Natri: chỉ định, cách dùng liều lượng, chống chỉ định

2011-07-09 08:51 PM

Điều hòa Na trong khung hình do hormon vỏ thượng thận aldosteron, và hormon vasopressin hay ADH, hormon chống bài niệu của tuyến hậu yên .

Vai trò sinh lý

Giữ vai trò sống còn : duy trì nồng độ và thể tích dịch ngoài tế bào. Na + là ion đa phần ở ngoài tế bào, vì thế rối loạn Na + khi nào cũng kèm theo rối loạn nước .

Giữ tính kích thích và dẫn truyền thần kinh – cơ do duy trì hiệu thế hoạt động giữa trong và ngoài tế bào.

Duy trì cân đối base acid .
Điều hòa Na trong khung hình do hormon vỏ thượng thận aldosteron ( tái hấp thu Na + và thải K +, H + qua ống thận ) và hormon vasopressin ( hay ADH, hormon chống bài niệu ) của tuyến hậu yên .
Natri máu thông thường là 137 – 147 mEq / L

Thiếu Natri

( giảm natri – máu ; hyponatremia )
Khi Na – máu < 137 mEq / L .

Nguyên nhân

Nhập nhiều nước, tăng tiết ADH .
Mất nhiều Na + : do mồ hôi, do dùng thuốc lợi niệu thải Na ( như loại thiazid ), do thiếu aldosteron .

Lâm sàng

Na + giảm, làm giảm áp lực đè nén thẩm thấu của huyết tương, nước từ ngoài tế bào sẽ đi vào trong tế bào. Đặc biệt là khi tế bào thần kinh bị ” trương “, sẽ gây những triệu chứng thần kinh như : kích thích, mỏi mệt, sợ hãi, run tay, tăng phản xạ co thắt những cơ, hôn mê .
Khi Na + máu từ 120 – 125 mEq / L : chưa có tín hiệu thần kinh .
115 – 120 mEq / L : buồn nôn, uể oải, nhức đầu .
< 115 mEq / L : co giật, hôn mê .

Mất Na+ có thể đi kèm theo mất dịch, làm giảm thể tích dịch ngoài tế bào

Nguyên nhân :
Tiêu hóa : tiêu chảy, nôn, có ống thông hút dịch. Thận : dùng lợi niệu, suy thượng thận .
Da : bỏng, dẫn lưu vết thương .
Lâm sàng : giảm thể tích máu, giảm áp lực đè nén tĩnh mạch TT, giảm áp lực đè nén động mạch phổi và huyết áp trung bình .

Na+ máu giảm, nhưng thể tích dịch ngoài tế bào vẫn bình thường hoặc tăng

Nguyên nhân :
Hội chứng tăng ADH, giữ nước .
Phù do suy tim, sơ gan, thận hư .
Truyền tĩnh mạch quá nhiều dung dịch nhược trương .
Lâm sàng : ngược với những tín hiệu trên : thể tích máu tăng, tăng áp lực đè nén tĩnh mạch TT, tăng áp lực đè nén động mạch phổi và huyết áp trung bình .

Điều trị

Bảo vệ bệnh nhân khỏi nguy cơ trực tiếp: nâng ngay Na+ lên trên 120 mEq/L, sau đó dần dần đưa về bình thường và cho thăng bằng với dịch ngoài tế bào.

Xem thêm: Viber

Chú ý kiểm soát và điều chỉnh điện giải khác : K +, HCO3 – ( khi tiêu chảy nhiều ) .
Chỉ dùng dung dịch muối ưu trương ( 3 – 5 % ) khi Na + dưới 115 mEq / L và rất thận trọng vì hoàn toàn có thể làm tăng thể tích trong mạch .
Nếu Na + máu giảm mà dịch ngoài tế bào tăng thì dùng ” lợi niệu quai ” như furosemid ( Lasix 0,2 – 0,3 g / ngày ), vì làm mất nước nhiều hơn mất muối. Không dùng loại thiazid vì làm mất muối nhiều hơn mất nước .

Thừa natri

( tăng natri – máu, hypernatremia )
Khi Na + máu > 147 mEq / L .
Do mất nước hoạc do nhập nhiều Na + .

Nguyên nhân

Mất nước qua da, qua phổi, bệnh đái nhạt, dùng lợi niệu thẩm thấu, tăng đường huyết .
Nhập nhiều muối : truyền dung dịch muối ưu trương, NaHCO3, tăng aldosteron, ăn nhiều muối .

Lâm sàng

Tăng áp lực đè nén thẩm thấu, tăng trương lực của dịch ngoài tế bào, nước trong tế bào ra ngoài tế bào, gây khát, căng thẳng mệt mỏi, nhược cơ, hôn mê, giảm phân phối với ADH .
Đánh giá thực trạng tăng hoặc giảm khối lượng dịch ngoài tế bào bằng đo áp lực đè nén tĩnh mạch TW và áp lực đè nén động mạch phổi .

Điều trị

Phụ thuộc vào nguyên do .
Nếu do mất nước : cho uống và truyền nước vào tĩnh mạch .
Điều chỉnh tăng natri máu cần từ từ, khoảng chừng 2 ngày để trá nh một lượng nước lớn vào não, gây phù não. Cần theo dõi những tín hiệu phù não : tăng huyết áp, giảm nhịp tim, loạn cảm xúc .

Tính lượng nước và muối để điều chỉnh

Thiếu nước ( trong Na + máu cao ) :
Thí dụ Na + máu hiện có là 160 mEq / L ( [ Na ] 1 ), muốn làm giảm xuống 150 mEq / L ( [ Na ] 2 ) bằng pha loãng, cần bao nhiêu nước ( TNC 2 ) ?
Giả sử người bệnh nặng 50 kg, tổng lượng nước của khung hình ( TNC ) chiếm 60 %, là 30 lít .

Tính lượng nước và muối để điều chỉnh

Thiếu Na + :
Thí dụ : Na + máu là 120 mEq / L, cần bao nhiêu Na + để nâng lên 130 mEq / L ?
Như vậy, mỗi lít cần 130 mEq – 120 mEq = 10 mEq. Với thí dụ trên, tổng lượng nước trong khung hình ( TNC ) cho cả dịch trong và ngoài tế bào là 30 lít, cần 10  30 = 300 mEq Na + .

Thiếu Na+:

Từ đó tính ra lượng dung dịch cần truyền tuỳ theo việc chỉ định dùng nước muối đẳng trương ( 0,9 % ) hoặc ưu trương .
Có thể tính riêng cho dung dịch ngoài tế bào .
Nước chiếm 60 % trong lượng khung hình. Nước trong tế bào chiếm 2/3 và ngoài tế bào là 1/3 .

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments