KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.56 KB, 14 trang )

KHÁI QUÁT
VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Thạc sĩ Đặng Văn Hương
Trưởng phòng GD&ĐT Thị xã Phú Thọ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giúp cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục hiểu rõ hơn về khái niệm, ý
nghĩa, quy trình phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
2. Kỹ năng
Thông qua nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD), giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục được nâng cao về năng lực chuyên môn, có khả
năng tổ chức và duy trì hoạt động NCKHSPƯD trong nhà trường THCS.
3. Thái độ
Tích cực áp dụng và khuyến khích giáo viên THCS áp dụng NCKHSPƯD
vào nghiên cứu cải thiện công tác dạy học.
II. NỘI DUNG
PHẦN MỘT:
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
1. Giới thiệu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.1. Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
a) Khái niệm
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một loại hình nghiên cứu (NC)
trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá
ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc sử dụng phương
pháp dạy học, sách giáo khoa, phương pháp quản lý, chính sách mới của giáo
viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục. Người nghiên cứu đánh giá ảnh
hưởng của tác động một cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù
hợp.
b) Vì sao
 Phát triển (PT) tư duy của GV/CBQLGD một cách hệ thống theo hướng

giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự PT của trường
học.
 Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định về chuyên
môn một cách chính xác.
 Khuyến khích GV/CBQLGD nhìn lại quá trình và tự đánh giá.
 Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục (lớp học,
trường học).
 Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của
GV/CBQLGD, tiếp nhận các chương trình, PPDH mới một cách sáng tạo,
có sự phê phán với thái độ tích cực.
1
c) Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Chu trình NCKHSPƯD bao gồm: Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng.
. Suy nghĩ: Phát hiện vấn đề và đề
xuất giải pháp thay thế.
. Thử nghiệm: Thử nghiệm giải
pháp thay thế trong lớp học/ trường
học/….
. Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp
thay thế có hiệu quả hay không.
d. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gồm 7 bước sau:
1. Hiện trạng
– Phát hiện những hạn chế của hiện trạng trong dạy
học, QLGD và các hoạt động khác của trường học/
lĩnh vực GD ở địa phương.
– Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế.
– Lựa chọn một nguyên nhân để tác động.
2. Giải pháp thay thế
Suy nghĩ tìm các giải pháp thay thế để cải thiện
hiện trạng. (Tham khảo các kết quả nghiên cứu đã

được triển khai thành công)
3. Vấn đề nghiên cứu Xác định vấn đề NC (dưới dạng câu hỏi) và nêu các
giả thuyết NC.
4. Thiết kế
Lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng
tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô
nhóm và thời gian thu thập dữ liệu.
5. Đo lường Xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo
thiết kế NC.
6. Phân tích
Phân tích các dữ liệu thu thập được và giải thích để
trả lời các câu hỏi NC. Giai đoạn này có thể sử dụng
các công cụ thống kê.
7. Kết quả Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi NC, đưa ra các kết
luận và khuyến nghị.
1.2. Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có nghiên cứu định tính và
nghiên cứu đinh lượng nhưng tập trung nghiên cứu định lượng vì:
– Kết quả nghiên cứu định lượng dưới dạng các số liệu có thể giúp nguời đọc hiểu
rõ hơn về nội dung và kết quả nghiên cứu.
Thử
nghiệm
Kiểm
chứng
Suy nghĩ
m
2
– Giúp GV/CBQLGD có cơ hội được đào tạo một cách hệ thống về kỹ năng giải
quyết vấn đề, phân tích và đánh giá – nền tảng quan trọng khi tiến hành nghiên

cứu định lượng.
– Thống kê được sử dụng theo các chuẩn quốc tế – như một ngôn ngữ thứ hai –
làm cho kết quả NC được công bố trở nên dễ hiểu
2. Cách tiến hành nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
2.1. Xác định đề tài nghiên cứu
a 1. Tìm hiểu hiện trạng.
* Suy ngẫm về tình hình hiện tại ( Nhìn lại các vấn đề trong dạy học/QLGD).
Vấn đề thường được GV đưa ra:
+ Vì sao nội dung/bài học này không thu hút học sinh tham gia?
+ Vì sao kết quả học tập của học sinh sụt giảm khi học nội dung này?
+ Phương pháp này có nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?
+ Có cách nào tốt hơn để thay đổi nhận thức của cha mẹ học sinh về giáo dục
trong nhà trường không?
+ Vì sao GV không thực hiện đổi mới PPDH?
+ Vì sao có nhiều HS bỏ học/đi học muộn/…?
+ Vì sao chất lượng bồi dưỡng GV về đổi mới PPDH ở địa phương chưa hiệu
quả?
+ Vì sao thiếu GV ở vùng sâu, vùng xa?
……
Từ những câu hỏi này Giáo viên bắt đầu tập trung vào vấn đề cụ thể để tiến hành
NCKHSPƯD:
* Xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng.
* Chọn một nguyên nhân có thể tác động.
a.2. Đưa ra các giải pháp thay thế: với một vấn đề NC cụ thể, giáo viên suy nghĩ
và tìm các giải pháp thay thế cho giải pháp đang sử dụng.
Lưu ý:
– Tính khả thi của giải pháp.
– Tần suất xuất hiện của giải pháp.
a.3. Xác định vấn đề nghiên cứu
Việc liên hệ với thực tế dạy học và đưa ra giải phấp thay thể cho tình

huống hiện tại sẽ giúp giáo viên hình thành các vấn đề nghiên cứu
Một đề tài NCKHSPƯD thường có từ 1 đến 3 vấn đề nghiên cứu được viết
dưới dạng câu hỏi.
a.4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề nghiên cứu
và sẽ được kiểm chứng bằng dữ liệu. Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
– Giả thuyết không có nghĩa (H
o
): Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ không
mang lại kết quả.
– Giả thuyết có nghĩa (H
a
): Dự đoán hoặc hoạt động thực nghiệm sẽ mang lại
hiệu quả có hoặc không có định hướng.
Giả thuyết có định hướng sẽ dự đoán định hướng của kết quả nghiên cứu
Giả thuyết không có định hướng chỉ dự đoán sự thay đổi.
3
2.2. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu( bước 4 của quá trình nghiên cứu)
Thiết kế nghiên cứu sẽ cho phép người nghiên cứu thu thập dữ liệu liên
quan một cách chính xác đề chứng minh giả thuyết nghiên cứu
Có 5 dạng thiết kế nghiên cứu:
– Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất (TK1)
– Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(TK2)
– Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên
(TK3)
– Thiết kế kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên (TK4)
– Thiết kế cơ sở AB
• Quy ước ký hiệu nhóm đối tượng nghiên cứu là N; N
1

; N
2

• Ký hiệu kết quả nghiên cứu trước tác động là O
1
• Ký hiệu kết quả nghiên cứu sau tác động là O
2
Cụ thể cho từng dạng thiết kế như sau:
a. Thiết Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất (TK1)
Nhóm Kiểm tra Tác động Kiểm tra
4
Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết không có nghĩa(Ho)
Giả thuyết có nghĩa(Ha: H
1
;H
2
…)
Không có sự khác biệt
giữa các nhóm
Không định hướng
Có định hướng
Có sự khác biệt giữa
các nhóm
Một nhóm có kết quả
tốt hơn nhóm kia
trước tác động sau tác động
N O1 X O2
Kết quả sẽ được đo bằng việc so sánh chênh lệch giá trị trung bình của kết
quả bài kiểm tra trước tác động và sau tác động.

O2- O1> 0 X (tác động) có ảnh hưởng
b. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương TK2
Nhóm Kiểm tra trước
tác động
Tác động Kiểm tra sau tác
động
N1 O1 X O3
N2 O2 O4
N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
N1 và N2 là hai lớp học sinh có trình độ tương đương. Ví dụ: N1 là học sinh lớp
7A (có 40 em) và N2 là lớp 7B (có 43 em).
O3 – O4 > 0 X (tác động) có ảnh hưởng
c. Thiết kế KT trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên
TK3
Nhóm Kiểm tra trước
tác động
Tác động Kiểm tra sau tác
động
N1 O1 X O3
N2 O2 O4
• N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng.
• O3 – O4 > 0 X (tác động) có ảnh hưởng.
• N1 và N2 có các thành viên được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương
đương.
+ Ưu điểm:
Có thể kiểm soát được hầu hết những nguy cơ đối với giá trị của dữ liệu và việc
giải thích có cơ sở vững chắc hơn.
+ Hạn chế:
Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu
nhiên học sinh vào các nhóm.

d.Thiết kế chỉ KT sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên TK4
Nhóm Tác động Kiểm tra sau tác động
N1 X O3
N2 O4
• O3 – O4> 0  X (tác động) có ảnh hưởng
• Thành viên của 2 nhóm được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương.
Ưu điểm:
• Không có kiểm tra trước tác động đảm bảo không có nguy cơ liên quan
đến kinh nghiệm làm bài kiểm tra.
• Bớt được thời gian kiểm tra và chấm điểm
Hạn chế:
5
Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu
nhiên học sinh vào các nhóm.
e. Thiết kế cơ sở AB
– A là giai đoạn cơ sở ( Hiện trạng chưa có tác động can thiệp vào)
– B là giai đoạn tác động ( can thiệp)
– Thiết kế chỉ có một giai đoạn cơ sở A, một giai đoạn tac động B được gọi là
thiết kế AB
2.3. Đo lường, thu thập dữ liệu ( Bước 5)
a. Thu thập dữ liệu
a.1. Người nghiên cứu thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị để trả lời cho các
câu hỏi nghiên cứu.
a.2. Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập là: kiến thức, kỹ năng, thái độ.
+ Kiến thức: Biết, hiểu, áp dụng…
+ Kỹ năng/ hành vi: Sự tham gia, thói quen, sự thuần thục trong thao tác
+ Thái độ: Hứng thú, tích cực, tham gia, quan tâm, ý kiến…
a.3. Đo bằng cách nào
+ Kiến thức: Đo bằng bài kiểm tra viết.
+ Kỹ năng : Đo bằng bảng kiểm quan sát ; thang xếp hạng.

+ Thái độ: Đo bằng thang thái độ.
a.4. Cụ thể
+ Bài kiểm tra viết gồm:
– Các bài thi cũ
– Các bài kiểm tra thông thường trong lớp
– Bài kiểm tra được thiết kế riêng( Trắc nghiệm, tự luận)
+ Đo kỹ năng
– Sử dụng kính lúp, kính hiển vi, công cụ trong xưởng thực hành
– Chơi nhạc cụ, dánh máy tính
– Đọc diễn cảm bài thơ, thuyết trình
– Thể hiện khả năng lãnh đạo
+ Đo hành vi
– Đi học đúng giờ
– Ăn mặc phù hợp
– Nộp bài đúng thời hạn
– Giơ tay trước khi phát biểu
+ Đo thái độ
Sử dụng thang đo gồm từ 8 đến 12 câu dưới dạng câu hỏi. mỗi câu hỏi gồm
một mệnh đề đánh giá và một thang đo gồm nhiều mức độ phản hồi ( thường
dùng thang đo gồm 5 mức độ).
Ví dụ: tôi thích đọc sách hơn là làm một số việc khác
a) Hoàn toàn đồng ý b) Đồng ý c) bình thường
d) không đồng ý e) hoàn toàn không đồng ý
Các dạng phản hồi của thang đo có thể sử dụng là: đồng ý; tần suất; tính tức
thì; tính cập nhật; tính thiết thực.
b) Độ tin cậy và độ giá trị
6
Các dữ liệu thu thập được thông qua việc kiểm tra kiến thức, đo kỹ năng và đo
thái độ có độ tin cậy và độ giá trị.
b.1. Độ tin cậy

– Độ tin cậy là tính nhất quán, có sự thống nhất của các dữ liệu giữa các lần
đo khác nhau và tính ổn định của dữ liệu thu thập được.
Ví dụ: Khi bạn cân trọng lượng của mình trong 3 ngày liên tiếp và có các dữ
liệu về cân nặng gồm: 58kg; 65kg; 62kg. Vì cân nặng của bạn khó có thể thay đổi
trong khoảng thời gian ngắn như vậy, nên bạn sẽ nghi ngờ tính chính xác của
chiếc cân đã sử dụng. Chúng ta có sự nghi ngờ về sự không đáng tin cậy của
chiếc cân, kết quả không có khả năng lặp lại, không ổn định và nhất quán giữa
các lần đo khác nhau.
– Độ giá trị
Độ giá trị là tính xác thực của dữ liệu thu thập được, các dữ liệu có giá trị là
phản ánh trung thực về nhận thức, thái độ, hành vi được đo.
Ví dụ: Khi đo chiều cao bằng thước, bạn sẽ được các kết quả gần giống nhau
là 1,60m, 1,63m, 1,64m. Trong thực tế, các số đo này tương đối thống nhất.
Nhưng khi nhớ lại số đo của bạn cách đó 1 tháng là 1,55m bạn sẽ nghi ngờ chiều
cao của mình tăng quá nhanh. Bạn biết mình sẽ cao lên nhưng không thể cao
nhanh như thế được. Các kết quả đo sẽ không phản ánh chính xác chiều cao của
bạn. Cuối cùng bạn phát hiện ra thước đô bị gãy một đầu. Trong trường hợp này
các số đo đáng tin cậy nhưng không có giá trị. Các số đo tương đối thống nhất
nhưng không phản ánh thực tế.
b.2. Mối quan hệ giữa độ tin cậy và độ giá trị
– Độ tin cậy và độ giá trị là chất lượng của dữ liệu, không phải là công cụ để
thu thập dữ liệu.
– Độ tin cậy và độ giá trị có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Ví dụ: bắn súng
Chúng ta sử dụng loại suy trong việc bắn súng. Mục tiêu đặt ra là bắn trúng
vào hồng tâm do đó xạ thủ nào đạt được mục tiêu này sẽ cho kết quả đáng tin
cậy và có giá trị.
b.3. Kiểm chứng độ tin cậy
Bằng cách: Kiểm tra nhiều lần; Sử dụng các dạng đề tương đương; chia đôi
các dữ liệu.

b.4. Kiểm tra độ giá trị các dữ liệu bằng ba phương pháp sau:
– Độ giá trị nội dung.
– Độ giá trị đồng qui.
– Độ giá trị dự báo.
2.4. Phân tích dữ liệu (bước 6)
Sử dụng phương pháp toán học thống kê
Có ba chức năng của thống kê là: mộ tả dữu liệu; So sánh dữ liệu; liên hệ dữ
liệu
– Mô tả dữ liệu:
+ Các điểm số có độ tập trung tốt như thế nào?
+ Các điểm số có độ phân tán như thế nào?
– So sánh dữ liệu:
7
+ Kết quả các nhóm có sự khác biệt không?
+ Mức độ ảnh hưởng đến đâu?
– Liên hệ dữ liệu: Hai tập hợp điểm số có liên hệ gì không?
2.5. Báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (bước 7)
a. Mục đích của báo cáo
-Để trình bày với các nhà chức trách, các nhà tài trợ và những người làm
nghiên cứu khác.
-Chứng minh bằng tài liệu về qui trình và các kết quả nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu khoa học ứng dụng bằng văn bản là một dạng báo cáo
phô biến.
b. Nội dung có bản của báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Các nôi dung cơ bản của báo cáo gồm:
– Vấn đề nghiên cứu nảy sinh như thế nào; vì sao vấn đề lại quan trọng?
– Giải pháp cụ thể là gì? Các kết quả dự kiến là gì?
– Tác động nào đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? và bằng cách nào?
– Đo các kết quả bằng cách nào? Độ tin cậy của phép đo ra sao?
– Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì? Vấn đề nghiên cứu đã được giải

quyết chưa?
– Có những kết luận và kiến nghị gì?
c. Cấu trúc báo cáo ( mẫu báo cáo)
c.1. Trang bìa và trang sơ mi bìa:
– Tên đề tài
– Tên tác giả
– Tên tổ chức
c.2. Mục lục
c.3. Tóm tắt đề tài
c.4. Giới thiệu
c.5. phương pháp
– Khách thể nghiên cứu
– Thiết kế nghiên cứu
– Quy trình nghiên cứu
-Đo lường và thu thập dữ liệu
c.6. Phân tích dữ liệu và thu thập kết quả
c.7. Kết luận và khuyến nghị
c.8. Tài liệu tham khảo
c.9. Phụ lục
d. Ngôn ngữ và trình bày báo cáo
Báo cáo cần tập trung vào trọng tâm của vấn đề nghiên cứu, không lan
man.
Báo cáo cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh diễn đạt phức tạp hoặc sử
dụng các từ chuyên môn không cần thiết.
Sử dụng các bảng, biểu đồ đơn giản khi có thể. Các biểu đồ hình học ba
chiều trông có thể đẹp nhưng không tăng thêm giá trị cho dữ liệu cần trình bày.
8
Có phần chú giài cho các bảng, biểu đồ, không nên để người đọc tự phán
đoán ý nghĩa của các bản, biểu đồ.
Sử dụng thống nhất một cách trích dẫn cho toàn bộ văn bản.

3. Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạn ứng dụng gồm 7 bước:
Bước Hoạt động
1. Hiện trạng
1.Mô tả vấn đề trong việc dạy học, quản lý hoặc hoạt động
hiện tại của nhà trường
2.Liệt kê các nguyên nhân gây ra vấn đề
3.Lựa chọn một hoặc hai nguyên nhân muốn thay đổi
2. Giải pháp
thay thế
1.Tìm hiểu lịch sử vấn đề ( xem vấn đề đã được giải quyết ở
một nơi khác hoặc đã có giải pháp tương tự liên quan đến vấn
đề chưa)
2. Thiết kế giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề
3. Mô tả quy trình và khung thời gian thực hiện giải pháp thay
thế
3. Vấn đề
nghiên cứu
Xây dựng các vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
tương ứng
4. Thiết kế
1.Lựa chọn một trong các thết kế sau
– Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm duy nhất (TK1)
– Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
(TK2)
– Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên
(TK3)
– Kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên (TK4)
– Thiết kế cơ sở AB / đa cơ sở AB
2. Mô tả học sinh trong nhóm thực nghiệm / đối chứng

5. Đo lường
1.Thu thập dữ liệu nào ( Nhận thức, hành vi, thái độ)?
2. Sử dụng công cụ đo / bài kiểm tra ( bình thường trên lớp
hay thiết kế đặc biệt)?
3. Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nhờ giáo viên khác hoặc
chuyên gia.
4. Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp chia đôi dữ liệu
sử sụng công thức Spearman – Brown hoặc kiểm tra nhiều lần
6. Phân tích
dữ liệu
Lựa chon phép kiểm chứng thống kê phù hợp:
– T – test độc lập
– T – test phụ thuộc ( theo cặp)
– Mức độ ảnh hưởng
– Khi bình phương
– Hệ số tương quan
7. Kết quả
Trả lời cho các câu hỏi:
– Kết quả đối với từng vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?
– Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng như thế nào?
9
– Tương quan giưã các bài kiểm tra như thế nào?
PHẦN THỨ HAI:
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM
ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VIỆT NAM
1. Một số vấn đề chung
1.1. So sánh nghiên cứu KHSPƯD với sáng kiến kinh nghiệm
Nội dung Sáng kiến kinh nghiệm NCKHSPƯD
Mục đích Cải tiến/ tạo ra cái mới
nhằm thay đổi hiện trạng,

mang lại hiệu quả cao
Cải tiến/ tạo ra cái mới nhằm thay
đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả
cao
Căn cứ
Xuất phát từ thực tiễn,
được lí giải bằng lí lẽ
mang tính chủ quan cá
nhân
Xuất phát từ thực tiễn, được lí
giải bằng lí lẽ mang tính khoa học
Quy trình
Tuỳ thuộc vào kinh
nghiệm của mỗi cá nhân
Quy trình đơn giản mang tính
khoa học, tính phổ biến quốc tế,
áp dụng cho mọi giáo viên, cán bộ
quản lý
Kết quả Mang tính định tính chủ
quan
Mang tính định tính, định lượng
khách quan
1.2. Áp dụng nghiên cứu KHSPƯD ở từng địa phương như thế nào?
a. Những địa phương có điều kiện thuận lợi.
Đối với cán bộ, giáo viên ở những địa phương có điều kiện thuận lợi về
công nghệ thông tin (máy tính, internet) nên áp dụng đầy đủ quy trình và các yêu
cầu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng mang tính quốc tế như đã trình
bày ở phần 1. Vì công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ cho việc sử dụng thống kê trong
kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và phân tích dữ liệu để chứng minh, đảm bảo
kết quả nghiên cứu có độ giá trị và độ tin cậy cao.

b. Những địa phương còn khó khăn( vùng sâu, vùng xa)… chưa có đủ điều kiện
về công nghệ thông tin sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng thống kê trong kiểm
chứng độ tin cậy của dữ liệu và phân tích dữ liệu. Trong điều kiện thực tế này,
chúng ta vẫn có thể thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo quy
trình nghiên cứu ở phần 1. Tuy nhiên ở công đoạn kiểm chứng độ tin cậy của dữ
liệu và phân tích dữ liệu ta có thể sử dụng phương pháp và cách tính đơn giản, dễ
thực hiện hơn, cụ thể là:
Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu sử dụng phương pháp: Kiểm tra nhiều
lần hoặc sử dụng các dạng đề kiểm tra tương đương.
Phân tích dữ liệu ta có thể thực hiện theo cách tính điểm trung bình của
bài kiểm tra sau tác động của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng. Sau đó tính
chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm (nhóm nghiên cứu – nhóm đối chứng)
10
để rút ra kết luận. Nếu hiệu của hai số lớn hơn 0 có nghĩa là tác động nghiên cứu
đã có kết quả và có thể rút ra kết luận trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết
nghiên cứu
2. Hướng dẫn cụ thể ( Giảng viên trình bày chi tiết, cụ thể 4 nội dung sau-
thuyết trình trên máy chiếu)
2.1 Xác định đề tài nghiên cứu
2.2. Lựa chọn thiết kế
2.3. Đo lường – Thu thập dữ liệu
2.4. Phân tích dữ liệu
Đối với các trường THCS của tỉnh Phú Thọ nên Áp dụng phân tích dư liệu
ở vùng khó khăn( vùng sâu, vùng xa)… cho phù hợp điều kiện của giáo viên. Tuy
nhiên với các sáng kiến kinh nghiệm dùng để dự thi giáo viên dạy giỏi từ cấp tỉnh
trở lên, hoặc dùng để xem xét danh hiệu thi đua, khen thưởng cao nên dùng phân
tích dữ liệu mang tính quốc tế thì hiệu quả tốt hơn.
2.5. Đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PHẦN THỨ BA: THỰC HÀNH
1. Thực hành 1: Hướng dẫn cách kiểm chứng độ tin cậy và phân tích dữ liệu.

1.1. Những địa phương còn khó khăn( vùng sâu, vùng xa)…
Áp dụng ở các vùng khó khăn ( vùng sâu, vùng xa)… chưa có đủ điều kiện
về công nghệ thông tin sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng thống kê trong kiểm
chứng độ tin cậy của dữ liệu và phân tích dữ liệu. Trong điều kiện thực tế này,
chúng ta vẫn có thể thực hiện nghiên cứu khoa học ứng dụng theo quy trình
nghiên cứu ở phần I. Tuy nhiên ở công đoạn kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu
và phân tích dữ liệu ta có thể sử dụng phương pháp và cách tính đơn giản, dễ
thực hiện hơn, cụ thể là:
Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu sử dụng phương pháp: Kiểm tra nhiều
lần hoặc sử dụng các dạng đề kiểm tra tương đương.
Phân tích dữ liệu ta có thể thực hiện theo cách tính điểm trung bình của bài
kiểm tra sau tác động của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng. Sau đó tính
chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm (nhóm nghiên cứu – nhóm đối chứng)
để rút ra kết luận. Nếu hiệu của hai số lớn hơn 0 có nghĩa là tác động nghiên cứu
đã có kết quả và có thể rút ra kết luận trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết
nghiên cứu.
a. Những địa phương có điều kiện thuận lợi.
Giảng viên hướng dẫn cho người học cách tính:
+ T – test độc lập.
+ T – test phụ thuộc ( theo cặp).
+ Mức độ ảnh hưởng.
+ Khi bình phương.
+ Hệ số tương quan.
Chú ý: Người học nếu có hiểu biết cơ bản về toán học thống kê thì hiểu rõ
hơn được những khái niệm, công thức toán học đó. Tất nhiên nhờ công nghệ
thông tin đã cài đặt sẵn công thức tính nên người học chỉ cần cung cấp chính xác
thông tin là có kết quả đung.
11
2. Thực hành 2: Mẫu báo cáo.
3. Thực hành 3: Mẫu kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

4. Thực hành 4: Mẫu phiếu đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng.
5. Thực hành 5:
– Mỗi nhóm học viên hoàn thiện 1 đề tài NCKHSPUD.
– Giảng viên đưa ra 1 đề tài đã hoàn thành.
KẾ HOẠCH CHI TIẾT ĐỀ TÀI
Đề tài: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng góp phần
nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên trường THCS A.
1. Hiện trạng
– Phát hiện những hạn chế của hiện trạng trong dạy học, QLGD và các hoạt
động khác của trường học/ lĩnh vực GD ở địa phương.
* Năng lực chuyên môn của đội ngũ GV trường THCS A còn hạn chế.
– Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế.
* Chế độ chính sách cho GV.
* Môi trường GD ( HS, GĐ, XH).
* Chất lượng đào tạo của GV.
* Ý thức nghề nghiệp của GV.
* Quy mô trường lớp, HS.
* Quản lý chuyên môn của nhà trường:
+ Nâng cao nhận thức cho GV.
+ Phối hợp đoàn thể, phong tráo của ngành.
+ Kiểm tra, đánh giá, dự giờ.
+ Tổ chức các hoạt động chuyên đề.
+ Thi đua khen thưởng.
– Lựa chọn một nguyên nhân để tác động.
Quản lý chuyên môn của nhà trường.
2. Giải pháp thay thế
– Suy nghĩ tìm các giải pháp thay thế để cải thiện hiện trạng. (Tham khảo
các kết quả nghiên cứu đã được triển khai thành công)
+ Nâng cao nhận thức cho GV.

+ Kiểm tra, đánh giá, dự giờ.
+ Tổ chức các hoạt động chuyên đề.
3. Vấn đề nghiên cứu
– Xác định vấn đề NC (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết NC.
* Vấn đề nghiên cứu: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng có
nâng cao được năng lực chuyên môn của đội ngũ GV không?
* Giả thuyết khoa học (NC): Nếu tăng cường công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu
trưởng thì góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ GV.
4. Thiết kế
12
– Lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị.
Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy
mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu.
Thiết kế 1: Đối với trường có số lượng GV không nhiều.
Thiết kế 2: Đối với trường có số lượng nhiều GV.
5. Đo lường
– Xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế NC.
a. Công cụ đo lường:
– Bài kiểm tra kiến thức GV.
– Kết quả thi HSG các cấp.
– Bảng kiểm (các loại sổ sách ghi chép công việc).
– Quan sát…
b. Thời điểm thực hiện đo:
* Cuối học kỳ 1:
* Cuối năm học:
Sau tác động thì kiểm tra đánh giá các nội dung như cuối học kỳ 1.
c. Nội dung đo lường thu thập dữ liệu (Kiến thức, kỹ năng, thái độ)
* Đối với GV:
– Kiểm tra nhận thức GV: Nhận thức chung và kiến thức chuyên
môn riêng.

– Kết quả GV sử dụng CNTT trong dạy học.
– Kết quả GV sử dụng thiết bị dạy học thông thường.
– Kết quả thi đua hàng tháng, học kỳ.
– Kết quả thi GV dạy giỏi.
* Đối với HS: (Lấy kết quả HS để đo trình độ chuyên môn của GV)
– Kết quả thi HSG cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.
– Kết quả học tập của HS đại trà.
6. Phân tích
– Phân tích các dữ liệu thu thập được và giải thích để trả lời các câu hỏi
NC. Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê.
* Tính điểm trung bình chung của kết quả trước tác động và sau tác động,
sau đó tính chênh lệch điểm trung bình chung để có kết luận.
7. Kết quả
– Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi NC, đưa ra các kết luận và khuyến nghị.
* Kết luận nghiên cứu: Thực hiện tăng cường công tác kiểm tra đánh giá góp
phần nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ GV.
* Khuyến nghị:
………………………………….
13
BẢN ĐỒ TƯ DUY
Đề tài: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao năng lực
chuyên môn của đội ngũ giáo viên.
14
Năng lực chuyên
môn của đội ngũ
GV trường THCS A
còn hạn chế
Chế độ chính
sách đối với
GV

Kiểm tra,
giám sát, dự
giờ
Quy mô trường
lớp HS
Ý thức nghề
nghiệp của GV
Chất lượng đào
tạo của GV
Môi trường giáo
dục (HS, GĐ,
NT, XH)
Quản lý chuyên
môn của nhà
trường
Nâng cao
nhận thức
Phối hợp
đoàn thể,
cuộc vận
động
Tổ chức
các hoạt
động
chuyên đề
Thi đua
khen
thưởng
xử lý yếu tố mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự PT của trườnghọc.  Tăng cường năng lượng xử lý yếu tố và đưa ra quyết định hành động về chuyênmôn một cách đúng mực.  Khuyến khích GV / CBQLGD nhìn lại quy trình và tự nhìn nhận.  Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác làm việc quản trị giáo dục ( lớp học, trường học ).  Tăng cường năng lực tăng trưởng trình độ, nhiệm vụ củaGV / CBQLGD, đảm nhiệm những chương trình, PPDH mới một cách phát minh sáng tạo, có sự phê phán với thái độ tích cực. c ) Chu trình điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngChu trình NCKHSPƯD gồm có : Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng .. Suy nghĩ : Phát hiện yếu tố và đềxuất giải pháp thay thế sửa chữa .. Thử nghiệm : Thử nghiệm giảipháp sửa chữa thay thế trong lớp học / trườnghọc / … .. Kiểm chứng : Tìm xem giải phápthay thế có hiệu suất cao hay không. d. Khung điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gồm 7 bước sau : 1. Hiện trạng – Phát hiện những hạn chế của thực trạng trong dạyhọc, QLGD và những hoạt động giải trí khác của trường học / nghành nghề dịch vụ GD ở địa phương. – Xác định những nguyên do gây ra hạn chế. – Lựa chọn một nguyên do để tác động ảnh hưởng. 2. Giải pháp thay thếSuy nghĩ tìm những giải pháp sửa chữa thay thế để cải thiệnhiện trạng. ( Tham khảo những tác dụng nghiên cứu và điều tra đãđược tiến hành thành công xuất sắc ) 3. Vấn đề điều tra và nghiên cứu Xác định yếu tố NC ( dưới dạng câu hỏi ) và nêu cácgiả thuyết NC. 4. Thiết kếLựa chọn phong cách thiết kế tương thích để thu thập dữ liệu đángtin cậy và có giá trị. Thiết kế gồm có việc xác địnhnhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mônhóm và thời hạn thu thập dữ liệu. 5. Đo lường Xây dựng công cụ đo lường và thống kê và thu thập dữ liệu theothiết kế NC. 6. Phân tíchPhân tích những tài liệu tích lũy được và lý giải đểtrả lời những câu hỏi NC. Giai đoạn này hoàn toàn có thể sử dụngcác công cụ thống kê. 7. Kết quả Đưa ra câu vấn đáp cho câu hỏi NC, đưa ra những kếtluận và khuyến nghị. 1.2. Phương pháp nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụngTrong nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụng có nghiên cứu và điều tra định tính vànghiên cứu đinh lượng nhưng tập trung chuyên sâu điều tra và nghiên cứu định lượng vì : – Kết quả điều tra và nghiên cứu định lượng dưới dạng những số liệu hoàn toàn có thể giúp nguời đọc hiểurõ hơn về nội dung và hiệu quả điều tra và nghiên cứu. ThửnghiệmKiểmchứngSuy nghĩ – Giúp GV / CBQLGD có thời cơ được đào tạo và giảng dạy một cách mạng lưới hệ thống về kiến thức và kỹ năng giảiquyết yếu tố, nghiên cứu và phân tích và nhìn nhận – nền tảng quan trọng khi thực thi nghiêncứu định lượng. – Thống kê được sử dụng theo những chuẩn quốc tế – như một ngôn từ thứ hai – làm cho tác dụng NC được công bố trở nên dễ hiểu2. Cách triển khai nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụng2. 1. Xác định đề tài nghiên cứua 1. Tìm hiểu thực trạng. * Suy ngẫm về tình hình hiện tại ( Nhìn lại những yếu tố trong dạy học / QLGD ). Vấn đề thường được GV đưa ra : + Vì sao nội dung / bài học kinh nghiệm này không lôi cuốn học viên tham gia ? + Vì sao hiệu quả học tập của học viên sụt giảm khi học nội dung này ? + Phương pháp này có nâng cao hiệu quả học tập của học viên hay không ? + Có cách nào tốt hơn để biến hóa nhận thức của cha mẹ học viên về giáo dụctrong nhà trường không ? + Vì sao GV không triển khai thay đổi PPDH ? + Vì sao có nhiều HS bỏ học / đi học muộn / … ? + Vì sao chất lượng tu dưỡng GV về thay đổi PPDH ở địa phương chưa hiệuquả ? + Vì sao thiếu GV ở vùng sâu, vùng xa ? … … Từ những câu hỏi này Giáo viên mở màn tập trung chuyên sâu vào yếu tố đơn cử để tiến hànhNCKHSPƯD : * Xác định những nguyên do gây ra tình hình. * Chọn một nguyên do hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động. a. 2. Đưa ra những giải pháp thay thế sửa chữa : với một yếu tố NC đơn cử, giáo viên suy nghĩvà tìm những giải pháp thay thế sửa chữa cho giải pháp đang sử dụng. Lưu ý : – Tính khả thi của giải pháp. – Tần suất Open của giải pháp. a. 3. Xác định yếu tố nghiên cứuViệc liên hệ với thực tiễn dạy học và đưa ra giải phấp thay thể cho tìnhhuống hiện tại sẽ giúp giáo viên hình thành những yếu tố nghiên cứuMột đề tài NCKHSPƯD thường có từ 1 đến 3 yếu tố nghiên cứu và điều tra được viếtdưới dạng câu hỏi. a. 4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứuGiả thuyết điều tra và nghiên cứu là một câu vấn đáp giả định cho yếu tố nghiên cứuvà sẽ được kiểm chứng bằng tài liệu. Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu và điều tra chính : – Giả thuyết không có nghĩa ( H ) : Dự đoán hoạt động giải trí thực nghiệm sẽ khôngmang lại hiệu quả. – Giả thuyết có nghĩa ( H ) : Dự đoán hoặc hoạt động giải trí thực nghiệm sẽ mang lạihiệu quả có hoặc không có khuynh hướng. Giả thuyết có khuynh hướng sẽ dự đoán xu thế của hiệu quả nghiên cứuGiả thuyết không có xu thế chỉ Dự kiến sự đổi khác. 2.2. Lựa chọn phong cách thiết kế nghiên cứu và điều tra ( bước 4 của quy trình điều tra và nghiên cứu ) Thiết kế điều tra và nghiên cứu sẽ được cho phép người nghiên cứu và điều tra thu thập dữ liệu liênquan một cách đúng mực đề chứng tỏ giả thuyết nghiên cứuCó 5 dạng phong cách thiết kế điều tra và nghiên cứu : – Thiết kế kiểm tra trước và sau ảnh hưởng tác động so với nhóm duy nhất ( TK1 ) – Thiết kế kiểm tra trước và sau ảnh hưởng tác động so với những nhóm tương tự ( TK2 ) – Thiết kế kiểm tra trước và sau ảnh hưởng tác động so với những nhóm ngẫu nhiên ( TK3 ) – Thiết kế kiểm tra sau ảnh hưởng tác động với những nhóm ngẫu nhiên ( TK4 ) – Thiết kế cơ sở AB • Quy ước ký hiệu nhóm đối tượng người dùng điều tra và nghiên cứu là N ; N ; N • Ký hiệu hiệu quả điều tra và nghiên cứu trước tác động là O • Ký hiệu hiệu quả nghiên cứu và điều tra sau tác động ảnh hưởng là OCụ thể cho từng dạng phong cách thiết kế như sau : a. Thiết Thiết kế kiểm tra trước và sau ảnh hưởng tác động so với nhóm duy nhất ( TK1 ) Nhóm Kiểm tra Tác động Kiểm traVấn đề nghiên cứuGiả thuyết không có nghĩa ( Ho ) Giả thuyết có nghĩa ( Ha : H ; H … ) Không có sự khác biệtgiữa những nhómKhông định hướngCó định hướngCó sự độc lạ giữacác nhómMột nhóm có kết quảtốt hơn nhóm kiatrước ảnh hưởng tác động sau tác độngN O1 X O2Kết quả sẽ được đo bằng việc so sánh chênh lệch giá trị trung bình của kếtquả bài kiểm tra trước tác động và sau ảnh hưởng tác động.  O2 – O1  > 0 X ( tác động ảnh hưởng ) có ảnh hưởngb. Thiết kế kiểm tra trước và sau ảnh hưởng tác động với những nhóm tương tự TK2Nhóm Kiểm tra trướctác độngTác động Kiểm tra sau tácđộngN1 O1 X O3N2 O2 O4N1 : Nhóm thực nghiệm, N2 : Nhóm đối chứngN1 và N2 là hai lớp học viên có trình độ tương tự. Ví dụ : N1 là học viên lớp7A ( có 40 em ) và N2 là lớp 7B ( có 43 em ).  O3 – O4  > 0 X ( tác động ảnh hưởng ) có ảnh hưởngc. Thiết kế KT trước và sau tác động ảnh hưởng với những nhóm được phân loại ngẫu nhiênTK3Nhóm Kiểm tra trướctác độngTác động Kiểm tra sau tácđộngN1 O1 X O3N2 O2 O4 • N1 : Nhóm thực nghiệm, N2 : Nhóm đối chứng. •  O3 – O4  > 0 X ( ảnh hưởng tác động ) có ảnh hưởng tác động. • N1 và N2 có những thành viên được phân loại ngẫu nhiên bảo vệ tươngđương. + Ưu điểm : Có thể trấn áp được hầu hết những rủi ro tiềm ẩn so với giá trị của tài liệu và việcgiải thích có cơ sở vững chãi hơn. + Hạn chế : Có thể tác động ảnh hưởng tới hoạt động giải trí thông thường của lớp học do việc phân loại ngẫunhiên học viên vào những nhóm. d. Thiết kế chỉ KT sau ảnh hưởng tác động với những nhóm được phân loại ngẫu nhiên TK4Nhóm Tác động Kiểm tra sau tác độngN1 X O3N2 O4 •  O3 – O4  > 0  X ( ảnh hưởng tác động ) có tác động ảnh hưởng • Thành viên của 2 nhóm được phân loại ngẫu nhiên bảo vệ tương tự. Ưu điểm : • Không có kiểm tra trước tác động bảo vệ không có rủi ro tiềm ẩn liên quanđến kinh nghiệm tay nghề làm bài kiểm tra. • Bớt được thời hạn kiểm tra và chấm điểmHạn chế : Có thể ảnh hưởng tác động tới hoạt động giải trí thông thường của lớp học do việc phân loại ngẫunhiên học viên vào những nhóm. e. Thiết kế cơ sở AB – A là quá trình cơ sở ( Hiện trạng chưa có tác động ảnh hưởng can thiệp vào ) – B là quy trình tiến độ tác động ảnh hưởng ( can thiệp ) – Thiết kế chỉ có một tiến trình cơ sở A, một tiến trình tac động B được gọi làthiết kế AB2. 3. Đo lường, thu thập dữ liệu ( Bước 5 ) a. Thu thập dữ liệua. 1. Người nghiên cứu và điều tra thu thập dữ liệu đáng an toàn và đáng tin cậy và có giá trị để vấn đáp cho cáccâu hỏi nghiên cứu và điều tra. a. 2. Có 3 dạng tài liệu cần tích lũy là : kỹ năng và kiến thức, kiến thức và kỹ năng, thái độ. + Kiến thức : Biết, hiểu, vận dụng … + Kỹ năng / hành vi : Sự tham gia, thói quen, sự thuần thục trong thao tác + Thái độ : Hứng thú, tích cực, tham gia, chăm sóc, quan điểm … a. 3. Đo bằng cách nào + Kiến thức : Đo bằng bài kiểm tra viết. + Kỹ năng : Đo bằng bảng kiểm quan sát ; thang xếp hạng. + Thái độ : Đo bằng thang thái độ. a. 4. Cụ thể + Bài kiểm tra viết gồm : – Các bài thi cũ – Các bài kiểm tra thường thì trong lớp – Bài kiểm tra được phong cách thiết kế riêng ( Trắc nghiệm, tự luận ) + Đo kỹ năng và kiến thức – Sử dụng kính lúp, kính hiển vi, công cụ trong xưởng thực hành thực tế – Chơi nhạc cụ, dánh máy tính – Đọc diễn cảm bài thơ, thuyết trình – Thể hiện năng lực chỉ huy + Đo hành vi – Đi học đúng giờ – Ăn mặc tương thích – Nộp bài đúng thời hạn – Giơ tay trước khi phát biểu + Đo thái độSử dụng thang đo gồm từ 8 đến 12 câu dưới dạng câu hỏi. mỗi câu hỏi gồmmột mệnh đề nhìn nhận và một thang đo gồm nhiều mức độ phản hồi ( thườngdùng thang đo gồm 5 mức độ ). Ví dụ : tôi thích đọc sách hơn là làm một số ít việc kháca ) Hoàn toàn chấp thuận đồng ý b ) Đồng ý c ) bình thườngd ) không chấp thuận đồng ý e ) trọn vẹn không đồng ýCác dạng phản hồi của thang đo hoàn toàn có thể sử dụng là : đồng ý chấp thuận ; tần suất ; tính tứcthì ; tính update ; tính thiết thực. b ) Độ an toàn và đáng tin cậy và độ giá trịCác tài liệu tích lũy được trải qua việc kiểm tra kỹ năng và kiến thức, đo kỹ năng và kiến thức và đothái độ có độ an toàn và đáng tin cậy và độ giá trị. b. 1. Độ an toàn và đáng tin cậy – Độ đáng tin cậy là tính đồng nhất, có sự thống nhất của những tài liệu giữa những lầnđo khác nhau và tính không thay đổi của tài liệu tích lũy được. Ví dụ : Khi bạn cân khối lượng của mình trong 3 ngày liên tục và có những dữliệu về cân nặng gồm : 58 kg ; 65 kg ; 62 kg. Vì cân nặng của bạn khó hoàn toàn có thể thay đổitrong khoảng chừng thời hạn ngắn như vậy, nên bạn sẽ hoài nghi tính đúng mực củachiếc cân đã sử dụng. Chúng ta có sự hoài nghi về sự không đáng an toàn và đáng tin cậy củachiếc cân, hiệu quả không có năng lực tái diễn, không không thay đổi và đồng điệu giữacác lần đo khác nhau. – Độ giá trịĐộ giá trị là tính xác nhận của tài liệu tích lũy được, những tài liệu có giá trị làphản ánh trung thực về nhận thức, thái độ, hành vi được đo. Ví dụ : Khi đo chiều cao bằng thước, bạn sẽ được những tác dụng gần giống nhaulà 1,60 m, 1,63 m, 1,64 m. Trong trong thực tiễn, những số đo này tương đối thống nhất. Nhưng khi nhớ lại số đo của bạn cách đó 1 tháng là 1,55 m bạn sẽ hoài nghi chiềucao của mình tăng quá nhanh. Bạn biết mình sẽ cao lên nhưng không hề caonhanh như thế được. Các hiệu quả đo sẽ không phản ánh đúng mực chiều cao củabạn. Cuối cùng bạn phát hiện ra thước đô bị gãy một đầu. Trong trường hợp nàycác số đo đáng an toàn và đáng tin cậy nhưng không có giá trị. Các số đo tương đối thống nhấtnhưng không phản ánh trong thực tiễn. b. 2. Mối quan hệ giữa độ đáng tin cậy và độ giá trị – Độ an toàn và đáng tin cậy và độ giá trị là chất lượng của tài liệu, không phải là công cụ đểthu thập dữ liệu. – Độ an toàn và đáng tin cậy và độ giá trị có liên hệ ngặt nghèo với nhau. Ví dụ : bắn súngChúng ta sử dụng loại suy trong việc bắn súng. Mục tiêu đặt ra là bắn trúngvào hồng tâm do đó xạ thủ nào đạt được tiềm năng này sẽ cho hiệu quả đáng tincậy và có giá trị. b. 3. Kiểm chứng độ tin cậyBằng cách : Kiểm tra nhiều lần ; Sử dụng những dạng đề tương tự ; chia đôicác tài liệu. b. 4. Kiểm tra độ giá trị những tài liệu bằng ba giải pháp sau : – Độ giá trị nội dung. – Độ giá trị đồng qui. – Độ giá trị dự báo. 2.4. Phân tích tài liệu ( bước 6 ) Sử dụng chiêu thức toán học thống kêCó ba công dụng của thống kê là : mộ tả dữu liệu ; So sánh tài liệu ; liên hệ dữliệu – Mô tả tài liệu : + Các điểm số có độ tập trung chuyên sâu tốt như thế nào ? + Các điểm số có độ phân tán như thế nào ? – So sánh tài liệu : + Kết quả những nhóm có sự độc lạ không ? + Mức độ tác động ảnh hưởng đến đâu ? – Liên hệ tài liệu : Hai tập hợp điểm số có liên hệ gì không ? 2.5. Báo cáo điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ( bước 7 ) a. Mục đích của báo cáo-Để trình diễn với những nhà chức trách, những nhà hỗ trợ vốn và những người làmnghiên cứu khác. – Chứng minh bằng tài liệu về qui trình và những tác dụng nghiên cứuBáo cáo nghiên cứu và điều tra khoa học ứng dụng bằng văn bản là một dạng báo cáophô biến. b. Nội dung có bản của báo cáo giải trình điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngCác nôi dung cơ bản của báo cáo giải trình gồm : – Vấn đề điều tra và nghiên cứu phát sinh như thế nào ; vì sao yếu tố lại quan trọng ? – Giải pháp đơn cử là gì ? Các hiệu quả dự kiến là gì ? – Tác động nào đã được triển khai ? Trên đối tượng người dùng nào ? và bằng cách nào ? – Đo những tác dụng bằng cách nào ? Độ an toàn và đáng tin cậy của phép đo thế nào ? – Kết quả nghiên cứu và điều tra cho thấy điều gì ? Vấn đề nghiên cứu và điều tra đã được giảiquyết chưa ? – Có những Kết luận và đề xuất kiến nghị gì ? c. Cấu trúc báo cáo giải trình ( mẫu báo cáo giải trình ) c. 1. Trang bìa và trang sơ mi bìa : – Tên đề tài – Tên tác giả – Tên tổ chứcc. 2. Mục lụcc. 3. Tóm tắt đề tàic. 4. Giới thiệuc. 5. giải pháp – Khách thể nghiên cứu và điều tra – Thiết kế nghiên cứu và điều tra – Quy trình nghiên cứu-Đo lường và tích lũy dữ liệuc. 6. Phân tích tài liệu và tích lũy kết quảc. 7. Kết luận và khuyến nghịc. 8. Tài liệu tham khảoc. 9. Phụ lụcd. Ngôn ngữ và trình diễn báo cáoBáo cáo cần tập trung chuyên sâu vào trọng tâm của yếu tố nghiên cứu và điều tra, không lanman. Báo cáo cần sử dụng ngôn từ đơn thuần, tránh diễn đạt phức tạp hoặc sửdụng những từ trình độ không thiết yếu. Sử dụng những bảng, biểu đồ đơn thuần khi hoàn toàn có thể. Các biểu đồ hình học bachiều trông hoàn toàn có thể đẹp nhưng không tăng thêm giá trị cho tài liệu cần trình diễn. Có phần chú giài cho những bảng, biểu đồ, không nên để người đọc tự phánđoán ý nghĩa của những bản, biểu đồ. Sử dụng thống nhất một cách trích dẫn cho hàng loạt văn bản. 3. Lập kế hoạch nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụngKế hoạch điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạn ứng dụng gồm 7 bước : Bước Hoạt động1. Hiện trạng1. Mô tả yếu tố trong việc dạy học, quản trị hoặc hoạt độnghiện tại của nhà trường2. Liệt kê những nguyên do gây ra vấn đề3. Lựa chọn một hoặc hai nguyên do muốn thay đổi2. Giải phápthay thế1. Tìm hiểu lịch sử dân tộc yếu tố ( xem yếu tố đã được xử lý ởmột nơi khác hoặc đã có giải pháp tương tự như tương quan đến vấnđề chưa ) 2. Thiết kế giải pháp thay thế sửa chữa để xử lý vấn đề3. Mô tả quá trình và khung thời hạn triển khai giải pháp thaythế3. Vấn đềnghiên cứuXây dựng những yếu tố nghiên cứu và điều tra và giả thuyết nghiên cứutương ứng4. Thiết kế1. Lựa chọn một trong những thết kế sau – Kiểm tra trước và sau tác động ảnh hưởng với nhóm duy nhất ( TK1 ) – Kiểm tra trước và sau tác động ảnh hưởng với những nhóm tương tự ( TK2 ) – Kiểm tra trước và sau ảnh hưởng tác động với những nhóm ngẫu nhiên ( TK3 ) – Kiểm tra sau ảnh hưởng tác động với những nhóm ngẫu nhiên ( TK4 ) – Thiết kế cơ sở AB / đa cơ sở AB2. Mô tả học viên trong nhóm thực nghiệm / đối chứng5. Đo lường1. Thu thập dữ liệu nào ( Nhận thức, hành vi, thái độ ) ? 2. Sử dụng công cụ đo / bài kiểm tra ( thông thường trên lớphay phong cách thiết kế đặc biệt quan trọng ) ? 3. Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nhờ giáo viên khác hoặcchuyên gia. 4. Kiểm chứng độ an toàn và đáng tin cậy bằng chiêu thức chia đôi dữ liệusử sụng công thức Spearman – Brown hoặc kiểm tra nhiều lần6. Phân tíchdữ liệuLựa chon phép kiểm chứng thống kê tương thích : – T – test độc lập – T – test nhờ vào ( theo cặp ) – Mức độ ảnh hưởng tác động – Khi bình phương – Hệ số tương quan7. Kết quảTrả lời cho những câu hỏi : – Kết quả so với từng yếu tố nghiên cứu và điều tra có ý nghĩa không ? – Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng tác động như thế nào ? – Tương quan giưã những bài kiểm tra như thế nào ? PHẦN THỨ HAI : HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠMỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VIỆT NAM1. Một số yếu tố chung1. 1. So sánh điều tra và nghiên cứu KHSPƯD với sáng tạo độc đáo kinh nghiệmNội dung Sáng kiến kinh nghiệm tay nghề NCKHSPƯDMục đích Cải tiến / tạo ra cái mớinhằm biến hóa thực trạng, mang lại hiệu suất cao caoCải tiến / tạo ra cái mới nhằm mục đích thayđổi thực trạng, mang lại hiệu quảcaoCăn cứXuất phát từ thực tiễn, được lí giải bằng lí lẽmang tính chủ quan cánhânXuất phát từ thực tiễn, được lígiải bằng lí lẽ mang tính khoa họcQuy trìnhTuỳ thuộc vào kinhnghiệm của mỗi cá nhânQuy trình đơn thuần mang tínhkhoa học, tính thông dụng quốc tế, vận dụng cho mọi giáo viên, cán bộquản lýKết quả Mang tính định tính chủquanMang tính định tính, định lượngkhách quan1. 2. Áp dụng điều tra và nghiên cứu KHSPƯD ở từng địa phương như thế nào ? a. Những địa phương có điều kiện kèm theo thuận tiện. Đối với cán bộ, giáo viên ở những địa phương có điều kiện kèm theo thuận tiện vềcông nghệ thông tin ( máy tính, internet ) nên vận dụng không thiếu tiến trình và những yêucầu về điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng mang tính quốc tế như đã trìnhbày ở phần 1. Vì công nghệ thông tin sẽ tương hỗ cho việc sử dụng thống kê trongkiểm chứng độ an toàn và đáng tin cậy của tài liệu và nghiên cứu và phân tích tài liệu để chứng tỏ, đảm bảokết quả nghiên cứu và điều tra có độ giá trị và độ an toàn và đáng tin cậy cao. b. Những địa phương còn khó khăn vất vả ( vùng sâu, vùng xa ) … chưa có đủ điều kiệnvề công nghệ thông tin sẽ gặp khó khăn vất vả trong việc sử dụng thống kê trong kiểmchứng độ đáng tin cậy của tài liệu và nghiên cứu và phân tích tài liệu. Trong điều kiện kèm theo trong thực tiễn này, tất cả chúng ta vẫn hoàn toàn có thể thực thi nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụng theo quytrình điều tra và nghiên cứu ở phần 1. Tuy nhiên ở quy trình kiểm chứng độ đáng tin cậy của dữliệu và nghiên cứu và phân tích tài liệu ta hoàn toàn có thể sử dụng giải pháp và cách tính đơn thuần, dễthực hiện hơn, đơn cử là : Kiểm chứng độ đáng tin cậy của tài liệu sử dụng chiêu thức : Kiểm tra nhiềulần hoặc sử dụng những dạng đề kiểm tra tương tự. Phân tích tài liệu ta hoàn toàn có thể triển khai theo cách tính điểm trung bình củabài kiểm tra sau ảnh hưởng tác động của nhóm nghiên cứu và điều tra và nhóm đối chứng. Sau đó tínhchênh lệch điểm trung bình của hai nhóm ( nhóm nghiên cứu và điều tra – nhóm đối chứng ) 10 để rút ra Tóm lại. Nếu hiệu của hai số lớn hơn 0 có nghĩa là ảnh hưởng tác động nghiên cứuđã có hiệu quả và hoàn toàn có thể rút ra Kết luận vấn đáp cho câu hỏi điều tra và nghiên cứu và giả thuyếtnghiên cứu2. Hướng dẫn đơn cử ( Giảng viên trình diễn cụ thể, đơn cử 4 nội dung sau-thuyết trình trên máy chiếu ) 2.1 Xác định đề tài nghiên cứu2. 2. Lựa chọn thiết kế2. 3. Đo lường – Thu thập dữ liệu2. 4. Phân tích dữ liệuĐối với những trường trung học cơ sở của tỉnh Phú Thọ nên Áp dụng nghiên cứu và phân tích dư liệuở vùng khó khăn vất vả ( vùng sâu, vùng xa ) … cho tương thích điều kiện kèm theo của giáo viên. Tuynhiên với những sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề dùng để dự thi giáo viên dạy giỏi từ cấp tỉnhtrở lên, hoặc dùng để xem xét thương hiệu thi đua, khen thưởng cao nên dùng phântích tài liệu mang tính quốc tế thì hiệu suất cao tốt hơn. 2.5. Đánh giá đề tài nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụngPHẦN THỨ BA : THỰC HÀNH1. Thực hành 1 : Hướng dẫn cách kiểm chứng độ đáng tin cậy và nghiên cứu và phân tích tài liệu. 1.1. Những địa phương còn khó khăn vất vả ( vùng sâu, vùng xa ) … Áp dụng ở những vùng khó khăn vất vả ( vùng sâu, vùng xa ) … chưa có đủ điều kiệnvề công nghệ thông tin sẽ gặp khó khăn vất vả trong việc sử dụng thống kê trong kiểmchứng độ đáng tin cậy của tài liệu và nghiên cứu và phân tích tài liệu. Trong điều kiện kèm theo trong thực tiễn này, tất cả chúng ta vẫn hoàn toàn có thể thực thi điều tra và nghiên cứu khoa học ứng dụng theo quy trìnhnghiên cứu ở phần I. Tuy nhiên ở quy trình kiểm chứng độ an toàn và đáng tin cậy của dữ liệuvà nghiên cứu và phân tích tài liệu ta hoàn toàn có thể sử dụng chiêu thức và cách tính đơn thuần, dễthực hiện hơn, đơn cử là : Kiểm chứng độ đáng tin cậy của tài liệu sử dụng giải pháp : Kiểm tra nhiềulần hoặc sử dụng những dạng đề kiểm tra tương tự. Phân tích tài liệu ta hoàn toàn có thể thực thi theo cách tính điểm trung bình của bàikiểm tra sau tác động ảnh hưởng của nhóm điều tra và nghiên cứu và nhóm đối chứng. Sau đó tínhchênh lệch điểm trung bình của hai nhóm ( nhóm nghiên cứu và điều tra – nhóm đối chứng ) để rút ra Tóm lại. Nếu hiệu của hai số lớn hơn 0 có nghĩa là ảnh hưởng tác động nghiên cứuđã có tác dụng và hoàn toàn có thể rút ra Tóm lại vấn đáp cho câu hỏi điều tra và nghiên cứu và giả thuyếtnghiên cứu. a. Những địa phương có điều kiện kèm theo thuận tiện. Giảng viên hướng dẫn cho người học cách tính : + T – test độc lập. + T – test nhờ vào ( theo cặp ). + Mức độ ảnh hưởng tác động. + Khi bình phương. + Hệ số đối sánh tương quan. Chú ý : Người học nếu có hiểu biết cơ bản về toán học thống kê thì hiểu rõhơn được những khái niệm, công thức toán học đó. Tất nhiên nhờ công nghệthông tin đã thiết lập sẵn công thức tính nên người học chỉ cần cung ứng chính xácthông tin là có hiệu quả đung. 112. Thực hành 2 : Mẫu báo cáo giải trình. 3. Thực hành 3 : Mẫu kế hoạch nghiên cứu và điều tra khoa học sư phạm ứng dụng. 4. Thực hành 4 : Mẫu phiếu nhìn nhận đề tài điều tra và nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng. 5. Thực hành 5 : – Mỗi nhóm học viên triển khai xong 1 đề tài NCKHSPUD. – Giảng viên đưa ra 1 đề tài đã triển khai xong. KẾ HOẠCH CHI TIẾT ĐỀ TÀIĐề tài : Tăng cường công tác làm việc kiểm tra, nhìn nhận của Hiệu trưởng góp phầnnâng cao năng lượng trình độ của đội ngũ giáo viên trường THCS A. 1. Hiện trạng – Phát hiện những hạn chế của thực trạng trong dạy học, QLGD và những hoạtđộng khác của trường học / nghành nghề dịch vụ GD ở địa phương. * Năng lực trình độ của đội ngũ GV trường THCS A còn hạn chế. – Xác định những nguyên do gây ra hạn chế. * Chế độ chủ trương cho GV. * Môi trường GD ( HS, gia đình, XH ). * Chất lượng giảng dạy của GV. * Ý thức nghề nghiệp của GV. * Quy mô trường học, HS. * Quản lý trình độ của nhà trường : + Nâng cao nhận thức cho GV. + Phối hợp đoàn thể, phong tráo của ngành. + Kiểm tra, nhìn nhận, dự giờ. + Tổ chức những hoạt động giải trí chuyên đề. + Thi đua khen thưởng. – Lựa chọn một nguyên do để tác động ảnh hưởng. Quản lý trình độ của nhà trường. 2. Giải pháp thay thế sửa chữa – Suy nghĩ tìm những giải pháp thay thế sửa chữa để cải tổ thực trạng. ( Tham khảocác tác dụng điều tra và nghiên cứu đã được tiến hành thành công xuất sắc ) + Nâng cao nhận thức cho GV. + Kiểm tra, nhìn nhận, dự giờ. + Tổ chức những hoạt động giải trí chuyên đề. 3. Vấn đề điều tra và nghiên cứu – Xác định yếu tố NC ( dưới dạng câu hỏi ) và nêu những giả thuyết NC. * Vấn đề nghiên cứu và điều tra : Tăng cường công tác làm việc kiểm tra nhìn nhận của Hiệu trưởng cónâng cao được năng lượng trình độ của đội ngũ GV không ? * Giả thuyết khoa học ( NC ) : Nếu tăng cường công tác làm việc kiểm tra nhìn nhận của Hiệutrưởng thì góp thêm phần nâng cao năng lượng trình độ của đội ngũ GV. 4. Thiết kế12 – Lựa chọn phong cách thiết kế tương thích để thu thập dữ liệu đáng an toàn và đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế gồm có việc xác lập nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quymô nhóm và thời hạn thu thập dữ liệu. Thiết kế 1 : Đối với trường có số lượng GV không nhiều. Thiết kế 2 : Đối với trường có số lượng nhiều GV. 5. Đo lường – Xây dựng công cụ giám sát và thu thập dữ liệu theo phong cách thiết kế NC.a. Công cụ đo lường và thống kê : – Bài kiểm tra kỹ năng và kiến thức GV. – Kết quả thi HSG những cấp. – Bảng kiểm ( những loại sổ sách ghi chép việc làm ). – Quan sát … b. Thời điểm thực thi đo : * Cuối học kỳ 1 : * Cuối năm học : Sau ảnh hưởng tác động thì kiểm tra nhìn nhận những nội dung như cuối học kỳ 1. c. Nội dung đo lường và thống kê thu thập dữ liệu ( Kiến thức, kiến thức và kỹ năng, thái độ ) * Đối với GV : – Kiểm tra nhận thức GV : Nhận thức chung và kỹ năng và kiến thức chuyênmôn riêng. – Kết quả GV sử dụng CNTT trong dạy học. – Kết quả GV sử dụng thiết bị dạy học thường thì. – Kết quả thi đua hàng tháng, học kỳ. – Kết quả thi GV dạy giỏi. * Đối với HS : ( Lấy tác dụng HS để đo trình độ trình độ của GV ) – Kết quả thi HSG cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. – Kết quả học tập của HS đại trà phổ thông. 6. Phân tích – Phân tích những tài liệu tích lũy được và lý giải để vấn đáp những câu hỏiNC. Giai đoạn này hoàn toàn có thể sử dụng những công cụ thống kê. * Tính điểm trung bình chung của tác dụng trước tác động và sau ảnh hưởng tác động, sau đó tính chênh lệch điểm trung bình chung để có Tóm lại. 7. Kết quả – Đưa ra câu vấn đáp cho câu hỏi NC, đưa ra những Tóm lại và khuyến nghị. * Kết luận nghiên cứu và điều tra : Thực hiện tăng cường công tác làm việc kiểm tra nhìn nhận gópphần nâng cao năng lượng trình độ của đội ngũ GV. * Khuyến nghị : … … … … … … … … … … … … …. 13B ẢN ĐỒ TƯ DUYĐề tài : Tăng cường công tác làm việc kiểm tra, nhìn nhận góp thêm phần nâng cao năng lựcchuyên môn của đội ngũ giáo viên. 14N ăng lực chuyênmôn của đội ngũGV trường THCS Acòn hạn chếChế độ chínhsách đối vớiGVKiểm tra, giám sát, dựgiờQuy mô trườnglớp HSÝ thức nghềnghiệp của GVChất lượng đàotạo của GVMôi trường giáodục ( HS, gia đình, NT, XH ) Quản lý chuyênmôn của nhàtrườngNâng caonhận thứcPhối hợpđoàn thể, cuộc vậnđộngTổ chứccác hoạtđộngchuyên đềThi đuakhenthưởng

Rate this post
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments