Bài 8 Tin lớp 10 Những ứng dụng của tin học – Tài liệu text

Bài 8 Tin lớp 10 Những ứng dụng của tin học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.47 MB, 35 trang )

Thành viên gồm có:
1. Nguyễn Phạm Phương Thanh
2. Võ Văn Thanh Vinh
3. Nguyễn Thị Thu Hà
4. Mai Thanh Tuệ
5. Phạm Đoàn Thúy Vy
6. Đoàn Lê Anh Thư
7. Cao Thị Hoài Dung
8. Trương Thanh Tài

BÀI 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC


BỘ MÔN: TIN HỌC
10

1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Các bài toán phát sinh từ các lĩnh
vực thiết kế kĩ thuật, xử lí các số liệu
thực nghiệm, thường dẫn đến
những khối lượng rất lớn các tính
toán số.

Những bài toán khoa học kĩ thuật như : xử lí
các số liệu thực nghiệm, qui hoạch, tối ưu hoá
là những bài toán có tính toán lớn mà nếu
không dùng máy tính thì khó có thể làm được.
1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Thiết kế kỹ thuật:

1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Thiết kế kỹ thuật:

1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Các phần mềm để thiết kế kỹ thuật:

1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
Bài toán giải bằng thuật toán
Ngôn ngữ bậc cao ; ngôn ngữ máy

1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật
– Thực hiện được các tính toán số với khối
lượng rất lớn phát sinh từ các bài toán khoa
học kĩ thuật.

Nhà thiết kế có thể tính được nhiều phương
án, thể hiện các phương án đó một cách trực
quan trên màn hình hoặc in ra giấy.
=> Quá trình thiết kế nhanh hơn, hoàn thiện hơn và chi
phí thấp hơn.

Quản lí bán vé máy bay Quản lí sách thư viện
Quản lí bệnh viện Quản lí doanh nghiệp
2. Hỗ trợ quản lý

2. Hỗ trợ quản lý
Các phần mềm chuyên dụng để quản lý như:

Quy trình ứng dụng Tin học trong quản lý

Lưu trữ
Sắp xếp
Lưu trữ
Sắp xếp
Xây dựng
chương trình
tiện dụng
Xây dựng
chương trình
tiện dụng
Khai thác
thông tin
Khai thác
thông tin
Bổ sung, sửa
chữa, loại bỏ…
Hồ sơ chứng từ
trên máy tính
Tìm kiếm, thống
kê, in bảng biểu…
2. Hỗ trợ quản lý

3. Tự động hoá và điều khiển
Nhờ máy tính, con người có được những quy
trình công nghệ tự động hóa linh hoạt chuẩn xác,
chi phí thấp, hiệu quả và đa dạng
Ví dụ: Con người không thể phóng được các vệ tinh nhân
tạo bay lên vũ trụ nếu không có sự trợ giúp của các hệ
thống máy tính

iÒu khiÓn d©y chuyÒn s¶n xuÊtĐ iÒu khiÓn hÖ thèng phun n ícĐ
iÒu khiÓn hÖ thèng ®Ìn TOKYOĐ
iÒu khiÓn hÖ thèng ¸nh s¸ng Đ
3. Tự động hoá và điều khiển

3. Tự động hoá và điều khiển
iÒu khiÓn Đ điện thoại di động
iÒu khiÓn Đ ô tô
iÒu khiÓn mĐ áy bay không người lái iÒu khiÓn cĐ ột đèn giao thông

4. Truyền thông
Truyền thông là gì?
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và
hiểu biết từ người này sang người khác
thông qua các ký tín hiệu có ý nghĩa. Truyền
thông không chỉ là quá trình chia sẻ thông tin.
Các quá trình truyền thông phần lớn các
trường hợp là các tương tác bằng dấu hiệu
được trung gian hoà giải.

4. Truyền thông
– Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi
mới các dịch vụ của kĩ thuật truyền thông.
– Sự liên kết giữa mạng truyền thông và
mạng máy tính toàn cầu Internet đã phát
triển nhiều dịch vụ tiện lợi: thương mại điện
tử, Đào tạo điện tử ( E- Learning), Xem
truyền hình trực tuyến, chính phủ điện tử…

4. Truyền thông

4. Truyền thông
E-learning (còn gọi là đào tạo điện tử, Giáo dục điện
tử) là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào
tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông

4. Truyền thông

4. Truyền thông
– Là một tập hợp các quy tắc chuẩn
dành cho việc biểu diễn dữ liệu,
phát tín hiệu, chứng thực và phát
hiện lỗi dữ liệu
Ví dụ giao thức truyền thông:
– TCP (Transmission Control Protocol): thiết lập kết nối giữa
các máy tính để truyền dữ liệu.
– IP (Internet Protocol): định tuyến các gói dữ liệu khi chúng
được truyền qua Internet, đảm bảo dữ liệu sẽ đến đúng nơi
cần nhận.
– HTTP (HyperText Transfer Protocol): cho phép trao đổi
thông tin qua Internet.
– WAP (Wireless Application Protocol): cho phép trao đổi
thông tin giữa các thiết bị không dây, như điện thoại di động.

4. Truyền thông
Báo mạng
Facebook
Quảng cáo
Tuyên truyền

Có mấy
bước trong
tiến hành
truyền
thông?
Và đó là
những
bước nào?

Có 6 bước bao gồm:
B1: người gửi thông
điệp.
B2: người nhận thông
điệp.
B3: nội dung thông
điệp.
B4: kênh truyền thông.
B5: thông tin phản hồi.
B6: kết thúc

A. Điều khiển hệ thống tự sản xuất
dây chuyền trong ngành công nghiệp sản
xuất
B. Điều khiển máy hút bụi để dọn nhà
C. Điều khiển hệ thống tự động phun lửa và
phun nước trên Cầu Rồng
D. Tự động hóa việc truy xuất Internet khi tắt
máy
1. Giải những bài toán khoa học kĩ thuậtThiết kế kỹ thuật : 1. Giải những bài toán khoa học kĩ thuậtCác ứng dụng để phong cách thiết kế kỹ thuật : 1. Giải những bài toán khoa học kĩ thuậtBài toán giải bằng thuật toánNgôn ngữ bậc cao ; ngôn từ máy1. Giải những bài toán khoa học kĩ thuật – Thực hiện được những tính toán số với khốilượng rất lớn phát sinh từ những bài toán khoahọc kĩ thuật. Nhà phong cách thiết kế hoàn toàn có thể tính được nhiều phươngán, biểu lộ những giải pháp đó một cách trựcquan trên màn hình hiển thị hoặc in ra giấy. => Quá trình phong cách thiết kế nhanh hơn, hoàn thành xong hơn và chiphí thấp hơn. Quản lí bán vé máy bay Quản lí sách thư việnQuản lí bệnh viện Quản lí doanh nghiệp2. Hỗ trợ quản lý2. Hỗ trợ quản lýCác ứng dụng chuyên được dùng để quản trị như : Quy trình ứng dụng Tin học trong quản lýLưu trữSắp xếpLưu trữSắp xếpXây dựngchương trìnhtiện dụngXây dựngchương trìnhtiện dụngKhai thácthông tinKhai thácthông tinBổ sung, sửachữa, vô hiệu … Hồ sơ chứng từtrên máy tínhTìm kiếm, thốngkê, in bảng biểu … 2. Hỗ trợ quản lý3. Tự động hoá và điều khiểnNhờ máy tính, con người có được những quytrình công nghệ tiên tiến tự động hóa linh động chuẩn xác, ngân sách thấp, hiệu suất cao và đa dạngVí dụ : Con người không hề phóng được những vệ tinh nhântạo bay lên thiên hà nếu không có sự trợ giúp của những hệthống máy tínhiÒu khiÓn d © y chuyÒn s ¶ n xuÊtĐ iÒu khiÓn hÖ thèng phun n ícĐiÒu khiÓn hÖ thèng ® Ìn TOKYOĐiÒu khiÓn hÖ thèng ¸ nh s ¸ ng Đ3. Tự động hoá và điều khiển3. Tự động hoá và điều khiểniÒu khiÓn Đ điện thoại di độngiÒu khiÓn Đ ô tôiÒu khiÓn mĐ áy bay không người lái iÒu khiÓn cĐ ột đèn giao thông4. Truyền thôngTruyền thông là gì ? Truyền thông là sự luân chuyển thông tin vàhiểu biết từ người này sang người khácthông qua những ký tín hiệu có ý nghĩa. Truyềnthông không chỉ là quy trình san sẻ thông tin. Các quy trình truyền thông online phần nhiều cáctrường hợp là những tương tác bằng dấu hiệuđược trung gian hoà giải. 4. Truyền thông – Tin học đã góp thêm phần không nhỏ để đổimới những dịch vụ của kĩ thuật tiếp thị quảng cáo. – Sự link giữa mạng tiếp thị quảng cáo vàmạng máy tính toàn thế giới Internet đã pháttriển nhiều dịch vụ tiện nghi : thương mại điệntử, Đào tạo điện tử ( E – Learning ), Xemtruyền hình trực tuyến, chính phủ điện tử … 4. Truyền thông4. Truyền thôngE-learning ( còn gọi là giảng dạy điện tử, Giáo dục đào tạo điệntử ) là một thuật ngữ dùng để miêu tả việc học tập, đàotạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông4. Truyền thông4. Truyền thông – Là một tập hợp những quy tắc chuẩndành cho việc trình diễn tài liệu, phát tín hiệu, xác nhận và pháthiện lỗi dữ liệuVí dụ giao thức truyền thông online : – TCP ( Transmission Control Protocol ) : thiết lập liên kết giữacác máy tính để truyền tài liệu. – IP ( Internet Protocol ) : định tuyến những gói dữ liệu khi chúngđược truyền qua Internet, bảo vệ tài liệu sẽ đến đúng nơicần nhận. – HTTP ( HyperText Transfer Protocol ) : được cho phép trao đổithông tin qua Internet. – WAP ( Wireless Application Protocol ) : được cho phép trao đổithông tin giữa những thiết bị không dây, như điện thoại di động. 4. Truyền thôngBáo mạngFacebookQuảng cáoTuyên truyềnCó mấybước trongtiến hànhtruyềnthông ? Và đó lànhữngbước nào ? Có 6 bước gồm có : B1 : người gửi thôngđiệp. B2 : người nhận thôngđiệp. B3 : nội dung thôngđiệp. B4 : kênh truyền thông online. B5 : thông tin phản hồi. B6 : kết thúcA. Điều khiển mạng lưới hệ thống tự sản xuấtdây chuyền trong ngành công nghiệp sảnxuấtB. Điều khiển máy hút bụi để dọn nhàC. Điều khiển mạng lưới hệ thống tự động hóa phun lửa vàphun nước trên Cầu RồngD. Tự động hóa việc truy xuất Internet khi tắtmáy

5/5 - (1 vote)
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments