________________________
Bài toán 4: Doanh nghiệp B muốn thu được 280 triệu đồng bằng cách đầu tư ở
hiện tại 170 triệu đồng, với lãi suất sinh lợi là 13% một năm theo thể thức lãi kép.
Xác định thời gian đầu tư?

◼ Phân tích bài toán

Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 170000000 đồng, theo hình
thức lãi kép với lãi suất sinh lợi r = 13% một năm và giá trị đạt được vào cuối đợt
đầu tư là 280000000 đồng.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 13/48

Để tìm thời gian đầu tư trong bao lâu, ta xuất phát từ công thức (2) (Các em coi lại
phần phương pháp giải) .Ở bài toán này ta dùng cách 2.

Hướng dẫn giải

Ta có Pn = 280000000 đồng, P0 = 170000000 đồng, r = 13% một năm

Sau n năm đầu tư, doanh nghiệp B thu được tổng số tiền là: Pn = P0 (1 + r ), (* ) .
n

Để tìm n từ công thức (*) các em sử dụng 2 cách (coi lại phần phương pháp giải)
Trong lời giải này ta sử dụng cách 2, lấy logarit thập phân hai vế. Ta được

(* )  ( 1 + r )

log

n

=

Pn
P0

Pn
P
 nlog (1 + r ) = log n  n =
P0
P0
log (1 + r )

280000000
170000000  4, 08 năm= 4 năm 1tháng.
n=
log (1 + 13%)
log

• Vậy phải đầu tư số vốn trong thời gian 4 năm 1 tháng để đạt được giá trị mong
muốn.
Bài toán 5: Một người gửi 60 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép, kì
hạn 1 năm với lãi suất 7,56% một năm. Hỏi sau bao nhiêu năm gửi người gửi sẽ có
ít nhất 120 triệu đồng từ số tiền gửi ban đầu (giả sử lãi suất không thay đổi)?

◼ Phân tích bài toán

Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 60.000.000 đồng, theo hình
thức lãi kép với lãi suất r = 7, 56% một năm và giá trị đạt được sau n năm gửi là
280000000 đồng.

Để tìm thời gian gửi trong bao lâu, ta xuất phát từ công thức (2) (Các em coi lại
phần phương pháp giải). Ở bài toán này ta dùng cách 1.
Hướng dẫn giải

Ta có Pn = 120000000 đồng, P0 = 60000000 đồng, r = 7, 56% một năm

Áp dụng công thức (2): sau n năm gửi, người gửi thu được tổng số tiền là

Pn = P0 (1 + r )  (1 + r ) =
n

n

Pn
P
120000000
 n = log1+r n  n = log1+7 ,56%
 9, 51 năm
P0
P0
60000000

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 14/48

• Vậy sau khoảng 10 năm người gửi sẽ có ít nhất 120 triệu đồng từ số vốn 60 triệu
đồng ban đầu.
Bài toán 6: Một khách hàng có 100.000.000 đồng gửi ngân hàng kì hạn 3 tháng với
lãi suất 0,65% một tháng theo thể thức lãi kép. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu quý
gửi tiền vào ngân hàng, khách mới có số tiền lãi lớn hơn số tiền gốc ban đầu gửi
ngân hàng, giả sử người đó không rút lãi trong tất cả các quý định kì. (Số quý gửi
là số nguyên)

◼ Phân tích bài toán

Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 100.000.000 đồng, gửi theo
hình thức lãi kép với lãi suất 0, 65% một tháng và kì hạn gửi là 3 tháng, từ đó suy
ra được lãi suất trong 1 kì hạn là: r = 3  0,65% = 1, 95%

Để tìm thời gian n gửi tối thiểu trong bao lâu, để số tiền lãi lớn hơn số tiền gốc
ban đầu ta làm như sau: Ta tìm tổng số tiền lãi Pn − P0 có được sau n quý. Từ đó ta
giải bất phương trình Pn − P0  P0 suy ra n vần tìm. Các em coi lời giải chi tiết ở
dưới.
Hướng dẫn giải
• Áp dụng công thức (2) ta có: P0 = 100000000 đồng, lãi suất trong 1 kì hạn là:
r = 3  0, 65% = 1, 95%. Sau n quý tổng số tiền (vốn và lãi)khách hàng có được là:
Pn = P0 (1 + r ) suy ra tổng số tiền lãi có được sau n quý là: Pn − P0
n

• Cần tìm n để Pn − P0  P0  P0 (1 + r ) − P0  P0  (1 + r )  2
n

n

 n  log1+r 2  n  log1+1,95% 2  35, 89  36

• Vậy sau 36 quý (tức là 9 năm) người đó sẽ có số tiền lãi lớn hơn số tiền gốc ban
đầu gửi ngân hàng.
DẠNG 3: CHO BIẾT VỐN,
TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM LÃI SUẤT

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: vốn P0, tổng số tiền có được sau n kì, số kỳ n .

Để tính lãi suất r mỗi kì. Từ công thức (2) ta có:
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 15/48

Pn = P0 (1 + r )  (1 + r ) =
n

n

Pn
P
P
1+ r = n n r = n n −1
P0
P0
P0

Qua các bài toán cụ thể dưới đây, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên

_____________________________________________________________________
Bài toán 7: Doanh nghiệp C gửi tiền vào ngân hàng với số tiền là 720 triệu đồng,
theo thể thức lãi kép, kì hạn 1 năm với lãi suất r% một năm. Sau 5 năm doanh
nghiệp C có một số tiền 1200 triệu đồng. Xác định r? (Biết lãi suất hàng năm
không thay đổi)

◼ Phân tích bài toán

Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền ban đầu P0 = 720.000.000 đồng,tổng số
tiền có được sau 5 năm ( n = 5 kì hạn) là 1200.000.000 đồng.

Đề bài yêu cầu tìm lãi suất mỗi kì, ta áp dụng công thức r = n

Pn
− 1 (Coi phần
P0

phương pháp giải)
Hướng dẫn giải

Lãi suất mỗi kì là: r = 5

Pn
1200000000
−1 = 5

− 1  10, 76% một năm.
P0
720000000

• Vậy lãi suất tiền gửi là 10, 76% một năm để đạt được giá trị mong muốn.

DẠNG 4: CHO BIẾT LÃI SUẤT, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC
SAU N KỲ. TÌM VỐN BAN ĐẦU

Phương pháp

Xác định rõ các giá trị ban đầu: tổng số tiền có được sau n kì, lãi suất r, số kỳ n .

Tính số vốn ban đầu: Áp dụng công thức Pn = P0 (1 + r )  P0 =

Qua các bài toán cụ thể dưới đây, sẽ minh họa rõ hơn cho phương pháp trên.

n

Pn

(1 + r )

n

_____________________________________________________________________
Bài toán 8: Chủ cửa hàng C vay ngân hàng một số vốn, theo thể thức lãi kép, lãi
gộp vốn 6 tháng 1 lần với lãi suất 9,6% một năm. Tổng số tiền chủ cửa hàng phải
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 16/48

trả sau 4 năm 3 tháng là 536.258.000 đồng. Xác định số vốn chủ cửa hàng C đã
vay.
(Biết lãi suất hàng năm không thay đổi)

◼ Phân tích bài toán

Ta xác định giả thiết đề bài cho gì: Số tiền phải trả sau 4 năm 3 tháng là
Pn = 536.258.000 đồng, hình thức đầu tư theo lãi kép, lãi gộp vốn 6 tháng 1 lần với lãi

1
2

suất 9, 6% một năm, từ đó suy ra lãi suất trong 1 kì là: r =  9, 6% = 4, 8% và đầu tư
trong thời gian 4 năm 3 tháng, từ đó suy ra số kì vay là: n = 8, 5

Số vốn chủ cửa hàng vay ban đầu là: P0 =

Pn

(1 + r )

n

Hướng dẫn giải

Ta có n = 8, 5, r = 4, 8%,Pn = 536258000

Số vốn chủ cửa hàng vay ban đầu là: P0 =

Pn

(1 + r )

n

 P0 =

536258000

(1 + 4, 8%)

8 ,5

 360000000

đồng.
◼ Bình luận: Qua các bài toán các em biết được.

Một là, hình thức lãi kép là gì, từ đó có những kiến thức và hiểu biết nhất định để sau
này áp dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Hai là, biết tính toán qua lại các yếu tố trong công thức liên quan bài toán lãi kép.
Để hiểu rõ hơn các vấn đề nêu ở trên, các em làm các bài tập trắc nghiệm ở dưới nhé.

CHỦ ĐỀ 3: BÀI TOÁN VAY TRẢ GÓP – GÓP VỐN
A. TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP
Bài toán 1:Ông Ninh hàng tháng gửi vào ngân hàng Y một số tiền như nhau là a
đồng,kì hạn1 tháng với lãi suất r% một tháng. Sau n tháng ông Ninh nhận được số tiền
vốn và lãi là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải

Cuối tháng thứ 1, ông Ninh có số tiền là: P1 = a + a.r = a (1 + r )
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 17/48

Đầu tháng thứ 2, ông Ninh có số tiền là:
P1 + a = a (1 + r ) + a = a + a (1 + r ) = a 1 + (1 + r )

Cuối tháng thứ 2, ông Ninh có số tiền là:
2
P2 = P1 + P1 .r = a + a (1 + r ) + a + a (1 + r ) .r = a (1 + r ) + (1 + r )




Đầu tháng thứ 3, ông Ninh có số tiền là:
2
2
P2 + a = a (1 + r ) + (1 + r )  + a = a 1 + (1 + r ) + (1 + r ) 





Cuối tháng thứ 3, ông Ninh có số tiền là:
2
2
3
2
P3 = P2 + P2 .r = a 1 + (1 + r ) + (1 + r )  + a 1 + (1 + r ) + (1 + r )  .r = a (1 + r ) + (1 + r ) + (1 + r )







…………………
• Cuối tháng thứ n, ông Ninh có số tiền là:



n
n −1
n− 2
2

Pn = a (1 + r ) + (1 + r ) + (1 + r ) + …. + (1 + r ) + (1 + r ) 


Sn
 Pn = a (1 + r )

(1 + r )

n

−1

r

( 3)

(Lưu ý các số hạng của tổng Sn là tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số
nhân với công bội là q = 1 + r và số hạng đầu là u1 = 1 + r nên ta có

(1 + r ) − 1 )
qn − 1
Sn = u1
= (1 + r )

q −1
r
n

Để hiểu ý tưởng bài toán 1, các em theo dõi các ví dụ phía dưới nhé.
Ví dụ 1: Một người hàng tháng gửi vào ngân hàng 3000.000 đồng, theo hình thức lãi
kép,kì hạn1 tháng. Biết rằng lãi suất hàng tháng là 0,67%. Hỏi sau 2 năm người đó
nhận được số tiền là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (3) cho a = 3000.000 đồng, r = 0,67%,n = 2  12 = 24 tháng

Ta có: Sau 2 năm người đó nhận được số tiền là:
P24 = 3000000(1 + 0, 67%)

(1 + 0, 67%)24 − 1
= 78351483, 45 đồng
0, 67%

Ví dụ 2: Muốn có số tiền là 200 triệu đồng sau 36 tháng thì phải gửi tiết kiệm một
tháng là bao nhiêu. Biết rằng tiền gửi tiết kiệm ngân hàng theo thể thức lãi kép, kì hạn
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 18/48

1 tháng với lãi suất 0,67% một tháng. Lãi suất không thay đổi trong thời gian gửi.

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (3) cho Pn = 200000000 đồng, r = 0,67%,n = 36 tháng

Ta có:
Pn = a (1 + r )
a=

(1 + r )
r

n

−1

a=

r.Pn

(1 + r ) (1 + r )

− 1


n

0, 67%.200000000

 a  4.898.146
36
(1 + 0, 67%) (1 + 0, 67%) − 1

Vậy hàng tháng phải gửi tiết kiệm số tiền gần 4.900.000 đồng.

Bài toán 2: Giả sử có một người gửi vào ngân hàng a đồng, lãi suất r% một tháng, kì
hạn 1 tháng. Mỗi tháng người đó rút ra x đồng vào ngày ngân hàng tính lãi. Hỏi sau n
tháng số tiền còn lại là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải

Gọi Pn là số tiền còn lại sau tháng thứ n.

Sau tháng thứ nhất số tiền gốc và lãi là: a + ar = a (1 + r ) = ad với d = 1 + r
Rút x đồng thì số tiền còn lại là: P1 = ad − x = ad − x

d −1
d −1

Sau tháng thứ hai số tiền gốc và lãi là: ad − x + ( ad − x ) r = ( ad − x )(1 + r ) = ( ad − x ) d
Rút x đồng thì số tiền còn lại là:
P2 = ( ad − x ) d − x = ad 2 − xd − x = ad 2 − x ( d + 1) = ad 2 − x

d2 − 1
d −1

Sau tháng thứ ba số tiền gốc và lãi là:
ad 2 − x ( d + 1) + ad 2 − x ( d + 1) r = ad 2 − x ( d + 1) (1 + r ) = ad 2 − x ( d + 1) d





Rút x đồng thì số tiền còn lại là:

(

)

d3 − 1
P3 =  ad 2 − x ( d + 1) d − x = ad 3 − xd 2 − xd − x = ad 3 − x d 2 + d + 1 = ad 3 − x


d −1

………………………………………..

Sau

tháng

thứ

n

số

tiền

còn

lại

là:

(1 + r ) − 1, 4 với d = 1 + r
n
dn − 1
Pn = ad − x
 Pn = a (1 + r ) − x
( )
d −1
r
n

n

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 19/48

Để hiểu rõ bài toán trên các em theo rõi các ví dụ phía dưới
Ví dụ 1: Một cụ già có 100.000.000 gửi vào ngân hàng theo hình thức lãi kép, kì hạn 1
tháng với lãi suất 0,65% một tháng. Mỗi tháng cụ rút ra 1000.000 đồng vào ngày ngân
hàng tính lãi. Hỏi sau hai năm số tiền còn lại của cụ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (4) với: n = 24,r = 0, 65%,x = 1000000,a = 100000000

Vậy số tiền bà cụ còn lại sau 2 năm là:

P

24

= 100000000 (1+ 0 ,65%)

24

(1+ 0 ,65%)
− 1000000.

24

−1

0 ,65%

= 90941121, 63 đồng.

Ví dụ 2: Bạn An được gia đình cho gửi tiết kiệm vào ngân hàng với số tiền là
200.000.000 đồng, theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 tháng với lãi suất 0,75 % một
tháng. Nếu mỗi tháng An rút một số tiền như nhau vào ngày ngân hàng tính lãi thì An
phải rút bao nhiêu tiền một tháng để sau đúng 5 năm, số tiền An đã gửi vừa hết?
Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (4) với: n = 60 ,r = 0, 75%,a = 200000000,Pn = P60 = 0. Tìm x ?

ad 60 − P60 ( d − 1)
d 60 − 1
d 60 − 1
60
x
= ad − P60  x =
Ta có P60 = ad − x
d −1
d −1
d 60 − 1
60

(

)

 200000000  (1 + 0, 75% )60 − 0  0, 75%

x= 
 4.151.671 đồng.
60
(1 + 0, 75% ) − 1

Bài toán 3: Trả góp ngân hàng hoặc mua đồ trả góp.
(Bài toán này cách xây dựng giống bài toán số 2)
Ta xét bài toán tổng quát sau: Một người vay số tiền là a đồng, kì hạn 1 tháng với lãi
suất cho số tiền chưa trả là r% một tháng (hình thức này gọi là tính lãi trên dư nợ giảm
dần nghĩa là tính lãi trên số tiền mà người vay còn nợ ở thời điểm hiện tại), số tháng
vay là n tháng, số tiền đều đặn trả vào ngân hàng là x đồng. Tìm công thức tính x ?
Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian vay.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 20/48

Ảnh minh hoạ: Nguồn internet
Hướng dẫn giải

Gọi Pn+1 là số tiền còn lại đầu tháng thứ n + 1 .

Sau tháng thứ nhất số tiền gốc và lãi là: a + ar = a (1 + r ) = ad với d = 1 + r
Trả x đồng thì số tiền còn lại đầu tháng thứ hai là: P2 = ad − x = ad − x

d −1
d −1

Sau tháng thứ hai số tiền gốc và lãi là: ad − x + ( ad − x ) r = ( ad − x )(1 + r ) = ( ad − x ) d
Trả x đồng thì số tiền còn lại đầu tháng thứ 3 là:
P3 = ( ad − x ) d − x = ad 2 − xd − x = ad 2 − x ( d + 1) = ad 2 − x

d2 − 1
d −1

Sau tháng thứ ba số tiền gốc và lãi là:
ad 2 − x ( d + 1) + ad 2 − x ( d + 1) r = ad 2 − x ( d + 1) (1 + r ) = ad 2 − x ( d + 1) d





Trả x đồng thì số tiền còn lại đầu tháng thứ 3 là:

(

)

d3 − 1
P4 =  ad 2 − x ( d + 1) d − x = ad 3 − xd 2 − xd − x = ad 3 − x d 2 + d + 1 = ad 3 − x


d −1

……………………………………….

Sau

tháng

thứ

n − 1 ,số

tiền

còn

lại

đầu

tháng

thứ

n

là:

(1 + r ) − 1 ( 5a) với d = 1 + r
n
dn − 1
= ad − x
 Pn+1 = a (1 + r ) − x
d −1
r
n

Pn+1

n

Do sau tháng thứ n người vay tiền đã trả hết số tiền đã vay ta có

a (1 + r ) .r
ad n ( d − 1)
dn − 1

x
=

Pn+1 = 0  ad − x
=0x=
( 5b )
n
d −1
dn − 1
(1 + r ) − 1
n

n

Để hiểu bài toán vay trả góp, các em theo dõi các ví dụ phía dưới
Ví dụ 1: Ông A vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, lãi suất cho số tiền chưa trả
là12%/năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách : Sau đúng một tháng kể từ
ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số
tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và trả hết tiền nợ sau đúng 3 tháng kể từ ngày vay.
Hỏi, theo cách đó, số tiền x mà ông A phải trả cho ngân hàng trong mỗi lần hoàn nợ là
bao nhiêu? Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
(Trích đề minh hoạ môn toán năm 2017)
Hướng dẫn giải
• Lãi suất 12% một năm suy ra lãi suất trong 1 tháng là 1% một tháng.

Áp dụng công thức (5b) cho: a = 100000000, ,r =, 1%,n = 3,P4 = 0. Tìm x ?
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 21/48

Vậy số tiền x mà ông A phải trả cho ngân hàng trong mỗi lần hoàn nợ ,để 3
tháng hết nợ là:
x =

(

a .r. 1 + r

(1 + r )

n

)

n

−1

=

(

100.0, 01. 1 + 0, 01

(1 + 0, 01)

3

)

3

 34 triệu đồng một tháng .

−1

Ví dụ 2:Một người vay ngân hàng với số tiền 50.000.000 đồng, mỗi tháng trả góp số
tiền 4000.000 đồng và phải trả lãi suất cho số tiền chưa trả là 1,1% một tháng theo hình
thức lãi kép. Hỏi sau bao lâu người đó trả hết nợ?
Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức (5b) cho: a = 50000000 ,x = 4000000 ,r = 1,1%,Pn+1 = 0. Tìm n?

Từcông thức (5b) ta có:
x=

a r (1 + r )

(1 + r )

n

n

−1

 x (1 + r ) − x = a r (1 + r )
n

 ( x − ar )( 1 + r ) = x  ( 1 + r ) =
n

 n = log1+ r

n

n

x
x − ar

x
4000000
 n = log1+1,1%
 n  13, 52
x − ar
4000000 − 50000000  1, 1%

 n  14

Vậy sau 14 tháng người đó sẽ trả hết nợ.

Vậy sau khi tìm hiểu được 3 chủ đề, các em phải nắm được những kiến thức nhất
định sau:
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 1

Bài toán 1: Ta đưa vào sử dụng vốn gốc ban đầu P0 với mong muốn đạt được lãi suất r
mỗi kì theo hình thức lãi đơn trong thời gian n kì. Vào cuối mỗi kì ta rút tiền lãi và chỉ
để lại vốn. Tính tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) sau n kì.
Kết quả cần nhớ:
Pn = P0 .(1 + nr), (1)

Pn là tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) sau n kì.
P0 là vốn gốc.
r là lãi suất mỗi kì.

TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 2

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 22/48

Bài toán 2:Ta đưa vào sử dụng vốn gốc ban đầu P0 với mong muốn đạt được lãi suất r
mỗi kì theo hình thức lãi kép trong thời gian n kì. Vào cuối mỗi kì ta rút tiền lãi và chỉ
để lại vốn. Tính Pn tổng giá trị đạt được (vốn và lãi) sau n kì.
Kết quả cần nhớ:
o Sau n kì, tổng giá trị đạt được là Pn = P0 (1 + r ), ( 2 )
n

Trong đó Pn là tổng giá trị đạt được (vốn và lãi)sau n kì.
P0 là vốn gốc.
r là lãi suất mỗi kì.

o Ta cũng tính được số tiền lãithu được sau n kì là : Pn − P0
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 3

Bài toán 1:Ông Ninh hàng tháng gửi vào ngân hàng Y một số tiền như nhau là a
đồng,kì hạn 1 tháng với lãi suất r% một tháng. Sau n tháng ông Ninh nhận được số
tiền vốn và lãi là bao nhiêu?
Kết quả cần nhớ:Sau n tháng ông Ninh nhận được số tiền vốn và lãi là
Pn = a (1 + r )

(1 + r )

n

−1

r

( 3)

Bài toán 2: Giả sử có một người gửi vào ngân hàng a đồng, lãi suất r% một tháng, kì
hạn 1 tháng. Mỗi tháng người đó rút ra x đồng vào ngày ngân hàng tính lãi. Hỏi sau n
tháng số tiền còn lại là bao nhiêu?
Kết quả cần nhớ:
Sau n tháng số tiền còn lại là:

(1 + r ) − 1, 4
n
dn − 1
Pn = ad − x
 Pn = a (1 + r ) − x
( )
d −1
r

n

n

Bài
(Bài

toán
toán

3:

Trả
này

góp
cách

ngân
xây

hàng
dựng

hoặc

mua

đồ

giống

bài

toán

trả
số

góp.
2)

Ta xét bài toán tổng quát sau: Một người vay số tiền là a đồng, kì hạn 1 tháng với lãi
suất cho số tiền chưa trả là r% một tháng (hình thức này gọi là tính lãi trên dư nợ giảm
dần nghĩa là tính lãi trên số tiền mà người vay còn nợ ở thời điểm hiện tại), số tháng
vay là n tháng, số tiền đều đặn trả vào ngân hàng là x đồng. Tìm công thức tính x ?
Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian vay.
http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 23/48

Ảnh minh hoạ: Nguồn internet
Kết quả cần nhớ:

Sau tháng

thứ

n − 1 ,số

tiền

còn

đầu

lại

tháng

thứ

n

là:

(1 + r ) − 1 ( 5a) với d = 1 + r
n
dn − 1
= ad − x
 Pn+1 = a (1 + r ) − x
d −1
r
n

Pn+1

n

a (1 + r ) .r
n

Số tiền đều đặn trả vào ngân hàng là x =

(1 + r )

n

−1

( 5b )

CHỦ ĐỀ 4: BÀI TOÁN LÃI KÉP LIÊN TỤC – CÔNG THỨC
TĂNG TRƯỞNG MŨ – ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Bài toán lãi kép liên tục.
Ta đã biết: nếu đem gửi ngân hàng một số vốn ban đầu là P0 với lãi suất mỗi năm là r
theo thể thức lãi kép thì sau n năm gửi số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là P0 (1 + r )

n

Giả sử ta chia mỗi năm thành m kì để tính lãi và giữ nguyên lãi suất mỗi năm là r thì lãi

r
r
suất mỗi kì là

và số tiền thu được n năm là (hay sau nm kì) là P0  1 + 
m
m

m.n

Hiển nhiên khi tăng số kì m trong một năm thì số tiền thu được sau n năm cũng tăng
theo. Tuy nhiên như ta thấy sau đây, nó không thể tăng lên vô cực được.
Thể thức tính lãi khi m → + gọi là thể thức lãi kép liên tục.
Như vậy với số vốn ban đầu là P0 với lãi suất mỗi năm là r theo thể thức lãi kép liên
tục thì ta chứng minh được rằng sau n năm gửi số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là:
Pn = P0 enr (6)

Công thức trên được gọi là công thức lãi kép liên tục.

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 24/48

Ví dụ 1: Với số vốn 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng theo thể thức lãi kép liên tục, lãi
suất 8% năm thì sau 2 năm số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là: S = 100.e28%  117, 351087
triệu đồng.
Nhiều bài toán, hiện tượng tăng trưởng (hoặc suy giảm) của tự nhiên và xã hội, chẳng
hạn sự tăng trưởng dân số, cũng được tính theo công thức (6). Vì vậy công thức (6) còn
được gọi là công thức tăng trưởng(suy giảm) mũ.
Để hiểu rõ hơn về công thức tăng trưởng(suy giảm) mũ. Các em qua phần tiếp theo của
tài liệu.
2. Bài toán về dân số.

Gọi:
o P0 là dân số của năm lấy làm mốc tính.
o Pn là dân số sau n năm.
o r là tỉ lệ tăng (giảm) dân số hàng năm.

Khi đó sự tăng dân số được ước tính bằng 1 trong 2 công thức sau
o Công thức 1: Pn = P0 enr dùng công thức tăng trưởng(suy giảm ) mũ.
o Công thức 2: Pn = P0 (1 + r ) dùng công thức tính lãi kép.
n

Ta xét một ví dụ sau: Năm 2001, dân số nước ta khoảng 78 690 000 người. Theo
công thức tăng trưởng mũ, nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm luôn là 1, 7% thì ước
tính dân sốViệt Nam x năm sau sẽ là 78 690 000.e0 ,017 x = 7, 8 69.e0 ,017 x (chục triệu
người). Để phần nào thấy được mức độ tăng
nhanh của dân số, ta xét hàm số
f ( x ) = 7, 869.e0 ,017 x

Đồ thị của hàm số y = f ( x ) cho thấy

khoảng 30 năm sau (tức là khoảng năm
2031), dân số nước ta sẽ vào khoảng 131 triệu
người, tức là tăng gấp rưỡi. Chính vì vậy, các
em hiểu bùng nổ dân số là khái niệm dùng rất

phổ biến hiện nay, để thể hiện việc dân số

http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhất

Trang 25/48

Trong tài liệu nhỏ này những em cũng tìm được những câu vấn đáp cho những câu hỏi như : Dân số những vương quốc được dự báo tăng hay giảm bằng cách nào ? Độ to ( nhỏ ) của âm thanh được thống kê giám sát như thế nào ? … … .. Qua nội dung này, tất cả chúng ta sẽ biết vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học về hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số logarit vào để xử lý 1 số ít bài toán thực tế tương quan cácchủ đề nêu ở trên. Các chủ đề trong bài toán, được bộc lộ qua những phần sau : • Phần A : Tóm tắt lí thuyết và những kỹ năng và kiến thức tương quan. • Phần B : Các bài toán ứng dụng thực tế. • Phần C : Các bài toán trắc nghiệm khách quan. • Phần D : Đáp án và hướng dẫn giải câu hỏi trắc nghiệm. CHỦ ĐỀ 1 : BÀI TOÁN LÃI ĐƠNA. TÓM TẮT LÝ THUYẾTTrước hết tất cả chúng ta khám phá 1 số ít khái niệm đơn thuần sau.http : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 1/481. Tiền lãilà một khái niệm xem xét dưới hai góc nhìn khác nhau là người cho vay vàngười đi vay. Ở góc nhìn người cho vay hay nhà đầu tư vốn, tiền lãi là số tiền tăng thêmtrên số vốn góp vốn đầu tư khởi đầu trong một quá trình thời hạn nhất định. Khi nhà đầu tưđem góp vốn đầu tư một khoản vốn, họ mong ước sẽ thu được một giá trị trong tương lai, hơngiá trị đã bỏ ra bắt đầu và khoản tiền chênh lệnh này được gọi là tiền lãi. Ở góc độngười đi vay hay người sử dụng vốn, tiền lãi là số tiền mà người đi vay phải trả chongười vay ( là người chủ sở hữu vốn ) để được sử dụng vốn trong một thời hạn nhấtđịnh. 2. Lãi suất : Là tỷ số tiền lãi ( nhận được ) phải trả so với vốn ( cho ) vay trong 1 đơn vịthời gianĐơn vị thời hạn hoàn toàn có thể là năm, quý, tháng, ngày. Lãi suất được tính bằng tỷ suất Xác Suất hoặc số lẻ thập phân. Ví dụ : Một ngân hàng nhà nước A có lãi suất vay cho tiền gửi tiết kiệm ngân sách và chi phí cho kỳ hạn 1 tháng là0, 65 % một tháng. Nghĩa là ta hiểu nếu bắt đầu ta gửi tiết kiệm ngân sách và chi phí vào ngân hàng nhà nước A với số tiền là 100 triệuđồng thì sau một tháng số tiền lãi ta nhận được là 100.106  0,65 % = 650.000 đồng. Bây giờ ta khám phá một số ít loại lãi suất vay hay sử dụng trong những ngân hàng nhà nước và những dịchvụ kinh tế tài chính : lãi đơn, lãi kép, lãi kép liên tục. Trong chủ đề này ta khám phá về lãi đơn. 3. Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên sốvốn gốc mà không tính trên số tiền lãi do số vốngốc sinh ra trong một khoảng chừng thời hạn cố định và thắt chặt. ( Chỉ có vốn gốc mới phát sinh tiền lãi ). Bây giờ, hãy tưởng tượng ta cầm một khoản tiền 10.000.000 đồng đến gửi ngân hàng nhà nước, sau mỗi tháng ta sẽ nhận được 0,5 % của số tiền vốn 10.000.000 đồng đó. Quá trình tíchvốn và sinh lãi hoàn toàn có thể quan sát trong bảng sau : ThángTổng vốnTổng Lãi ( nếu không rút ) ( Đồng ) ( Đồng ) 10.000.0000, 5 %. 10.000.000 = 50.00010.000.00050.000 + 0, 5 %. 10.000.000 = 100.00010.000.000100.000 + 0, 5 %. 10.000.000 = 150.000 Như vậy, ta thấy rõ trong suốt quy trình trên tiền lãi ta có thêm hàng tháng là một hằngsố, ngoài những tiền vốn từ đầu chí cuối không đổi. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 2/48 Bây giờ ta xét bài toán tổng quát sau : Ta đưa vào sử dụng vốn gốc bắt đầu P0 với mongmuốn đạt được lãi suất vay r mỗikìtheo hình thức lãi đơntrong thời hạn n kì. Vào cuối mỗikì ta rút tiền lãi và chỉ để lại vốn. Tính tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. ➢ Chú ý : Đơn vị thời hạn của mỗi kì hoàn toàn có thể là năm, quý, tháng, ngày. Ta theo dõi bảng sau : cuối Vốn gốcTiền lãiTổng vốn và lãicộng dồnở cuối kìkìP0P0. rP0 + P0 r = P0 ( 1 + r ) P0P0. rP0 + P0 r + P0 r = P0 ( 1 + 2 r ) P0P0. rP0 + P0 r + 2P0 r = P0 ( 1 + 3 r ) P0P0. rP0 + P0 r + 3P0 r = P0 ( 1 + 4 r ) …. … .. P0P0. rP0 + P0 r + ( n − 1 ) P0 r = P0 ( 1 + nr ) Do đó, ta hoàn toàn có thể tóm gọn lại công thức tính tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kìnhư sau : Pn = P0. ( 1 + nr ), ( 1 ) Pn là tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. P0 là vốn gốc. r là lãi suất vay mỗi kì. Bây giờ để hiểu rõ hơn về công thức ( 1 ) trong bài toán lãi đơn, những em qua phần tiếptheo : Các bài toán trong thực tế hay gặp. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 3/48 B. CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾDẠNG 1 : CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT, TÌM TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲPhương phápXác định rõ những giá trị bắt đầu : vốn P0, lãi suất vay r, số kỳ n. Áp dụng công thức Pn = P0. ( 1 + nr ), ( 1 ) Qua những bài toán đơn cử, sẽ minh họa rõ hơn cho giải pháp trên. _____________________________________________________________________Bài toán 1 : Anh Lâm đi gửi ngân hàng nhà nước với số tiền 120.000.000 đồng theo hình thứclãi đơn với lãi suất vay 5 % một năm. Hỏi nếu anh giữ nguyên số tiền vốn như vậy thìsau 2 năm tổng số tiền anh Lâm rút được về từ ngân hàng nhà nước là bao nhiêu ? ( Giả sử lãisuất hàng năm không đổi ) Ảnh minh hoạ : Nguồn internet ◼ Phân tích bài toán  Ta xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền bắt đầu P0 = 120.000.000 đồng, hình thứcgửi lãi đơn với lãi suất vay r = 5 % một năm và gửi trong thời hạn n = 2 năm.  Đề bài yêu câu tìm tổng số tiền anh Lâm rút được từ ngân hàng nhà nước sau 2 năm, lúc này tasử dụng trực tiếp công thức Pn = P0. ( 1 + nr ), ( 1 ) Hướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 1 ) ta tính được tổng số tiền anh Lâm rút được từ ngân hàngsau 2 năm là : P2 = 120000000  ( 1 + 2  5 % ) = 132000000 đồng. Cũng sau hai năm số tiền lãi mà anh Lâm thu được là : http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 4/4813 2.000.000 − 120.000.000 = 12.000.000 đồng. ◼ Bình luận : Qua bài toán này ta cần chú ý quan tâm : Một là, khi đo lường và thống kê những yếu tố trong bài toán gửi tiền vào ngân hàng nhà nước này những em cầnlưu ý là dữ kiện bắt đầu tính theo hình thức lãi suất vay nào : Lãi đơn hay loại lãi khác … từ đó xác lập đúng công thức giám sát cho từng trường hợp. Hai là, nếu lãi suất vay và thời hạn gửi không cùng đơn vị chức năng thời hạn, ta phải biến hóa đểchúng như nhau về thời hạn rồi mới vận dụng công thức ( 1 ). Để hiểu rõ yếu tố nàycác em qua bài toán 2. Bài toán 2 : Ông Bbỏ vốn 450.000.000 đồng, góp vốn đầu tư vào một công ty bất động sảnvới lãi suất vay góp vốn đầu tư 12 % một năm ( theo hình thức lãi đơn ) trong vòng 2 năm 3 tháng. Xác định giá trị đạt được vào cuối đợt góp vốn đầu tư. ◼ Phân tích bài toán  Ta xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền bắt đầu P0 = 450.000.000 đồng, hình thứcđầu tư lãi đơn với lãi suất vay r = 12 % = 0,12 một năm và góp vốn đầu tư trong thời hạn n = 2 năm 3 tháng. Như vậy trong bài này ta thời hạn góp vốn đầu tư chưa cùng đơn vị chức năng với lãi suất vay nên taphải đổi chúng về cùng đơn vị chức năng thời hạn. Trong bài này ta hoàn toàn có thể đưa về đơn vị chức năng thờigian cùng là năm hoặc cùng là tháng.  Đề bài yêu câu tìm tổng số tiền ông B đạt được sau 2 năm 3 tháng, lúc này ta sử dụngtrực tiếp công thức Pn = P0. ( 1 + nr ), ( 1 ) Hướng dẫn giảiDo n = 2 năm 3 tháng = 27 tháng = 27 năm. Ta hoàn toàn có thể tính giá trị đạt được theo2 cách. 12C ách 1 : Đưa đơn vị chức năng thời hạn cùng là nămÁp dụng công thức ( 1 ) ta tính được tổng số tiền ông B đạt được sau 2 năm 3 thánglà : Pn = 450000000   1 + 27  12 %  = 571.500.000 đồng. 12C ách 2 : Đưa đơn vị chức năng thời hạn cùng là tháng. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 5/48 • Qui đổi lãi suất vay tháng : r ‘ = = 1 % tháng12Áp dụng công thức ( 1 ) ta tính được tổng số tiền ông B đạt được sau 2 năm 3 thánglà : Pn = 450000000  ( 1 + 27  1 % ) = 571.500.000 đồng. ◼ Bình luận : Qua bài toán này ta cần chú ý quan tâm : Một là, khi đo lường và thống kê những yếu tố trong bài toán góp vốn đầu tư này những em cần chú ý quan tâm là dữ kiệnban đầu tính theo hình thức lãi suất vay nào : Lãi đơn hay loại lãi khác … từ đó xác địnhđúng công thức giám sát cho từng trường hợp. Hai là, nếu lãi suất vay và thời hạn gửi không cùng đơn vị chức năng thời hạn, ta phải đổi khác đểchúng giống hệt về thời hạn rồi mới vận dụng công thức ( 1 ). Bây giờ những em cùng quatìm hiểu dạng toán thứ 2. DẠNG 2 : CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM NPhương phápXác định rõ những giá trị bắt đầu : vốn P0, lãi suất vay r, tổng số tiền có được sau n kì. Áp dụng công thức Pn = P0. ( 1 + nr )  Pn = P0 + P0 nr  n = Qua những bài toán đơn cử, sẽ minh họa rõ hơn cho giải pháp trênPn − P0P0 r_____________________________________________________________________Bài toán 3 : Với lãi suất vay 10 % năm ( theo hình thức lãi đơn ) cho số vốn 25 triệuđồng, nhà đầu tư A mong ước thu được 32.125.000 đồng vào cuối đợt góp vốn đầu tư. Vậy phải góp vốn đầu tư trong bao lâu để đạt được giá trị như trên ? ( Giả sử lãi suất vay hàngnăm không đổi ) ◼ Phân tích bài toánTa xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền bắt đầu P0 = 25000000 đồng, hình thứcgửi lãi đơn với lãi suất vay r = 10 % một năm và giá trị đạt được vào cuối đợt góp vốn đầu tư là32125000 đồng. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 6/48 Để tìm thời hạn góp vốn đầu tư trong bao lâu, xuất phát từ công thức ( 1 ) Pn = P0. ( 1 + nr )  n = Pn − P0P0 rHướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 1 ) : Pn = P0. ( 1 + nr )  n = Pn − P0 32125000 − 25000000 = 2, 85 năm = 2 năm 10 tháng 6 ngàyP0 r25000000  10 % • Vậy phải góp vốn đầu tư số vốn trong thời hạn 2 năm 10 tháng 6 ngày để đạt được giá trịmong muốn. DẠNG 3 : CHO BIẾT VỐN, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM LÃI SUẤTPhương phápXác định rõ những giá trị khởi đầu : vốn P0, tổng số tiền có được sau n kì, số kỳ n. Đểtínhlãisuấtr. Pn = P0. ( 1 + nr )  Pn = P0 + P0 nr  r = Từcôngthức ( 1 ) tacó : Pn − P0P0 nQua những bài toán đơn cử, sẽ minh họa rõ hơn cho giải pháp trên. _____________________________________________________________________Bài toán 4 : Bà Cúc gửi ngân hàng nhà nước 60 triệu đồng trong 3 năm 4 tháng với lãi suấtr % năm thì đạt tác dụng sau cuối là 75.210.000 đồng. Xác định r ? ( Biết rằng hìnhthức lãi suất vay là lãi đơn và lãi suất vay hàng năm không đổi khác ) ◼ Phân tích bài toán  Ta xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền khởi đầu P0 = 60.000.000 đồng, tổng số tiền cóđược sau 3 năm 4 tháng là 75210000 đồng.  Đề bài yêu câu tìm tìm lãi suất vay ta vận dụng công thức Pn = P0. ( 1 + nr ), ( 1 ) Hướng dẫn giảihttp : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 7/481 10 năm3 33 năm 4 tháng = 3 + Áp dụng công thức ( 1 ) : Pn = P0. ( 1 + nr )  r = Pn − P0 75210000 − 60000000 = 7, 605 % một năm10P0 n60000000  • Vậy lãi suất vay tiền gửi là 7, 605 % một năm để đạt được giá trị mong ước. DẠNG 4 : CHO BIẾT LÃI SUẤT, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢCSAU N KỲ. TÌM VỐN BAN ĐẦUPhương phápXác định rõ những giá trị bắt đầu : tổng số tiền có được sau n kì, lãi suất vay r, số kỳ n. Tính số vốn bắt đầu : Áp dụng công thức Pn = P0. ( 1 + nr )  P0 = Qua những bài toán đơn cử, sẽ minh họa rõ hơn cho giải pháp trên. Pn1 + nr_____________________________________________________________________Bài toán 5 : Với lãi suất vay góp vốn đầu tư 14 % năm ( theo hình thức lãi đơn ) thì nhà đầu tưanh Tuấn phải bỏ ra số vốn bắt đầu là bao nhiêu để thu được 244 triệu đồngtrong thời hạn 3 năm 9 tháng. ( Giả sử lãi suất vay hàng năm không đổi ) ◼ Phân tích bài toán  Ta xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền thu được Pn = 244.000.000 đồng, hình thứcđầu tư theo lãi đơn với lãi suất vay r = 14 % một năm và góp vốn đầu tư trong thời hạn n = 3 năm 9 tháng.  Đề bài yêu câu tìm vốn góp vốn đầu tư khởi đầu của anh Tuấn, ta sử dụng công thứcPn = P0. ( 1 + nr ) Hướng dẫn giải9 15 năm12 43 năm 9 tháng = 3 + Từ dụng công thức ( 1 ) : http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 8/48 Pn = P0. ( 1 + nr )  P0 = Pn244000000 = 160000000 đồng. 151 + nr1 +  14 % • Vậy phải góp vốn đầu tư 160000000 đồng để đạt được giá trị mong ước. ◼ Bình luận : Qua những bài toán những em biết được. Một là, hình thức lãi đơn là gì, từ đó có những kiến thức và kỹ năng và hiểu biết nhất định để saunày vận dụng trong đời sống hàng ngày. Hai là, biết đo lường và thống kê qua lại những yếu tố trong công thức tương quan bài toán lãi đơn. Để hiểu rõ hơn những yếu tố nêu ở trên, những em làm những bài tập trắc nghiệm ở dưới nhé. CHỦ ĐỀ 2 : BÀI TOÁN LÃI KÉPA. TÓM TẮT LÝ THUYẾTTrong chủ đề này ta khám phá về lãi kép. 2.1. Lãi kép là giải pháp tính lãi mà trong đó lãi kỳ này được nhập vào vốn để tínhlãi kì sau. Trong khái niệm này, số tiền lãi không chỉ tính trên số vốn gốc mà còn tínhtrên số tiền lãi do số vốn gốc sinh ra.  Thuật ngữ lãi kép cũng đồng nghĩa tương quan với những thuật ngữ như lãi gộp vốn, lãi ghép vốnhoặc lãi nhập vốn. 2.2. Công thức tính lãi kép.  Trong khái niệm lãi kép, những khoản tiền lời phát sinh từ hoạt động giải trí góp vốn đầu tư mỗi kìđược tính gộp vào vốn bắt đầu và bản thân nó lại liên tục phát sinh lãi trong suốtthời gian góp vốn đầu tư.  Bây giờ ta xét bài toán tổng quát sau : Ta đưa vào sử dụng vốn gốc bắt đầu P0 vớimong muốn đạt được lãi suất vay r mỗi kì theo hình thức lãi kép trong thời hạn n kì. Vào cuối mỗi kì ta rút tiền lãi và chỉ để lại vốn. Tính Pn tổng giá trị đạt được ( vốn vàlãi ) sau n kì. Chú ý : Đơn vị thời hạn của mỗi kì hoàn toàn có thể là năm, quý, tháng, ngày. o Ở cuối kì thứ nhất ta có : ▪ Tiền lãi nhận được : P0. r ▪ Tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) cuối kì thứ nhất : P1 = P0 + P0. r = P0 ( 1 + r ). o Do lãi nhập vào vốn đến cuối kì thứ hai ta có : http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 9/48 ▪ Tiền lãi nhận được : P1. r ▪ Tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) cuối kì thứ 2 là : P2 = P1 + P1. r = P1 ( 1 + r ) = P0 ( 1 + r ) ( 1 + r ) = P0 ( 1 + r ). … … … … o Một cách tổng quát, sau n kì, tổng giá trị đạt được là Pn = P0 ( 1 + r ), ( 2 ) Trong đó Pn là tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. P0 là vốn gốc. r là lãi suất vay mỗi kì. o Ta cũng tính đượcsố tiền lãithu được sau n kì là : Pn − P0Bây giờ để hiểu rõ hơn về công thức ( 2 ) trong bài toán lãi kép, những em qua phần tiếptheo : Các bài toán trong thực tế hay gặp. B. CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾDẠNG 1 : CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT, TÌM TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲPhương phápXác định rõ những giá trị khởi đầu : vốn P0, lãi suất vay r, số kỳ n. Áp dụng công thức Pn = P0 ( 1 + r ), ( 2 ). Qua những bài toán đơn cử, sẽ minh họa rõ hơn cho chiêu thức trên. _____________________________________________________________________Bài toán 1 : Ông A gửi 10 triệu đồng vào ngân hàng nhà nước theo thể thức lãi kép. a ) Nếu theo kì hạn 1 năm với lãi suất vay 7,56 % một năm thì sau 2 năm người đó thuđược số tiền là bao nhiêu ? b ) Nếu theo kì hạn 3 tháng với lãi suất vay 1,65 % một quý thì sau 2 năm người đó thuđược số tiền là bao nhiêu ? ◼ Phân tích bài toánhttp : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 10/48 Đề bài nhu yếu tìm tổng số tiền ông A rút được từ ngân hàng nhà nước sau 2 năm, lúc này tasử dụng trực tiếp công thức Pn = P0 ( 1 + r ), ( 2 ). Ta phải xác lập rõ : P0 = .., r = .., n = …. ?, từ đó thay vào công thức ( 2 ) tìm được Pn. Hướng dẫn giảia ) Ta có P0 = 10000000 triệu, n = 2 năm, lãi suất vay trong 1 năm là r = 7, 56 % một năm. Áp dụng công thức ( 2 ) ta tính được số tiền người đó thu được sau 2 năm là : P2 = 10000000  ( 1 + 7, 65 % )  11569000 đồng. b ) Ta có P0 = 10000000 triệu, n = 2 năm = 8 quý, lãi suất vay trong 1 quý là r = 1, 65 % một quý. Áp dụng công thức ( 2 ) ta tính được số tiền người đó thu được sau 2 năm là : P2 = 10000000  ( 1 + 1, 65 % )  11399000 đồng. ◼ Bình luận : Qua bài toán này ta cần quan tâm : Một là, khi đo lường và thống kê những yếu tố trong bài toán gửi tiền vào ngân hàng nhà nước này những em cầnlưu ý là dữ kiện bắt đầu tính theo hình thức lãi suất vay nào : Lãi đơn haylãi kép … từ đóxác định đúng công thức thống kê giám sát cho từng trường hợp. Hai là, nếu lãi suất vay và thời hạn gửi không cùng đơn vị chức năng thời hạn, ta phải đổi khác đểchúng như nhau về thời hạn rồi mới vận dụng công thức ( 2 ). Bài toán 2 : Một người góp vốn đầu tư 100 triệu đồng vào một ngân hàng nhà nước theo thể thức lãikép với lãi suất vay 13 % một năm. Hỏi sau 5 năm mới rút lãi thì người đó thu đượcbao nhiêu tiền lãi ? ( Giả sử rằng lãi suất vay hàng năm không đổi ) ◼ Phân tích bài toánĐề bài nhu yếu tìm số tiền lãi thu được sau 5 năm. Trước hết ta tính tổng số tiềnngười đó có được sau5 năm, lúc này ta sử dụng trực tiếp công thứcPn = P0 ( 1 + r ), ( 2 ). Từ đó ta tính được số tiền lãi thu được sau 5 năm là : Pn − P0Trong công thức ( 2 ) ta phải xác lập rõ : P0 = .. ; r = .., n = …. ?, từ đó thay vào côngthức ( 2 ) tìm được Pn. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 11/48 Hướng dẫn giải • Ta có P0 = 100 triệu, n = 5 năm, lãi suất vay trong 1 năm là r = 13 % một năm. • Áp dụng công thức ( 2 ) ta tính được số tiền người đó thu được sau 5 năm là : P5 = 100  ( 1 + 13 % )  184 triệu đồng. • Vậy số tiền lãi thu được sau 5 năm là : P5 − P0  184 − 100 = 84 triệu đồng. Bài toán 3 : Chị An gửi tiết kiệm ngân sách và chi phí 500.000.000 đồng vào ngân hàng nhà nước A theo kì hạn 3 tháng và lãi suất vay 0,62 % một tháng theo thể thức lãi kép. a ) Hỏi sau 5 năm chị An nhận được số tiền là bao nhiêu ( cả vốn và lãi ) ở ngânhàng, biết rằng chị không rút lãi ở tổng thể những kì trước đó. b ) Nếu với số tiền trên chị gửi tiết kiệm chi phí theo mức kì hạn 6 tháng với lãi suất0, 65 % một tháng thì 5 năm chị An nhận được số tiền là bao nhiêu ( cả vốn và lãi ) ởngân hàng, biết rằng chị không rút lãi ở tổng thể những kì trước đó. Ảnh minh hoạ : Nguồn internet ◼ Phân tích bài toánĐề bài nhu yếu tìm tổng số tiền chị An rút được từ ngân hàng nhà nước 1 thời hạn gửi nhấtđịnh, lúc này ta sử dụng trực tiếp công thức Pn = P0 ( 1 + r ), ( 2 ) Trong công thức ( 2 ) ta phải xác lập rõ : P0 = .. ; r = .., n = …. ?, từ đó thay vào côngthức ( 2 ) tìm được Pn. Hướng dẫn giảia ) ● Do mỗi kì hạn là 3 tháng nên 5 năm ta có n = 20 kì hạn. Lãi suất mỗi kì hạn là r = 3  0,62 % = 1,86 %. Áp dụng công thức ( 2 ) sau 5 năm chị An nhận được số tiền là : http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 12/48 Pn = 500000000  ( 1 + 1, 86 % ) 20  722.842.104 đồng. b ) ● Do mỗi kì hạn là 6 tháng nên 5 năm ta có n = 10 kì hạn. Lãi suất mỗi kì hạn là r = 6  0,65 % = 3, 9 %. Số tiền nhận được là : Pn = 500000000  ( 1 + 3, 9 % ) = 733036297, 4 đồng. 10D ẠNG 2 : CHO BIẾT VỐN VÀ LÃI SUẤT, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM NPhương phápXác định rõ những giá trị bắt đầu : vốn P0, lãi suất vay r trong mỗi kì, tổng số tiền cóđược sau n kì. Để tìm n, vận dụng công thức ( 2 ), ta có Pn = P0 ( 1 + r )  ( 1 + r ) = PnP0 ( * ) Để tìm n từ đẳng thức ( * ) ta có nhiều cách triển khai : Cách 1 : Ta coi ( * ) là một phương trình mũ, giải ra tìm n. ( 1 + r ) Pn  n = log1 + r nP0P0Cách 2 : Lấy logarit thập phân hai vế của đẳng thức ( * ), ta đượclog ( 1 + r ) = loglogPnP0Pn  n.log ( 1 + r ) = log n  n = P0P0log ( 1 + r ) Qua những bài toán đơn cử, sẽ minh họa rõ hơn cho chiêu thức trên. _____________________________________________________________________Bài toán 4 : Doanh nghiệp B muốn thu được 280 triệu đồng bằng cách góp vốn đầu tư ởhiện tại 170 triệu đồng, với lãi suất vay sinh lợi là 13 % một năm theo thể thức lãi kép. Xác định thời hạn góp vốn đầu tư ? ◼ Phân tích bài toánTa xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền khởi đầu P0 = 170000000 đồng, theo hìnhthức lãi kép với lãi suất vay sinh lợi r = 13 % một năm và giá trị đạt được vào cuối đợtđầu tư là 280000000 đồng. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 13/48 Để tìm thời hạn góp vốn đầu tư trong bao lâu, ta xuất phát từ công thức ( 2 ) ( Các em coi lạiphần chiêu thức giải ). Ở bài toán này ta dùng cách 2. Hướng dẫn giảiTa có Pn = 280000000 đồng, P0 = 170000000 đồng, r = 13 % một nămSau n năm góp vốn đầu tư, doanh nghiệp B thu được tổng số tiền là : Pn = P0 ( 1 + r ), ( * ). Để tìm n từ công thức ( * ) những em sử dụng 2 cách ( coi lại phần giải pháp giải ) Trong giải thuật này ta sử dụng cách 2, lấy logarit thập phân hai vế. Ta được ( * )  ( 1 + r ) logPnP0Pn  nlog ( 1 + r ) = log n  n = P0P0log ( 1 + r ) 280000000170000000  4, 08 năm = 4 năm 1 tháng.  n = log ( 1 + 13 % ) log • Vậy phải góp vốn đầu tư số vốn trong thời hạn 4 năm 1 tháng để đạt được giá trị mongmuốn. Bài toán 5 : Một người gửi 60 triệu đồng vào ngân hàng nhà nước theo thể thức lãi kép, kìhạn 1 năm với lãi suất vay 7,56 % một năm. Hỏi sau bao nhiêu năm gửi người gửi sẽ cóít nhất 120 triệu đồng từ số tiền gửi bắt đầu ( giả sử lãi suất vay không biến hóa ) ? ◼ Phân tích bài toánTa xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền bắt đầu P0 = 60.000.000 đồng, theo hìnhthức lãi kép với lãi suất vay r = 7, 56 % một năm và giá trị đạt được sau n năm gửi là280000000 đồng. Để tìm thời hạn gửi trong bao lâu, ta xuất phát từ công thức ( 2 ) ( Các em coi lạiphần chiêu thức giải ). Ở bài toán này ta dùng cách 1. Hướng dẫn giảiTa có Pn = 120000000 đồng, P0 = 60000000 đồng, r = 7, 56 % một nămÁp dụng công thức ( 2 ) : sau n năm gửi, người gửi thu được tổng số tiền làPn = P0 ( 1 + r )  ( 1 + r ) = Pn120000000  n = log1 + r n  n = log1 + 7, 56 %  9, 51 nămP0P060000000http : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 14/48 • Vậy sau khoảng chừng 10 năm người gửi sẽ có tối thiểu 120 triệu đồng từ số vốn 60 triệuđồng bắt đầu. Bài toán 6 : Một người mua có 100.000.000 đồng gửi ngân hàng nhà nước kì hạn 3 tháng vớilãi suất 0,65 % một tháng theo thể thức lãi kép. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu quýgửi tiền vào ngân hàng nhà nước, khách mới có số tiền lãi lớn hơn số tiền gốc bắt đầu gửingân hàng, giả sử người đó không rút lãi trong tổng thể những quý định kì. ( Số quý gửilà số nguyên ) ◼ Phân tích bài toánTa xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền bắt đầu P0 = 100.000.000 đồng, gửi theohình thức lãi kép với lãi suất vay 0, 65 % một tháng và kì hạn gửi là 3 tháng, từ đó suyra được lãi suất vay trong 1 kì hạn là : r = 3  0,65 % = 1, 95 % Để tìm thời hạn n gửi tối thiểu trong bao lâu, để số tiền lãi lớn hơn số tiền gốcban đầu ta làm như sau : Ta tìm tổng số tiền lãi Pn − P0 có được sau n quý. Từ đó tagiải bất phương trình Pn − P0  P0 suy ra n vần tìm. Các em coi giải thuật chi tiết cụ thể ởdưới. Hướng dẫn giải • Áp dụng công thức ( 2 ) ta có : P0 = 100000000 đồng, lãi suất vay trong 1 kì hạn là : r = 3  0, 65 % = 1, 95 %. Sau n quý tổng số tiền ( vốn và lãi ) người mua có được là : Pn = P0 ( 1 + r ) suy ra tổng số tiền lãi có được sau n quý là : Pn − P0 • Cần tìm n để Pn − P0  P0  P0 ( 1 + r ) − P0  P0  ( 1 + r )  2  n  log1 + r 2  n  log1 + 1,95 % 2  35, 89  36 • Vậy sau 36 quý ( tức là 9 năm ) người đó sẽ có số tiền lãi lớn hơn số tiền gốc banđầu gửi ngân hàng nhà nước. DẠNG 3 : CHO BIẾT VỐN, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢC SAU N KỲ. TÌM LÃI SUẤTPhương phápXác định rõ những giá trị bắt đầu : vốn P0, tổng số tiền có được sau n kì, số kỳ n. Để tính lãi suất vay r mỗi kì. Từ công thức ( 2 ) ta có : http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 15/48 Pn = P0 ( 1 + r )  ( 1 + r ) = Pn  1 + r = n n  r = n n − 1P0 P0P0Qua những bài toán đơn cử dưới đây, sẽ minh họa rõ hơn cho giải pháp trên_____________________________________________________________________Bài toán 7 : Doanh nghiệp C gửi tiền vào ngân hàng nhà nước với số tiền là 720 triệu đồng, theo thể thức lãi kép, kì hạn 1 năm với lãi suất vay r % một năm. Sau 5 năm doanhnghiệp C có một số tiền 1200 triệu đồng. Xác định r ? ( Biết lãi suất vay hàng nămkhông biến hóa ) ◼ Phân tích bài toánTa xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền khởi đầu P0 = 720.000.000 đồng, tổng sốtiền có được sau 5 năm ( n = 5 kì hạn ) là 1200.000.000 đồng. Đề bài nhu yếu tìm lãi suất vay mỗi kì, ta vận dụng công thức r = nPn − 1 ( Coi phầnP0phương pháp giải ) Hướng dẫn giảiLãi suất mỗi kì là : r = 5P n1200000000 − 1 = 5 − 1  10, 76 % một năm. P0720000000 • Vậy lãi suất vay tiền gửi là 10, 76 % một năm để đạt được giá trị mong ước. DẠNG 4 : CHO BIẾT LÃI SUẤT, TỔNG SỐ TIỀN CÓ ĐƯỢCSAU N KỲ. TÌM VỐN BAN ĐẦUPhương phápXác định rõ những giá trị bắt đầu : tổng số tiền có được sau n kì, lãi suất vay r, số kỳ n. Tính số vốn khởi đầu : Áp dụng công thức Pn = P0 ( 1 + r )  P0 = Qua những bài toán đơn cử dưới đây, sẽ minh họa rõ hơn cho giải pháp trên. Pn ( 1 + r ) _____________________________________________________________________Bài toán 8 : Chủ shop C vay ngân hàng nhà nước một số ít vốn, theo thể thức lãi kép, lãigộp vốn 6 tháng 1 lần với lãi suất vay 9,6 % một năm. Tổng số tiền chủ shop phảihttp : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 16/48 trả sau 4 năm 3 tháng là 536.258.000 đồng. Xác định số vốn chủ shop C đãvay. ( Biết lãi suất vay hàng năm không biến hóa ) ◼ Phân tích bài toánTa xác lập giả thiết đề bài cho gì : Số tiền phải trả sau 4 năm 3 tháng làPn = 536.258.000 đồng, hình thức góp vốn đầu tư theo lãi kép, lãi gộp vốn 6 tháng 1 lần với lãisuất 9, 6 % một năm, từ đó suy ra lãi suất vay trong 1 kì là : r =  9, 6 % = 4, 8 % và đầu tưtrong thời hạn 4 năm 3 tháng, từ đó suy ra số kì vay là : n = 8, 5S ố vốn chủ shop vay bắt đầu là : P0 = Pn ( 1 + r ) Hướng dẫn giảiTa có n = 8, 5, r = 4, 8 %, Pn = 536258000S ố vốn chủ shop vay bắt đầu là : P0 = Pn ( 1 + r )  P0 = 536258000 ( 1 + 4, 8 % ) 8, 5  360000000 đồng. ◼ Bình luận : Qua những bài toán những em biết được. Một là, hình thức lãi kép là gì, từ đó có những kiến thức và kỹ năng và hiểu biết nhất định để saunày vận dụng trong đời sống hàng ngày. Hai là, biết giám sát qua lại những yếu tố trong công thức tương quan bài toán lãi kép. Để hiểu rõ hơn những yếu tố nêu ở trên, những em làm những bài tập trắc nghiệm ở dưới nhé. CHỦ ĐỀ 3 : BÀI TOÁN VAY TRẢ GÓP – GÓP VỐNA. TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶPBài toán 1 : Ông Ninh hàng tháng gửi vào ngân hàng nhà nước Y một số tiền như nhau là ađồng, kì hạn1 tháng với lãi suất vay r % một tháng. Sau n tháng ông Ninh nhận được số tiềnvốn và lãi là bao nhiêu ? Hướng dẫn giảiCuối tháng thứ 1, ông Ninh có số tiền là : P1 = a + a. r = a ( 1 + r ) http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 17/48 Đầu tháng thứ 2, ông Ninh có số tiền là : P1 + a = a ( 1 + r ) + a = a + a ( 1 + r ) = a   1 + ( 1 + r )   Cuối tháng thứ 2, ông Ninh có số tiền là : P2 = P1 + P1. r = a + a ( 1 + r ) +   a + a ( 1 + r )  . r = a  ( 1 + r ) + ( 1 + r )      Đầu tháng thứ 3, ông Ninh có số tiền là : P2 + a = a  ( 1 + r ) + ( 1 + r )  + a = a  1 + ( 1 + r ) + ( 1 + r )          Cuối tháng thứ 3, ông Ninh có số tiền là : P3 = P2 + P2. r = a  1 + ( 1 + r ) + ( 1 + r )  + a  1 + ( 1 + r ) + ( 1 + r ) . r = a  ( 1 + r ) + ( 1 + r ) + ( 1 + r )              … … … … … … … • Cuối tháng thứ n, ông Ninh có số tiền là : n − 1 n − 2P n = a  ( 1 + r ) + ( 1 + r ) + ( 1 + r ) + …. + ( 1 + r ) + ( 1 + r )       Sn  Pn = a ( 1 + r ) ( 1 + r ) − 1 ( 3 ) ( Lưu ý những số hạng của tổng Sn là tổng của n số hạng tiên phong của một cấp sốnhân với công bội là q = 1 + r và số hạng đầu là u1 = 1 + r nên ta có ( 1 + r ) − 1 ) qn − 1S n = u1 = ( 1 + r ) q − 1 Để hiểu sáng tạo độc đáo bài toán 1, những em theo dõi những ví dụ phía dưới nhé. Ví dụ 1 : Một người hàng tháng gửi vào ngân hàng nhà nước 3000.000 đồng, theo hình thức lãikép, kì hạn1 tháng. Biết rằng lãi suất vay hàng tháng là 0,67 %. Hỏi sau 2 năm người đónhận được số tiền là bao nhiêu ? Hướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 3 ) cho a = 3000.000 đồng, r = 0,67 %, n = 2  12 = 24 thángTa có : Sau 2 năm người đó nhận được số tiền là : P24 = 3000000 ( 1 + 0, 67 % ) ( 1 + 0, 67 % ) 24 − 1 = 78351483, 45 đồng0, 67 % Ví dụ 2 : Muốn có số tiền là 200 triệu đồng sau 36 tháng thì phải gửi tiết kiệm ngân sách và chi phí mộttháng là bao nhiêu. Biết rằng tiền gửi tiết kiệm chi phí ngân hàng nhà nước theo thể thức lãi kép, kì hạnhttp : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 18/481 tháng với lãi suất vay 0,67 % một tháng. Lãi suất không đổi khác trong thời hạn gửi. Hướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 3 ) cho Pn = 200000000 đồng, r = 0,67 %, n = 36 thángTa có : Pn = a ( 1 + r )  a = ( 1 + r ) − 1  a = r. Pn ( 1 + r )    ( 1 + r ) − 1    0, 67 %. 200000000  a  4.898.14636 ( 1 + 0, 67 % )    ( 1 + 0, 67 % ) − 1    Vậy hàng tháng phải gửi tiết kiệm chi phí số tiền gần 4.900.000 đồng. Bài toán 2 : Giả sử có một người gửi vào ngân hàng nhà nước a đồng, lãi suất vay r % một tháng, kìhạn 1 tháng. Mỗi tháng người đó rút ra x đồng vào ngày ngân hàng nhà nước tính lãi. Hỏi sau ntháng số tiền còn lại là bao nhiêu ? Hướng dẫn giảiGọi Pn là số tiền còn lại sau tháng thứ n. Sau tháng thứ nhất số tiền gốc và lãi là : a + ar = a ( 1 + r ) = ad với d = 1 + rRút x đồng thì số tiền còn lại là : P1 = ad − x = ad − xd − 1 d − 1S au tháng thứ hai số tiền gốc và lãi là : ad − x + ( ad − x ) r = ( ad − x ) ( 1 + r ) = ( ad − x ) dRút x đồng thì số tiền còn lại là : P2 = ( ad − x ) d − x = ad 2 − xd − x = ad 2 − x ( d + 1 ) = ad 2 − xd2 − 1 d − 1S au tháng thứ ba số tiền gốc và lãi là : ad 2 − x ( d + 1 ) +  ad 2 − x ( d + 1 )  r =  ad 2 − x ( d + 1 )  ( 1 + r ) =  ad 2 − x ( d + 1 )  dRút x đồng thì số tiền còn lại là : d3 − 1P3 =  ad 2 − x ( d + 1 )  d − x = ad 3 − xd 2 − xd − x = ad 3 − x d 2 + d + 1 = ad 3 − xd − 1 … … … … … … … … … … … … … … … .. Sauthángthứsốtiềncònlạilà : ( 1 + r ) − 1, 4 với d = 1 + rdn − 1P n = ad − x  Pn = a ( 1 + r ) − x ( ) d − 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 19/48 Để hiểu rõ bài toán trên những em theo rõi những ví dụ phía dướiVí dụ 1 : Một cụ già có 100.000.000 gửi vào ngân hàng nhà nước theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 tháng với lãi suất vay 0,65 % một tháng. Mỗi tháng cụ rút ra 1000.000 đồng vào ngày ngânhàng tính lãi. Hỏi sau hai năm số tiền còn lại của cụ là bao nhiêu ? Hướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 4 ) với : n = 24, r = 0, 65 %, x = 1000000, a = 100000000V ậy số tiền bà cụ còn lại sau 2 năm là : 24 = 100000000 ( 1 + 0, 65 % ) 24 ( 1 + 0, 65 % ) − 1000000.24 − 10, 65 % = 90941121, 63 đồng. Ví dụ 2 : Bạn An được mái ấm gia đình cho gửi tiết kiệm ngân sách và chi phí vào ngân hàng nhà nước với số tiền là200. 000.000 đồng, theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 tháng với lãi suất vay 0,75 % mộttháng. Nếu mỗi tháng An rút 1 số ít tiền như nhau vào ngày ngân hàng nhà nước tính lãi thì Anphải rút bao nhiêu tiền một tháng để sau đúng 5 năm, số tiền An đã gửi vừa hết ? Hướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 4 ) với : n = 60, r = 0, 75 %, a = 200000000, Pn = P60 = 0. Tìm x ? ad 60 − P60 ( d − 1 ) d 60 − 1 d 60 − 160  x = ad − P60  x = Ta có P60 = ad − xd − 1 d − 1 d 60 − 160  200000000  ( 1 + 0, 75 % ) 60 − 0   0, 75 %  x =   4.151.671 đồng. 60 ( 1 + 0, 75 % ) − 1B ài toán 3 : Trả góp ngân hàng nhà nước hoặc mua đồ trả góp. ( Bài toán này cách thiết kế xây dựng giống bài toán số 2 ) Ta xét bài toán tổng quát sau : Một người vay số tiền là a đồng, kì hạn 1 tháng với lãisuất cho số tiền chưa trả là r % một tháng ( hình thức này gọi là tính lãi trên dư nợ giảmdần nghĩa là tính lãi trên số tiền mà người vay còn nợ ở thời gian hiện tại ), số thángvay là n tháng, số tiền đều đặn trả vào ngân hàng nhà nước là x đồng. Tìm công thức tính x ? Biết rằng lãi suất vay ngân hàng nhà nước không biến hóa trong thời hạn vay.http : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 20/48 Ảnh minh hoạ : Nguồn internetHướng dẫn giảiGọi Pn + 1 là số tiền còn lại đầu tháng thứ n + 1. Sau tháng thứ nhất số tiền gốc và lãi là : a + ar = a ( 1 + r ) = ad với d = 1 + rTrả x đồng thì số tiền còn lại đầu tháng thứ hai là : P2 = ad − x = ad − xd − 1 d − 1S au tháng thứ hai số tiền gốc và lãi là : ad − x + ( ad − x ) r = ( ad − x ) ( 1 + r ) = ( ad − x ) dTrả x đồng thì số tiền còn lại đầu tháng thứ 3 là : P3 = ( ad − x ) d − x = ad 2 − xd − x = ad 2 − x ( d + 1 ) = ad 2 − xd2 − 1 d − 1S au tháng thứ ba số tiền gốc và lãi là : ad 2 − x ( d + 1 ) +  ad 2 − x ( d + 1 )  r =  ad 2 − x ( d + 1 )  ( 1 + r ) =  ad 2 − x ( d + 1 )  dTrả x đồng thì số tiền còn lại đầu tháng thứ 3 là : d3 − 1P4 =  ad 2 − x ( d + 1 )  d − x = ad 3 − xd 2 − xd − x = ad 3 − x d 2 + d + 1 = ad 3 − xd − 1 … … … … … … … … … … … … … … …. Sauthángthứn − 1, sốtiềncònlạiđầuthángthứlà : ( 1 + r ) − 1 ( 5 a ) với d = 1 + rdn − 1 = ad − x  Pn + 1 = a ( 1 + r ) − xd − 1P n + 1D o sau tháng thứ n người vay tiền đã trả hết số tiền đã vay ta cóa ( 1 + r ). rad n ( d − 1 ) dn − 1P n + 1 = 0  ad − x = 0  x = ( 5 b ) d − 1 dn − 1 ( 1 + r ) − 1 Để hiểu bài toán vay trả góp, những em theo dõi những ví dụ phía dướiVí dụ 1 : Ông A vay thời gian ngắn ngân hàng nhà nước 100 triệu đồng, lãi suất vay cho số tiền chưa trảlà12 % / năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng nhà nước theo cách : Sau đúng một tháng kể từngày vay, ông khởi đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ liên tục cách nhau đúng một tháng, sốtiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và trả hết tiền nợ sau đúng 3 tháng kể từ ngày vay. Hỏi, theo cách đó, số tiền x mà ông A phải trả cho ngân hàng nhà nước trong mỗi lần hoàn nợ làbao nhiêu ? Biết rằng lãi suất vay ngân hàng nhà nước không đổi khác trong thời hạn ông A hoàn nợ. ( Trích đề minh hoạ môn toán năm 2017 ) Hướng dẫn giải • Lãi suất 12 % một năm suy ra lãi suất vay trong 1 tháng là 1 % một tháng. Áp dụng công thức ( 5 b ) cho : a = 100000000, , r =, 1 %, n = 3, P4 = 0. Tìm x ? http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 21/48 Vậy số tiền x mà ông A phải trả cho ngân hàng nhà nước trong mỗi lần hoàn nợ, để 3 tháng hết nợ là : x = a. r. 1 + r ( 1 + r ) − 1100.0, 01. 1 + 0, 01 ( 1 + 0, 01 )  34 triệu đồng một tháng. − 1V í dụ 2 : Một người vay ngân hàng nhà nước với số tiền 50.000.000 đồng, mỗi tháng trả góp sốtiền 4000.000 đồng và phải trả lãi suất vay cho số tiền chưa trả là 1,1 % một tháng theo hìnhthức lãi kép. Hỏi sau bao lâu người đó trả hết nợ ? Hướng dẫn giảiÁp dụng công thức ( 5 b ) cho : a = 50000000, x = 4000000, r = 1,1 %, Pn + 1 = 0. Tìm n ? Từcông thức ( 5 b ) ta có : x = a r ( 1 + r ) ( 1 + r ) − 1  x ( 1 + r ) − x = a r ( 1 + r )  ( x − ar ) ( 1 + r ) = x  ( 1 + r ) =  n = log1 + rx − ar4000000  n = log1 + 1,1 %  n  13, 52 x − ar4000000 − 50000000  1, 1 %  n  14V ậy sau 14 tháng người đó sẽ trả hết nợ. Vậy sau khi tìm hiểu và khám phá được 3 chủ đề, những em phải nắm được những kỹ năng và kiến thức nhấtđịnh sau : TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 1B ài toán 1 : Ta đưa vào sử dụng vốn gốc khởi đầu P0 với mong ước đạt được lãi suất vay rmỗi kì theo hình thức lãi đơn trong thời hạn n kì. Vào cuối mỗi kì ta rút tiền lãi và chỉđể lại vốn. Tính tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. Kết quả cần nhớ : Pn = P0. ( 1 + nr ), ( 1 ) Pn là tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. P0 là vốn gốc. r là lãi suất vay mỗi kì. TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 22/48 Bài toán 2 : Ta đưa vào sử dụng vốn gốc khởi đầu P0 với mong ước đạt được lãi suất vay rmỗi kì theo hình thức lãi kép trong thời hạn n kì. Vào cuối mỗi kì ta rút tiền lãi và chỉđể lại vốn. Tính Pn tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. Kết quả cần nhớ : o Sau n kì, tổng giá trị đạt được là Pn = P0 ( 1 + r ), ( 2 ) Trong đó Pn là tổng giá trị đạt được ( vốn và lãi ) sau n kì. P0 là vốn gốc. r là lãi suất vay mỗi kì. o Ta cũng tính được số tiền lãithu được sau n kì là : Pn − P0TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ 3B ài toán 1 : Ông Ninh hàng tháng gửi vào ngân hàng nhà nước Y một số tiền như nhau là ađồng, kì hạn 1 tháng với lãi suất vay r % một tháng. Sau n tháng ông Ninh nhận được sốtiền vốn và lãi là bao nhiêu ? Kết quả cần nhớ : Sau n tháng ông Ninh nhận được số tiền vốn và lãi làPn = a ( 1 + r ) ( 1 + r ) − 1 ( 3 ) Bài toán 2 : Giả sử có một người gửi vào ngân hàng nhà nước a đồng, lãi suất vay r % một tháng, kìhạn 1 tháng. Mỗi tháng người đó rút ra x đồng vào ngày ngân hàng nhà nước tính lãi. Hỏi sau ntháng số tiền còn lại là bao nhiêu ? Kết quả cần nhớ : Sau n tháng số tiền còn lại là : ( 1 + r ) − 1, 4 dn − 1P n = ad − x  Pn = a ( 1 + r ) − x ( ) d − 1B ài ( Bàitoántoán3 : Trảnàygópcáchngânxâyhàngdựnghoặcmuađồgiốngbàitoántrảsốgóp. 2 ) Ta xét bài toán tổng quát sau : Một người vay số tiền là a đồng, kì hạn 1 tháng với lãisuất cho số tiền chưa trả là r % một tháng ( hình thức này gọi là tính lãi trên dư nợ giảmdần nghĩa là tính lãi trên số tiền mà người vay còn nợ ở thời gian hiện tại ), số thángvay là n tháng, số tiền đều đặn trả vào ngân hàng nhà nước là x đồng. Tìm công thức tính x ? Biết rằng lãi suất vay ngân hàng nhà nước không biến hóa trong thời hạn vay.http : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 23/48 Ảnh minh hoạ : Nguồn internetKết quả cần nhớ : Sau thángthứn − 1, sốtiềncònđầulạithángthứlà : ( 1 + r ) − 1 ( 5 a ) với d = 1 + rdn − 1 = ad − x  Pn + 1 = a ( 1 + r ) − xd − 1P n + 1 a ( 1 + r ). rSố tiền đều đặn trả vào ngân hàng nhà nước là x = ( 1 + r ) − 1 ( 5 b ) CHỦ ĐỀ 4 : BÀI TOÁN LÃI KÉP LIÊN TỤC – CÔNG THỨCTĂNG TRƯỞNG MŨ – ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰCĐỜI SỐNG XÃ HỘIA. TÓM TẮT LÝ THUYẾT1. Bài toán lãi kép liên tục. Ta đã biết : nếu đem gửi ngân hàng nhà nước một số ít vốn bắt đầu là P0 với lãi suất vay mỗi năm là rtheo thể thức lãi kép thì sau n năm gửi số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là P0 ( 1 + r ) Giả sử ta chia mỗi năm thành m kì để tính lãi và giữ nguyên lãi suất vay mỗi năm là r thì lãir  suất mỗi kì làvà số tiền thu được n năm là ( hay sau nm kì ) là P0  1 +  m  m. nHiển nhiên khi tăng số kì m trong một năm thì số tiền thu được sau n năm cũng tăngtheo. Tuy nhiên như ta thấy sau đây, nó không hề tăng lên vô cực được. Thể thức tính lãi khi m → +  gọi là thể thức lãi kép liên tục. Như vậy với số vốn bắt đầu là P0 với lãi suất vay mỗi năm là r theo thể thức lãi kép liêntục thì ta chứng tỏ được rằng sau n năm gửi số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là : Pn = P0 enr ( 6 ) Công thức trên được gọi là công thức lãi kép liên tục. http://dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 24/48 Ví dụ 1 : Với số vốn 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng nhà nước theo thể thức lãi kép liên tục, lãisuất 8 % năm thì sau 2 năm số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là : S = 100. e2  8 %  117, 351087 triệu đồng. Nhiều bài toán, hiện tượng kỳ lạ tăng trưởng ( hoặc suy giảm ) của tự nhiên và xã hội, chẳnghạn sự tăng trưởng dân số, cũng được tính theo công thức ( 6 ). Vì vậy công thức ( 6 ) cònđược gọi là công thức tăng trưởng ( suy giảm ) mũ. Để hiểu rõ hơn về công thức tăng trưởng ( suy giảm ) mũ. Các em qua phần tiếp theo củatài liệu. 2. Bài toán về dân số. Gọi : o P0 là dân số của năm lấy làm mốc tính. o Pn là dân số sau n năm. o r là tỉ lệ tăng ( giảm ) dân số hàng năm. Khi đó sự tăng dân số được ước tính bằng 1 trong 2 công thức sauo Công thức 1 : Pn = P0 enr dùng công thức tăng trưởng ( suy giảm ) mũ. o Công thức 2 : Pn = P0 ( 1 + r ) dùng công thức tính lãi kép. Ta xét một ví dụ sau : Năm 2001, dân số nước ta khoảng chừng 78 690 000 người. Theocông thức tăng trưởng mũ, nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm luôn là 1, 7 % thì ướctính dân sốViệt Nam x năm sau sẽ là 78 690 000. e0, 017 x = 7, 8 69. e0, 017 x ( chục triệungười ). Để phần nào thấy được mức độ tăngnhanh của dân số, ta xét hàm sốf ( x ) = 7, 869. e0, 017 xĐồ thị của hàm số y = f ( x ) cho thấykhoảng 30 năm sau ( tức là khoảng chừng năm2031 ), dân số nước ta sẽ vào lúc 131 triệungười, tức là tăng gấp rưỡi. Chính thế cho nên, cácem hiểu bùng nổ dân số là khái niệm dùng rấtphổ biến lúc bấy giờ, để biểu lộ việc dân sốhttp : / / dethithpt.com – Website chuyên đê thi, tài liệu file word mới nhấtTrang 25/48

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments