Tai lieu phương pháp tinh và Matlab đại học bách khoa – Tài liệu text

Tai lieu phương pháp tinh và Matlab đại học bách khoa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.73 MB, 158 trang )

MATLAB CƠ BẢN

Gv: Đỗ Đức Tâm.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

1 / 23

1. Matlab là gì?
MATLAB (Matrix Laboratory) là phần mềm cung cấp môi trường tính
toán số và lập trình, do công ty MathWorks thiết kế. MATLAB cho phép
tính toán số với ma trận, vẽ đồ thị hàm số hay biểu đồ thông tin, thực
hiện thuật toán, tạo các giao diện người dùng và liên kết với những
chương trình máy tính viết trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

2 / 23

2. Các thành phần cửa sổ làm việc của Matlab

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

3 / 23

2. Các thành phần cửa sổ làm việc của Matlab
1

Current Folder ( Thư mục hiện thời). Chứa các tập tin mà matlab
đang làm việc. Khi muốn thực thi một tập tin “.m”, người dùng phải
chắc chắn rằng tập tin đó được chứa trong thư mục này.

2

Command Window ( Cửa sổ dòng lệnh thao tác trực tiếp). Ở chế độ
này, sau khi gõ câu lệnh và thực thi ( nhấn enter), kết quả sẽ được
hiện thị ngay trong cửa sổ lệnh. Nếu không muốn in kết quả ta thêm
dấu “;” vào cuối câu lệnh.

3

Editor: Soạn thảo chương trình do người dùng lập ra.

4

Workspace: Chứa danh sách các biến đã được khai báo và sử dụng
trong chương trình. Tại đây, ta có thể xem được tên, giá trị, kích
thước và có thể sửa giá trị của biến.

5

Command History: Chứa tất cả các câu lệnh được thực thi trong
Command Window. Kích đúp vào câu lệnh để thực thi lại.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

4 / 23

3. Biến và các thao tác của biến.
3.1 Biến trong Matlab
Biến có thể dài 31 kí tự và phải bắt đầu bằng chữ.
Matlab phân biệt chữ thường và chữ hoa.
Sử dụng dấu “=” để định nghĩa biến.
Tên biến có thể trùng với hàm có sẵn, khi đó hàm không còn được sử
dụng được đến khi biến bị xóa
Ví dụ 1.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

5 / 23

3.2 Một số hàm liên quan đến biến:
clear: Xóa tất cả các biến.
who:Hiển thị các biến trong Workspace.
clear name1, name2,.. : Xóa các biến có tên được khai báo.
exist(’item’): Kiểm tra sự tồn tại của đối tượng ’item’.
save (’FILENAME’,’VARIABLES’): lưu các biến vào file.
load: Tải các biến vào workspace từ file.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

6 / 23

3.3 Một số toán tử
+: Phép cộng.

−: Phép trừ.
∗: Phép nhân.
/: Phép chia thông thường.
\: Phép chia phải.
: Chuyển vị ma trận, chuyển vị liên hợp phức.
(): xác định ưu tiên của các phép toán.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

7 / 23

3.4 Một số hàm cài đặt sẵn.
Để hiển thị danh sách các hàm toán học sơ cấp, nhập vào lệnh: “help
elfun”, danh sách các hàm toán học nâng cao, nhập vào lệnh :”help
specfun”, danh sách các hàm xử lý ma trận, nhập vào lệnh: “help elmat”.
Ví dụ một số hàm thường gặp trong matlab
sqrt(x): căn bậc 2 của x.
exp(x): hàm mũ cơ số e.
abs(x): giá trị tuyệt đối của x.
sign(x): hàm dấu (= 1 nếu x > 0; = −1 nếu x < 0; = 0 nếu x = 0).
rem(x,y): số dư pháp chia x cho y.
sum(v): tổng các phần tử của véc tơ v.
prod(v): tích các phần tử của véc tơ v.
mean(v): giá trị trung bình các phần tử véc tơ v.
sin, cos, tan…: các hàm lượng giác sin, cos, tan.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

8 / 23

4. Một số kiểu dữ liệu cơ bản trong MatLab
4.1 Véc tơ
Véc tơ là một ma trận có 1 hàng hoặc 1 cột. Để khởi tạo véc tơ hàng chứa
các giá trọ rời rạc, các phần tử của véc tơ phải nằm trong cặp ngoặc vuông
“[ ]” và được ngăn cách với nhau bởi dấu phảy “,” hoặc khoảng trắng.
Ví dụ:

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

9 / 23

4.1 Véc tơ.
Để khởi tạo một véc tơ hàng chứa các giá trị liên tiếp hoặc cách nhau 1
giá trị nhất định (bước nhảy), Matlab sử dụng toán tử “:”, khi đó giá trị
đầu và cuối của véc tơ không nhất thiết phải đặt trong dấu ngoặc vuông.
Ví dụ:

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

10 / 23

4.1 Véc tơ.
Để khởi tạo một véc tơ cột, ta chuyển vị véc tơ hàng bằng toán tử ” ’ “
hoặc dùng dấu “;” để ngăn cách các phần tử.
Ví dụ:

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

11 / 23

4.2 Chỉ số của véc tơ
Giá trị của một phần tử tại một vị trí bất kỳ trong véc tơ được truy xuất
thông qua chỉ số. Trong Matlab, chỉ số luôn bắt đầu từ 1 và có thể là một
giá trị đơn hoặc một mảng.
Một số lệnh làm việc với phần tử của véc tơ
X(k): lấy ra phần tử thứ k của véc tơ X.
X([danh sách các vị trí]): lấy ra các phần tử ở các vị trí trong danh
sách.
X[k]=[]: xóa phần tử thứ k của véc tơ X.
Ví dụ:

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

12 / 23

4.2 Chỉ số của véc tơ
Các thành phần của véc tơ có thể được truy xuất thông qua các biểu thức
logic.

Biểu thứ logic thường được sử dụng với các hàm any, all và find.
any: Kiểm tra xem có tồn tại một phần tử của véc tơ thoải mãn điều
kiện nào đó không. Kết quả trả về 1 nếu đúng và 0 nếu sai.
all: Kiểm tra xem tất cả các phần tử của véc tơ thoải mãn điều kiện
nào đó không. Kết quả trả về 1 nếu đúng và 0 nếu sai.

find: Trả về chỉ số của véc tơ thỏa mãn một điều kiện nào đó.
Ngày 20 tháng 1 năm 2019

13 / 23

4.3 Các phép toán cơ bản trên véc tơ.
Giả sử a, b là hai véc tơ có cùng kích thước. Ta có các phép toán cơ bản
sau:

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

14 / 23

5. Đa thức
5.1 Biểu diễn của đa thức trong Matlab.
Một đa thức bao giờ cũng có dạng
f (x) = an x n + an−1 x n−1 + … + a1 x + a − 0; (an = 0).
Trong Matlab một đa thức được biểu diễn bởi một véc tơ hàng có các
thành phần là các hệ sơ theo thứ tự bậc giảm dần, kể cả hệ số 0. Ví dụ:
p = [85] biểu diễn đa thức 8x + 5;
p = [60 − 150] biểu diễn đa thức 6x 2 − 150;

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

15 / 23

5.1 Một số phép toán cở bản về đa thức trong Matlab

polyval(p,x): tính giá trị của đa thức p tại điểm x.
r=roots(p): tìm nghiệm của đa thức p trả về cho véc tơ cột r.
p=poly(r): tìm đa thức khi biết trước nghiệm.
p+q: công hai đa thức p và q.
c=conv(a,b): nhân hai đa thức a và b.
q,r =deconv(u,v): chia đa thức u cho v, kết quả trả về q là đa thức
thương và r là đa thức dư.
k=polyder(p): đạo hàm của đa thức p, kết quả trả về cho k.
g=polyint(h,k): tính nguyên hàm của đa thức h, trong đó k là hằng
số tích phân, mặc định là 0.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

16 / 23

6. Ma trận trong Matlab
6.1 Nhập ma trận.
Khi nhập ma trận trong trong môi trường dòng lệnh (command window
hoặc editor) ta phải tuân theo các quy luật sau:
Ngăn cách các phần tử trên 1 hàng bằng khoảng trắng hoặc dấu
phẩy “,”.
Dùng dấu “;” để kết thúc 1 hàng.
Bao các phần tử của ma trận bởi cặp dấu [].
Ví dụ:

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

17 / 23

6.1 Nhập ma trận
Hàm “load filename.mat” đọc một ma trận từ “m-files”.
Dùng lệnh “arr=xlsread(’filename.xlsx’)” để đọc dữ liệu từ excel.
Một số hàm để tạo ma trận cơ bản
zeros(m,n): tạo ma trận m dòng n cột tất cả phần tử bằng 0.
ones(m,n): tạo ma trận m dòng n cột tất cả phần tử bằng 1.
rand(m,n): tạo ma trận m dòng n cột tất cả phần tử có phân bố đều
trên [0, 1].
randn(m,n): tạo ma trận m dòng n cột tất cả phần tử bằng có phân
bố chuẩn.
magic(n): tạo ra ma trận cấp n gồn các số nguyên tử 1 đến n2 với
tổng các hàng bằng tổng các cột.
pascal(n): tạo ra ma trận có các phần tử lấy từ tam giác Pascal.
eye(n): tạo ra ma trận đơn vị cấp n.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

18 / 23

6.2 Chỉ số.
Quy tắc truy cập đến các phần tử của ma trận thông qua chỉ số:
Phần tử ở hàng i, cột j của ma trận A là A(i, j).
Ta cũng có thể tham chiếu tới phần tử mảng nhờ một chỉ số. Phần
tử A(i, j) ứng với A(k) với k = i + (j − 1)m.
Trong Malab, chỉ số cuối cùng của hàng hay cột của ma trận hoặc
véc tơ có thể thay thế bởi end.
Để chuyển từ chỉ số ma trận sang chỉ số mảng một chiều dùng lệnh:
k = sub2ind(size(A), i, j).

Ngược lại, để chuyển từ chỉ số mảng 1 chiều sang chỉ số ma trận dùng
lệnh:
[i, j] = ind2sub(size(A), k).
Lệnh A(1 : k, j) tham chiếu đến k phần tử đầu của cột j của ma trận.
Lệnh A(:, j) và A(i, 🙂 tham chiếu đến cột j và dòng i của ma trận.
Để xác định kích thước của ma trận ta có thể dùng lệnh length (trả về
kích thước lớn nhất) hay lệnh size (trả về số hàng và số cột).
Ngày 20 tháng 1 năm 2019

19 / 23

6.3 Thao tác trên ma trận.
Matlab cho phép kết hợp các ma trận con thành một ma trận lớn hơn. Với
hai ma trận A, B, ta có thể ghép hai ma trận như sau:
C=[A B] ( với điều kiện các ma trận A, B phải có cùng số hàng).
C=[A; B] ( với điều kiện các ma trận A, B phải có cùng số cột).

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

20 / 23

6.2 Thao tác trên ma trận.
Matlab cho phép xóa dòng hoặc cột của ma trận bằng cách gán các giá trị
rỗng cho hàng hoặc cột của ma trận. Giá trị rỗng được kí hiệu là [].

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

21 / 23

6.2 Thao tác trên ma trận.
Lệnh diag dùng để tạo ra ma trận đường chéo và rút ra đường chéo của
ma trận.
diag(v,k): Nếu v là véc tơ có độ dài n thì lệnh này tạo ra một ma trận
vuông kích thước n + |k| với các phần tử của v nằm trên đường chéo
thứ k.
diag(X,k): Nếu X là một ma trận thì kết quả trả về véc tơ cột mà các
phần tử là đường chéo k của ma trận X.
diag(X): Nếu X là một ma trận thì kết quả trả về véc tơ cột mà các
phần tử là đường chéo chính của ma trận X.
diag(diag(X)): Nếu X là một ma trận thì kết quả trả về là một ma
trận đường chéo, các phần tử là đường chéo chính của X.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

22 / 23

6.3 Các phép toán với ma trận
Det(A): tính định thức của ma trận vuông A.
A+B: tổng của hai ma trận A và B.
A-B: hiệu của hai ma trận A và B.
A*B: tích của hai ma trận A và B.
A.*B: nhân từng phần tử tương ứng của hai ma trận.
X=A/B: chia hai ma trận (X*B=A).
inv(A): nghịch đảo của ma trận A.

Ngày 20 tháng 1 năm 2019

23 / 23

LẬP TRÌNH TRONG MATLAB

Gv: Ts Đỗ Đức Tâm.

Ngày 11 tháng 3 năm 2019

1 / 17

Hàm và thủ tục trong Matlab

1. Thủ tục (Script)
Thủ tục là một khối các câu lệnh được thực hiện một cách tuần tự khi ta
gọi tên thủ tục đó. Các biến được sử dụng là một phần của không gian
làm việc (Workspace).

Ngày 11 tháng 3 năm 2019

2 / 17

Current Folder ( Thư mục hiện thời ). Chứa những tập tin mà matlabđang thao tác. Khi muốn thực thi một tập tin “. m “, người dùng phảichắc chắn rằng tập tin đó được chứa trong thư mục này. Command Window ( Cửa sổ dòng lệnh thao tác trực tiếp ). Ở chế độnày, sau khi gõ câu lệnh và thực thi ( nhấn enter ), hiệu quả sẽ đượchiện thị ngay trong hành lang cửa số lệnh. Nếu không muốn in hiệu quả ta thêmdấu ” ; ” vào cuối câu lệnh. Editor : Soạn thảo chương trình do người dùng lập ra. Workspace : Chứa list những biến đã được khai báo và sử dụngtrong chương trình. Tại đây, ta hoàn toàn có thể xem được tên, giá trị, kíchthước và hoàn toàn có thể sửa giá trị của biến. Command History : Chứa toàn bộ những câu lệnh được thực thi trongCommand Window. Kích đúp vào câu lệnh để thực thi lại. Ngày 20 tháng 1 năm 20194 / 233. Biến và những thao tác của biến. 3.1 Biến trong MatlabBiến hoàn toàn có thể dài 31 kí tự và phải khởi đầu bằng chữ. Matlab phân biệt chữ thường và chữ hoa. Sử dụng dấu ” = ” để định nghĩa biến. Tên biến hoàn toàn có thể trùng với hàm có sẵn, khi đó hàm không còn được sửdụng được đến khi biến bị xóaVí dụ 1. Ngày 20 tháng 1 năm 20195 / 233.2 Một số hàm tương quan đến biến : clear : Xóa tổng thể những biến. who : Hiển thị những biến trong Workspace. clear name1, name2, .. : Xóa những biến có tên được khai báo. exist ( ’ item ’ ) : Kiểm tra sự sống sót của đối tượng người tiêu dùng ’ item ’. save ( ’ FILENAME ’, ’ VARIABLES ’ ) : lưu những biến vào file.load : Tải những biến vào workspace từ file. Ngày 20 tháng 1 năm 20196 / 233.3 Một số toán tử + : Phép cộng. − : Phép trừ. ∗ : Phép nhân. / : Phép chia thường thì. \ : Phép chia phải. : Chuyển vị ma trận, chuyển vị phối hợp phức. ( ) : xác lập ưu tiên của những phép toán. Ngày 20 tháng 1 năm 20197 / 233.4 Một số hàm setup sẵn. Để hiển thị list những hàm toán học sơ cấp, nhập vào lệnh : ” helpelfun “, list những hàm toán học nâng cao, nhập vào lệnh : ” helpspecfun “, list những hàm giải quyết và xử lý ma trận, nhập vào lệnh : ” help elmat “. Ví dụ một số ít hàm thường gặp trong matlabsqrt ( x ) : căn bậc 2 của x.exp ( x ) : hàm mũ cơ số e.abs ( x ) : giá trị tuyệt đối của x.sign ( x ) : hàm dấu ( = 1 nếu x > 0 ; = − 1 nếu x < 0 ; = 0 nếu x = 0 ). rem ( x, y ) : số dư pháp chia x cho y.sum ( v ) : tổng những thành phần của véc tơ v.prod ( v ) : tích những thành phần của véc tơ v.mean ( v ) : giá trị trung bình những thành phần véc tơ v.sin, cos, tan ... : những hàm lượng giác sin, cos, tan. Ngày 20 tháng 1 năm 20198 / 234. Một số kiểu tài liệu cơ bản trong MatLab4. 1 Véc tơVéc tơ là một ma trận có 1 hàng hoặc 1 cột. Để khởi tạo véc tơ hàng chứacác giá trọ rời rạc, những thành phần của véc tơ phải nằm trong cặp ngoặc vuông " [ ] " và được ngăn cách với nhau bởi dấu phảy ", " hoặc khoảng chừng trắng. Ví dụ : Ngày 20 tháng 1 năm 20199 / 234.1 Véc tơ. Để khởi tạo một véc tơ hàng chứa những giá trị liên tục hoặc cách nhau 1 giá trị nhất định ( bước nhảy ), Matlab sử dụng toán tử " : ", khi đó giá trịđầu và cuối của véc tơ không nhất thiết phải đặt trong dấu ngoặc vuông. Ví dụ : Ngày 20 tháng 1 năm 201910 / 234.1 Véc tơ. Để khởi tạo một véc tơ cột, ta chuyển vị véc tơ hàng bằng toán tử " ’ " hoặc dùng dấu " ; " để ngăn cách những thành phần. Ví dụ : Ngày 20 tháng 1 năm 201911 / 234.2 Chỉ số của véc tơGiá trị của một thành phần tại một vị trí bất kể trong véc tơ được truy xuấtthông qua chỉ số. Trong Matlab, chỉ số luôn khởi đầu từ 1 và hoàn toàn có thể là mộtgiá trị đơn hoặc một mảng. Một số lệnh thao tác với thành phần của véc tơX ( k ) : lấy ra thành phần thứ k của véc tơ X.X ( [ list những vị trí ] ) : lấy ra những thành phần ở những vị trí trong danhsách. X [ k ] = [ ] : xóa thành phần thứ k của véc tơ X.Ví dụ : Ngày 20 tháng 1 năm 201912 / 234.2 Chỉ số của véc tơCác thành phần của véc tơ hoàn toàn có thể được truy xuất trải qua những biểu thứclogic. Biểu thứ logic thường được sử dụng với những hàm any, all và find.any : Kiểm tra xem có sống sót một thành phần của véc tơ thoải mãn điềukiện nào đó không. Kết quả trả về 1 nếu đúng và 0 nếu sai.all : Kiểm tra xem tổng thể những thành phần của véc tơ thoải mãn điều kiệnnào đó không. Kết quả trả về 1 nếu đúng và 0 nếu sai.find : Trả về chỉ số của véc tơ thỏa mãn nhu cầu một điều kiện kèm theo nào đó. Ngày 20 tháng 1 năm 201913 / 234.3 Các phép toán cơ bản trên véc tơ. Giả sử a, b là hai véc tơ có cùng size. Ta có những phép toán cơ bảnsau : Ngày 20 tháng 1 năm 201914 / 235. Đa thức5. 1 Biểu diễn của đa thức trong Matlab. Một đa thức khi nào cũng có dạngf ( x ) = an x n + an − 1 x n − 1 + ... + a1 x + a − 0 ; ( an = 0 ). Trong Matlab một đa thức được trình diễn bởi một véc tơ hàng có cácthành phần là những hệ sơ theo thứ tự bậc giảm dần, kể cả thông số 0. Ví dụ : p = [ 85 ] màn biểu diễn đa thức 8 x + 5 ; p = [ 60 − 150 ] màn biểu diễn đa thức 6 x 2 − 150 ; Ngày 20 tháng 1 năm 201915 / 235.1 Một số phép toán cở bản về đa thức trong Matlabpolyval ( p, x ) : tính giá trị của đa thức p tại điểm x. r = roots ( p ) : tìm nghiệm của đa thức p trả về cho véc tơ cột r. p = poly ( r ) : tìm đa thức khi biết trước nghiệm. p + q : công hai đa thức p và q. c = conv ( a, b ) : nhân hai đa thức a và b. q, r = deconv ( u, v ) : chia đa thức u cho v, hiệu quả trả về q là đa thứcthương và r là đa thức dư. k = polyder ( p ) : đạo hàm của đa thức p, tác dụng trả về cho k. g = polyint ( h, k ) : tính nguyên hàm của đa thức h, trong đó k là hằngsố tích phân, mặc định là 0. Ngày 20 tháng 1 năm 201916 / 236. Ma trận trong Matlab6. 1 Nhập ma trận. Khi nhập ma trận trong trong thiên nhiên và môi trường dòng lệnh ( command windowhoặc editor ) ta phải tuân theo những quy luật sau : Ngăn cách những thành phần trên 1 hàng bằng khoảng chừng trắng hoặc dấuphẩy ", ". Dùng dấu " ; " để kết thúc 1 hàng. Bao những thành phần của ma trận bởi cặp dấu [ ]. Ví dụ : Ngày 20 tháng 1 năm 201917 / 236.1 Nhập ma trậnHàm " load filename.mat " đọc một ma trận từ " m-files ". Dùng lệnh " arr = xlsread ( ’ filename.xlsx ’ ) " để đọc tài liệu từ excel. Một số hàm để tạo ma trận cơ bảnzeros ( m, n ) : tạo ma trận m dòng n cột toàn bộ thành phần bằng 0.ones ( m, n ) : tạo ma trận m dòng n cột toàn bộ thành phần bằng 1.rand ( m, n ) : tạo ma trận m dòng n cột toàn bộ thành phần có phân bổ đềutrên [ 0, 1 ]. randn ( m, n ) : tạo ma trận m dòng n cột tổng thể thành phần bằng có phânbố chuẩn. magic ( n ) : tạo ra ma trận cấp n gồn những số nguyên tử 1 đến n2 vớitổng những hàng bằng tổng những cột. pascal ( n ) : tạo ra ma trận có những thành phần lấy từ tam giác Pascal. eye ( n ) : tạo ra ma trận đơn vị chức năng cấp n. Ngày 20 tháng 1 năm 201918 / 236.2 Chỉ số. Quy tắc truy vấn đến những thành phần của ma trận trải qua chỉ số : Phần tử ở hàng i, cột j của ma trận A là A ( i, j ). Ta cũng hoàn toàn có thể tham chiếu tới thành phần mảng nhờ một chỉ số. Phầntử A ( i, j ) ứng với A ( k ) với k = i + ( j − 1 ) m. Trong Malab, chỉ số sau cuối của hàng hay cột của ma trận hoặcvéc tơ hoàn toàn có thể thay thế sửa chữa bởi end. Để chuyển từ chỉ số ma trận sang chỉ số mảng một chiều dùng lệnh : k = sub2ind ( size ( A ), i, j ). trái lại, để chuyển từ chỉ số mảng 1 chiều sang chỉ số ma trận dùnglệnh : [ i, j ] = ind2sub ( size ( A ), k ). Lệnh A ( 1 : k, j ) tham chiếu đến k thành phần đầu của cột j của ma trận. Lệnh A ( :, j ) và A ( i, :) tham chiếu đến cột j và dòng i của ma trận. Để xác lập size của ma trận ta hoàn toàn có thể dùng lệnh length ( trả vềkích thước lớn nhất ) hay lệnh size ( trả về số hàng và số cột ). Ngày 20 tháng 1 năm 201919 / 236.3 Thao tác trên ma trận. Matlab được cho phép tích hợp những ma trận con thành một ma trận lớn hơn. Vớihai ma trận A, B, ta hoàn toàn có thể ghép hai ma trận như sau : C = [ A B ] ( với điều kiện kèm theo những ma trận A, B phải có cùng số hàng ). C = [ A ; B ] ( với điều kiện kèm theo những ma trận A, B phải có cùng số cột ). Ngày 20 tháng 1 năm 201920 / 236.2 Thao tác trên ma trận. Matlab được cho phép xóa dòng hoặc cột của ma trận bằng cách gán những giá trịrỗng cho hàng hoặc cột của ma trận. Giá trị rỗng được kí hiệu là [ ]. Ngày 20 tháng 1 năm 201921 / 236.2 Thao tác trên ma trận. Lệnh diag dùng để tạo ra ma trận đường chéo và rút ra đường chéo củama trận. diag ( v, k ) : Nếu v là véc tơ có độ dài n thì lệnh này tạo ra một ma trậnvuông size n + | k | với những thành phần của v nằm trên đường chéothứ k.diag ( X, k ) : Nếu X là một ma trận thì tác dụng trả về véc tơ cột mà cácphần tử là đường chéo k của ma trận X.diag ( X ) : Nếu X là một ma trận thì tác dụng trả về véc tơ cột mà cácphần tử là đường chéo chính của ma trận X.diag ( diag ( X ) ) : Nếu X là một ma trận thì tác dụng trả về là một matrận đường chéo, những thành phần là đường chéo chính của X.Ngày 20 tháng 1 năm 201922 / 236.3 Các phép toán với ma trậnDet ( A ) : tính định thức của ma trận vuông A.A + B : tổng của hai ma trận A và B.A - B : hiệu của hai ma trận A và B.A * B : tích của hai ma trận A và B.A. * B : nhân từng thành phần tương ứng của hai ma trận. X = A / B : chia hai ma trận ( X * B = A ). inv ( A ) : nghịch đảo của ma trận A.Ngày 20 tháng 1 năm 201923 / 23L ẬP TRÌNH TRONG MATLABGv : Ts Đỗ Đức Tâm. Ngày 11 tháng 3 năm 20191 / 17H àm và thủ tục trong Matlab1. Thủ tục ( Script ) Thủ tục là một khối những câu lệnh được thực thi một cách tuần tự khi tagọi tên thủ tục đó. Các biến được sử dụng là một phần của không gianlàm việc ( Workspace ). Ngày 11 tháng 3 năm 20192 / 17

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments