Installer2GO 4.2.5-Đóng gói phần mềm, đã add key, đã test

Đây là thẻ quan trọng nhất, quy định những file chương trình, thư viện, etc của bạn sẽ được cài đặt vào thư mục nào trong máy người dùng.

Bên trái là cây thư mục hiển thị những thư mục mà bạn có thể chỉ định file của mình được phép chép vào.

+Thư mục Applation: Đây là thư mục gốc của chương trình. Mặc định, nó sẽ là Program Files / TênChươngTrình
Để chỉ định những files hoặc folder nào sẽ được cài đặt vào thư mục này, bạn click phải lên vùng trống, chọn Insert File hoặc Folder.

Ví dụ: Bạn cần đóng gói một chương trình mà trong thư mục gốc chứa:

+File: AlgorithmPerformer.exe, Readme.txt, Export.log, Save.Items
+Folder: Images, Source, HTML

Bạn cần click phải lên vùng trống

+Chọn Insert Files, và chọn files.
+Chọn Insert Folder và chọn (lần lượt) thư mục.

Có thể chọn nút New Folder ở thanh ToolBar để tạo ra một cấu trúc thư mục theo ý của bạn.

Những thư mục khác là những thư mục mặc định của Windows. Tương tự với thư mục gốc, bạn cũng có thể tạo chỉ định những file nào của bạn sẽ được cài đặt vào trong những thư mục hệ thống này.

Một số thư mục hệ thống thường dùng là:

+Common Files: Nằm trong thư mục Program Files, chứa những files thư viện và multimedia cần thiết dùng chung cho toàn bộ một phần mềm có nhiều chương trình nhỏ.
Thường thì bạn phải tạo ra một thư mục cho riêng bạn trong Common Files để dễ quản lý, vì thư mục này có thể rất lớn và có cấu trúc phức tạp.

+Application Data: Nằm trong Documents and Setting (XP) và ProgramData (Vista). Thường chứa những files trạng thái và và lưu trữ của các chương trình. Cũng như Common Files, bạn cũng nên tạo thêm 1 thư mục riêng cho mình để dễ dàng quản lý.

+My Documents, Desktop: (hem nói ai cũng bít ^^!)

+Start Up: Thư mục chứa những files được cho phép khởi động cùng Windows.

+Windows: Thư mục chứa hệ điều hành. Trong thư mục này, bạn có thể cài thêm những files của mình vào 2 thư mục con là:

-system32: Chứa những thư viện (DLL, OCX) cần thiết cho việc thi hành chương trình.
-Fonts: Chứa font hệ thống.
Nếu chương trình của bạn có dùng thêm thư viện hay font chữ nào mới, bạn phải insert những file tương ứng vào hai thư mục đó.

#Thẻ Shortcut: Những thiết lập tạo shortcut.
Tương tự như thẻ Files, bạn cũng click phải vào thư mục hệ thống mà bạn muốn tạo Short cut, chọn các tùy chọn tương ứng.

Thông thường thì ta chọn New Shortcut for a File from Installation để tạo 1 shortcut tới file được cài đặt, và New Internet Shortcut để tạo 1 link đến trang web.

#Thẻ Registry:
Cho phép bạn tạo 1 Key mới trong các thư mục mặc định của Win Reg. Với phiên bản Freeware thì không có các tùy chọn nâng cao cho Registry

#Thẻ File Types:
Định nghĩa cho Windows 1 kiểu files mới. Đây là chức năng rất hay và chuyên nghiệp, đặc biệt là đối với các chương trình dạng Editor hoặc có Export, Inport từ một định dạng file tự tạo.
Giống như Word 2007 có định dạng *.docx dành cho riêng nó, bây giờ, bạn cũng có thể tạo ra 1 định dạng file với biểu tượng và quyền truy xuất của riêng chương trình bạn.
Click phải vào vùng trống, chọn New File Type Association, và điền những thông tin cần thiết vào hộp thoại mới xuất hiện:

+Document Extension: đuôi loại file của bạn.
+Indentifier Fullname: Định nghĩa đầy đủ về file của bạn. Ex: “This is file of Unregistered ‘s software”
+Source path name: Chỉ định tên chương trình dùng để mở loại file mới.
+Icon path name: Chỉ định biểu tượng cho loại file mới.

#Thẻ Dialog / Screens: Đì zai mặt mũi cho chương trình cài đặt.
Trong thẻ này bạn có thể tùy biến lại giao diện của hộp thoại cài đặt cho nó mang phong cách của mình.
Một số tùy chọn hay dùng như:

+Custum left side dialog image: Đặt lại các bức ảnh hiển thị trong trình cài đặt.
+Lisence: Hiển thị/Tắt hộp thông tin về bản quyền. (chọn đến 1 text file)
+Lisence: Hiển thị/Tắt hộp hướng dẫn, chú thích. (chọn đến 1 text file)
+Select Target Directory: Hiển thị/Tắt hộp lựa chọn đường dẫn cài đặt.
+Một số lựa chọn khác như hiển thị hộp thoại kết thúc, chạy chương trình sau khi cài, quảng cáo, ect.

Những thẻ còn lại được xếp vào loại thẻ nâng cao, có điều kiện các bạn có thể tìm hiểu thêm.

#Thẻ Creat Setup:

Cho phép tùy chỉnh các thông tin cho việc tạo file cài đặt như là:

+Output Folder: Thư mục chưa file cài đặt.
+Setup Icon: Biểu tượng cho chương trình cài đặt.

Link Download:

Hướng dẫn tải:
Các bạn bấm vào link tải. Sau đó đợi mấy giây rồi nhìn góc bên phải, phía trên cùng,click vào để vào trang tải. Sau đó thì bạn bấm vào Regular Download, nếu không thì bạn bấm vào High Speed Download đây là tài khoản trả phí. Chúc các bạn thành công!

Đây là thẻ quan trọng nhất, quy định những file chương trình, thư viện, etc của bạn sẽ được cài đặt vào thư mục nào trong máy người dùng.Bên trái là cây thư mục hiển thị những thư mục mà bạn có thể chỉ định file của mình được phép chép vào.+Thư mục Applation: Đây là thư mục gốc của chương trình. Mặc định, nó sẽ là Program Files / TênChươngTrìnhĐể chỉ định những files hoặc folder nào sẽ được cài đặt vào thư mục này, bạn click phải lên vùng trống, chọn Insert File hoặc Folder.Ví dụ: Bạn cần đóng gói một chương trình mà trong thư mục gốc chứa:+File: AlgorithmPerformer.exe, Readme.txt, Export.log, Save.Items+Folder: Images, Source, HTMLBạn cần click phải lên vùng trống+Chọn Insert Files, và chọn files.+Chọn Insert Folder và chọn (lần lượt) thư mục.Có thể chọn nút New Folder ở thanh ToolBar để tạo ra một cấu trúc thư mục theo ý của bạn.Những thư mục khác là những thư mục mặc định của Windows. Tương tự với thư mục gốc, bạn cũng có thể tạo chỉ định những file nào của bạn sẽ được cài đặt vào trong những thư mục hệ thống này.Một số thư mục hệ thống thường dùng là:+Common Files: Nằm trong thư mục Program Files, chứa những files thư viện và multimedia cần thiết dùng chung cho toàn bộ một phần mềm có nhiều chương trình nhỏ.Thường thì bạn phải tạo ra một thư mục cho riêng bạn trong Common Files để dễ quản lý, vì thư mục này có thể rất lớn và có cấu trúc phức tạp.+Application Data: Nằm trong Documents and Setting (XP) và ProgramData (Vista). Thường chứa những files trạng thái và và lưu trữ của các chương trình. Cũng như Common Files, bạn cũng nên tạo thêm 1 thư mục riêng cho mình để dễ dàng quản lý.+My Documents, Desktop: (hem nói ai cũng bít ^^!)+Start Up: Thư mục chứa những files được cho phép khởi động cùng Windows.+Windows: Thư mục chứa hệ điều hành. Trong thư mục này, bạn có thể cài thêm những files của mình vào 2 thư mục con là:-system32: Chứa những thư viện (DLL, OCX) cần thiết cho việc thi hành chương trình.-Fonts: Chứa font hệ thống.Nếu chương trình của bạn có dùng thêm thư viện hay font chữ nào mới, bạn phải insert những file tương ứng vào hai thư mục đó.#Thẻ Shortcut: Những thiết lập tạo shortcut.Tương tự như thẻ Files, bạn cũng click phải vào thư mục hệ thống mà bạn muốn tạo Short cut, chọn các tùy chọn tương ứng.Thông thường thì ta chọn New Shortcut for a File from Installation để tạo 1 shortcut tới file được cài đặt, và New Internet Shortcut để tạo 1 link đến trang web.#Thẻ Registry:Cho phép bạn tạo 1 Key mới trong các thư mục mặc định của Win Reg. Với phiên bản Freeware thì không có các tùy chọn nâng cao cho Registry#Thẻ File Types:Định nghĩa cho Windows 1 kiểu files mới. Đây là chức năng rất hay và chuyên nghiệp, đặc biệt là đối với các chương trình dạng Editor hoặc có Export, Inport từ một định dạng file tự tạo.Giống như Word 2007 có định dạng *.docx dành cho riêng nó, bây giờ, bạn cũng có thể tạo ra 1 định dạng file với biểu tượng và quyền truy xuất của riêng chương trình bạn.Click phải vào vùng trống, chọn New File Type Association, và điền những thông tin cần thiết vào hộp thoại mới xuất hiện:+Document Extension: đuôi loại file của bạn.+Indentifier Fullname: Định nghĩa đầy đủ về file của bạn. Ex: “This is file of Unregistered ‘s software”+Source path name: Chỉ định tên chương trình dùng để mở loại file mới.+Icon path name: Chỉ định biểu tượng cho loại file mới.#Thẻ Dialog / Screens: Đì zai mặt mũi cho chương trình cài đặt.Trong thẻ này bạn có thể tùy biến lại giao diện của hộp thoại cài đặt cho nó mang phong cách của mình.Một số tùy chọn hay dùng như:+Custum left side dialog image: Đặt lại các bức ảnh hiển thị trong trình cài đặt.+Lisence: Hiển thị/Tắt hộp thông tin về bản quyền. (chọn đến 1 text file)+Lisence: Hiển thị/Tắt hộp hướng dẫn, chú thích. (chọn đến 1 text file)+Select Target Directory: Hiển thị/Tắt hộp lựa chọn đường dẫn cài đặt.+Một số lựa chọn khác như hiển thị hộp thoại kết thúc, chạy chương trình sau khi cài, quảng cáo, ect.Những thẻ còn lại được xếp vào loại thẻ nâng cao, có điều kiện các bạn có thể tìm hiểu thêm.#Thẻ Creat Setup:Cho phép tùy chỉnh các thông tin cho việc tạo file cài đặt như là:+Output Folder: Thư mục chưa file cài đặt.+Setup Icon: Biểu tượng cho chương trình cài đặt.Link Download: http://f36b8c10.linkbucks.com Hướng dẫn tải:Các bạn bấm vào link tải. Sau đó đợi mấy giây rồi nhìn góc bên phải, phía trên cùng,click vào

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments